3G
Saturday, 2. June 2007, 11:05:27
3G là gì? Đó là một tập hợp các tiêu chuẩn và công nghệ viễn thông quốc tế nhằm tăng cường hiệu quả và chất lượng của điện thoại di động với các ưu điểm như: truyền dữ liệu băng rộng vô tuyến ở tốc độ lên đến 2,4 Mbps nhanh gấp 46 lần so với công nghệ GPRS...Trong cuộc sống ngày nay, ĐTDĐ là một vật không thể thiếu đối với nhiều người. Công nghệ hiện đại đã khiến cho việc truyền tin ngày càng đa dạng hơn, không chỉ để thông tin liên lạc mà còn để phục vụ cho các nhu cầu trong cuộc sống như: xem phim, tivi, nghe nhạc, duyệt web, thoại video, gửi hình ảnh – âm thanh, định vị GPS, rút tiền từ máy ATM, thanh toán tiền mua hàng hóa - dịch vụ, mua hàng từ máy bán hàng tự động, v.v... và tiêu chuẩn duy nhất có thể đáp ứng được điều này là 3G (third-generation technology).
Vậy 3G là gì? Đó là một tập hợp các tiêu chuẩn và công nghệ viễn thông quốc tế nhằm tăng cường hiệu quả và chất lượng của điện thoại di động với các ưu điểm như: truyền dữ liệu băng rộng vô tuyến ở tốc độ lên đến 2,4 Mbps nhanh gấp 46 lần so với công nghệ GPRS của hệ thống GSM mà các mạng Vinaphone, Mobifone và Viettel Mobile đang sử dụng; chất lượng âm thanh được cải thiện tốt hơn, cho phép nhà cung cấp dịch vụ viễn thông triển khai các hệ thống mạng tiên tiến với các ứng dụng thoại, và truyền nhận dữ liệu băng thông rộng trên ĐTDĐ thay thế dần các hệ thống mạng chuyển mạch tương tự truyền thống băng thông thấp đang lỗi thời.
Có nhiều công nghệ để xây dựng một hệ thống hạ tầng viễn thông đạt chuẩn 3G như: WCDMA (Wideband Code Division Multiple Access), CDMA2000 (Code Division Multiple Access 2000), UMTS (Universal Mobile Telecommunications System) và EDGE (Enhanced Data for Global Evolution), nhưng ở Việt Nam cho đến thời điểm hiện nay thì chỉ có 3 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông chọn công nghệ CDMA 2000 1x EV-DO để xây dựng hệ thống mạng 3G là: S-Fone - 095, EVN-Telecom - 096, và HT Mobile – 092 của Hà Nội Telecom.
Trước mắt, mạng HT Mobile còn đang trong giai đoạn thử nghiệm với chương trình mang tên “Chào đón một thế giới FREE” trên hệ thống mạng CDMA 2000 1x EV-DO (Code Division Multiple Access 2000 1x Evolution - Data Optimized) tiên tiến được đầu tư trang bị ngay từ đầu, nhưng chưa chính thức đưa ra sản phẩm dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ 3G (gọi tắt là dịch vụ 3G) nào cả.
Chỉ có mạng S-Fone và EVN-Telecom là đã chính thức hoạt động và đang nâng cấp dần hệ thống hạ tầng của mình từ CDMA 2000 1x băng thông 307Kbps eo hẹp lên CDMA 2000 1x EV-DO có tốc độ truyển dữ liệu 2,4Mbps rộng rãi hơn. Trong đó S-Fone triển khai các dịch vụ 3G tại 5 thành phố lớn: Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, còn EVN-Telecom hiện đang thử nghiệm dịch vụ 3G tại TP Hồ chí Minh. Cả 2 mạng này đều triển khai gói dịch vụ Mobile Internet trên ĐTDĐ CDMA nhưng S-Fone có lợi thế nhiều hơn với 2 gói dịch vụ 3G nữa là VOD (Video On Demand) và MOD (Music On Demand).
