Skip navigation.

13 friday

Posts tagged with "Kien thuc co ban"

3G

3G là gì? Đó là một tập hợp các tiêu chuẩn và công nghệ viễn thông quốc tế nhằm tăng cường hiệu quả và chất lượng của điện thoại di động với các ưu điểm như: truyền dữ liệu băng rộng vô tuyến ở tốc độ lên đến 2,4 Mbps nhanh gấp 46 lần so với công nghệ GPRS...

Trong cuộc sống ngày nay, ĐTDĐ là một vật không thể thiếu đối với nhiều người. Công nghệ hiện đại đã khiến cho việc truyền tin ngày càng đa dạng hơn, không chỉ để thông tin liên lạc mà còn để phục vụ cho các nhu cầu trong cuộc sống như: xem phim, tivi, nghe nhạc, duyệt web, thoại video, gửi hình ảnh – âm thanh, định vị GPS, rút tiền từ máy ATM, thanh toán tiền mua hàng hóa - dịch vụ, mua hàng từ máy bán hàng tự động, v.v... và tiêu chuẩn duy nhất có thể đáp ứng được điều này là 3G (third-generation technology).

Vậy 3G là gì? Đó là một tập hợp các tiêu chuẩn và công nghệ viễn thông quốc tế nhằm tăng cường hiệu quả và chất lượng của điện thoại di động với các ưu điểm như: truyền dữ liệu băng rộng vô tuyến ở tốc độ lên đến 2,4 Mbps nhanh gấp 46 lần so với công nghệ GPRS của hệ thống GSM mà các mạng Vinaphone, Mobifone và Viettel Mobile đang sử dụng; chất lượng âm thanh được cải thiện tốt hơn, cho phép nhà cung cấp dịch vụ viễn thông triển khai các hệ thống mạng tiên tiến với các ứng dụng thoại, và truyền nhận dữ liệu băng thông rộng trên ĐTDĐ thay thế dần các hệ thống mạng chuyển mạch tương tự truyền thống băng thông thấp đang lỗi thời.


Có nhiều công nghệ để xây dựng một hệ thống hạ tầng viễn thông đạt chuẩn 3G như: WCDMA (Wideband Code Division Multiple Access), CDMA2000 (Code Division Multiple Access 2000), UMTS (Universal Mobile Telecommunications System) và EDGE (