Mobile Internet cho phép người dùng có thể kết nối internet băng thông rộng, khi đang di chuyển ở tốc độ cao trực tiếp từ máy điện thoại di động CDMA của mình (đối với máy hỗ trợ duyệt internet), hoặc thông qua máy vi tính với cáp và trình điều khiển chuyên dụng, rất thích hợp với những người thường xuyên đi công tác, doanh nhân, hoặc những nơi không kéo được cáp.
Tốc độ truyền tải dữ liệu thực tế trên chính máy ĐTDĐ và dịch vụ Mobile Internet của S-Fone là 2.17Mbps, một tốc độ khá cao so với ADSL 2Mbps và kết nối Dial up 56Kbps truyền thống. Tuy nhiên, cũng như các dịch vụ ADSL khác, Mobile Internet của S-Fone không phải lúc nào cũng duy trì ổn định được tốc độ kết nối ở mức này, độ ổn định còn kém và đôi lúc có phần thấp hơn so với dịch vụ ADSL phổ biến hiện nay. Trong khi đó, tốc độ thử nghiệm thực tế trên sản phẩm của EVN-Telecom cũng xấp xỉ tương tự mặc dù đôi lúc có vẻ thấp hơn. Qua các thử nghiệm thực tế ta thấy tốc độ kết nối internet của EVN-Telecom có vẻ yếu thế hơn so với S-Fone, tuy nhiên tốc độ chưa phải là yếu tố quyết định mà còn phải xem chính sách phục vụ và giá cước dịch vụ của 2 nhà cung cấp này như thế nào?
Mobile Intenet được tự động đăng ký miễn phí cho cả hai loại thuê bao trả trước/trả sau của S-Fone, ngay khi người dùng đăng ký thuê bao mới với một loạt danh sách 28 thiết bị đầu cuối và cáp hỗ trợ, chủ yếu là dịch vụ Mobile Internet, chỉ có duy nhất 1 model ĐTDĐ Samsung F363 do S-Fone cung cấp là có thể sử dụng dịch vụ VOD và MOD mà thôi. Thêm vào đó, giá một sợi cáp kết nối giữa máy vi tính và máy di động của S-Fone để truy cập internet khá cao, trung bình khoảng 180.000 có thể là một rào cản khá lớn khiến nChính sách hỗ trợ khách hàng của S-Fone thông qua Webportal http://www.sfone.com.vn/ được chúng tôi đánh giá rất cao như: danh sách máy di động hỗ trợ Mobile Internet, cung cấp trình điều khiển thiết bị, hướng dẫn cài đặt sử dụng dịch vụ rất cụ thể và chi tiết. Cước sử dụng dịch vụ Mobile Internet, VOD, MOD áp dụng cho các thuê bao trả trước và trả sau của S-Fone được tính bằng một công thức chung sau đây:
Cước dịch vụ = Cước truyền dữ liệu (*) + Cước nội dung (**)
(*) Cước truyền dữ liệu (đã có VAT): căn cứ vào dung lượng dữ liệu thực tế sử dụng, không phụ thuộc vào nội dung dữ liệu. Mức cước đối với VOD/MOD là 5 đồng/Kb và 4 đồng/Kb áp dụng cho Mobile Internet. Hoặc đăng ký một trong các gói cước sau đây để được dùng miễn phí cước truyền dữ liệu trong phạm vi dung lượng định sẵn của gói cước tương ứng, tuỳ thuộc vào khoản tiền đăng ký theo quy định của gói cước
Các gói cước truyền dữ liệu định sẵn của S-Fone
STT
Gói cước
Giá trị sử dụng
Mức cước
Thời hạn sử dụng
1
25.000VNĐ
35.000VNĐ
VOD/MOD: 5 VNĐ/KB
Mobi-Internet: 4VNĐ/KB
TB trả sau: 01tháng TB trả trước: không giới hạn thời gian sử dụng
2
50.000VNĐ
100.000VNĐ
3
100.000VNĐ
400.000VNĐ
(**) Cước nội dung (đã có VAT): chỉ áp dụng cho dịch vụ VOD/MOD
Bảng giá cước nội dung của S-Fone
Hình thức
Cước nội dung (đã bao gồm VAT)
VOD
MOD
Tải về
2.500VNĐ/nội dung
2.000VNĐ/bài hát
Nghe/xem trực tuyến
1.000VNĐ/nội dung
500VNĐ/bài hát
Nghe trực tiếp (Radio)
-
Miễn phí
Ngoài ra, S-Fone ưu đãi cho thuê bao trả sau được miễn phí một khoản cước dữ liệu hàng tháng tuỳ vào từng gói cước sử dụng (áp dụng cho cả dịch vụ VOD/MOD/Mobile Internet)
Cước dữ liệu miễn phí cho thuê bao trả sau của S-Fone
Gói dịch vụ
Cước truyền dữ liệu được miễn phí
STANDARD
25.000VNĐ/tháng
FREE 1
50.000VNĐ/tháng
VIP
100.000VNĐ/tháng
Nếu S-Fone tính cước dịch vụ theo dung lượng truyền tải dữ liệu thì EVN-Telecom lại tính cước dịch vụ dựa trên block thời gian kết nối với giá rẻ khá bất ngờ ở thời điểm hiện nay khi kết nối internet ở tốc độ lý thuyết 2.4Mbps qua điện thoại di động là 10.800 đồng/giờ (gần gấp đôi giá cước kết nối Dial up VNN 1269 mà băng thông lớn hơn gấp nhiều lần) , bạn hãy thử kiểm tra lại bằng bảng giá cước dịch vụ của EVN:
Cước dịch vụ = Cước truy cập internet (***) + Cước thoại (****)
(***) Cước truy nhập internet: 35 đ/phút
(****) Cước thoại: tùy theo gói dịch vụ đăng ký
Bảng giá cước thoại của EVN-Telecom
Gói dịch vụ đăng ký
Cước thoại
E-Mobile
145 đồng/phút
E-Phone
85 đồng/phút
E-Com
40 đồng/phút
Ngoài dịch vụ Mobile Internet nói trên thì S-Fone vượt qua đối thủ về số lượng dịch vụ với 2 gói dịch vụ VOD (Video On Demand) và MOD (Music On Demand) có tính năng vượt trội hơn về cả công nghệ lẫn sự tiện ích mang lại để khách hàng có thể thưởng thức trực tiếp trên máy di động, hoặc gửi làm quà tặng cho bạn bè.
VOD (xem phim theo yêu cầu) cho phép thuê bao trả trước/trả sau của S-Fone có thể xem phim hoặc các kênh truyền hình trực tiếp ngay trên máy điện thoại di động của mình với chất lượng hình ảnh và âm thanh tuy không thực sự rõ nét như xem ti vi nhưng có thể chấp nhận được, mặc dù thỉnh thoảng hình ảnh hơi bị nhòe. Người dùng có thể xem dưới 3 hình thức: Download (tải nội dung có trên máy chủ của nhà cung cấp về máy), Live Streaming (xem các chương trình truyền hình đang phát sóng) hoặc Streaming (xem trực tiếp nội dung có trên server) với giá cước khác nhau như đã nói ở trên. Mặc dù có thể nói S-Fone là đối thủ nặng ký nhất trên thị trường Việt Nam ở thời điểm hiện tại về các dịch vụ 3G (nếu không muốn nói là sự lựa chọn duy nhất), nhưng với cách tính cước hiện nay thì có thể S-Fone sẽ không giữ vững được vị trí của mình khi các đối thủ triển khai các dịch vụ tương tự trong thời gian sắp tới với giá cước cạnh tranh hơn. Nếu chỉ nhìn sơ qua phần cước truyền dữ liệu 5 VNĐ/KB thì người dùng bình thường có thể sẽ không đắn đo về giá cả, nhưng khi sử dụng thực tế họ sẽ phải chóng mặt với các tính cước trên. Thử làm một phép tính đơn giản ta sẽ thấy: để xem truyền hình trực tiếp một trận bóng đá dài khoảng 90 phút có dung lượng truyền tải khoảng 21.600KB thì chi phí theo dõi trận bóng đó là 21.600 x 5 + 1.000 (cước nội dung) = 109.000 đồng, chưa kể các tình huống đá hiệp phụ, đá luân lưu khi trận cầu trở nên gay cấn. Còn về nội dung, ngoài các kênh truyền hình trực tiếp thường được nhiều người xem như: HBO, AXN, V-Channel, Fashion TV, VTV3, HTV7 còn có nhiều bộ phim khá mới và hấp dẫn nhưng số lượng khá khiêm tốn, không được phong phú cho lắm.
Cũng như VOD, khách hàngS-Fone có thể biến “chú dế” của mình thành máy nghe nhạc MP3 sành điệu khi sử dụng dịch vụ MOD để thưởng thức các bài hát như: những ca khúc đang được ưa chuộng nhất, những ca khúc trữ tính lãng mạn, tha hồ thả hồn bay bổng theo điệu nhạc, hay cài đặt các bài hát đó làm Ringtone cho riêng mình, thậm chí là làm quà tặng âm nhạc gửi đến người thân và bạn bè là thuê bao của S-Fone.
Tuy nhiên chất lượng âm thanh không thể nào so sánh được với nghe trực tiếp trên các máy MP3 chất lượng cao do dung lượng các bài hát được nén nhỏ lại, số lượng bài hát cũng còn sơ sài, chưa phong phú lắm. Nhưng dù sao thì ở thời điểm mới triển khai dịch vụ thì những hạn chế này là không thể tránh khỏi và có thể chấp nhận được với một chiếc ĐTDĐ đa tính năng như vậy. Hy vọng rằng trong tương lai gần đây, những hạn chế trên sẽ được S-Fone khắc phục. Và một điều cần lưu ý là để sử dụng được 2 dịch vụ VOD/MOD của S-Fone thì người nhận phải sử dụng điện thoại CDMA của S-Fone hỗ trợ WAP 2.0 và VOD/MOD mà Sam Sung F363 là ứng cử viên duy nhất ở thời điểm hiện nay với giá gần 6 triệu đồng.
Có vẻ như các dịch vụ 3G đang chuẩn bị lên cơn sốt và các nhà cung cấp dịch vụ đang khẩn trương chạy đua chuẩn bị cho một cuộc chiến khốc liệt. Xét về mọi phương diện thì các dịch vụ 3G của S-Fone hơn hẳn EVN-Telecom về số lượng dịch vụ, nội dung, tốc độ truyền tải, hỗ trợ khách hàng thông qua Web Portal rất chu đáo và chi tiết. Tuy nhiên EVN-Telecom cũng có một số ưu điểm so với S-Fone là chính sách hỗ trợ giá cho người dùng và đòn chủ lực là giá cước Mobile Internet rẻ đến bất ngờ. Điểm mạnh và điểm yếu của cả S-Fone và EVN-Telecom đều đã thấy rõ, trên cơ sở đó làm sao để giữ vững và phát huy thế mạnh của mình cũng như khắc phục khuyết điểm để giành được thị phần khách hàng rất tiềm năng chưa được khai thác là câu trả lời dành cho S-Fone, EVN-Telecom và cả HT Mobile đang chuẩn bị chính thức tranh tài vào tháng 12 này. Còn ở thời điểm hiện nay, nếu bạn là người làm việc năng động hay di chuyển nhiều và kết nối internet để làm việc là một điều không thể thiếu của công việc thì EVN-Telecom đáng để bạn chọn sử dụng và tiếp tục chờ các dịch vụ 3G tiếp theo của họ.
Còn nếu như bạn là người đam mê các công nghệ mới và không quan tâm đến giá cả thì các dịch vụ VOD/MOD và Mobile Internet của S-Fone sẽ giúp bạn khẳng định đẳng cấp sành điệu của chính mình
gười dùng do dự.


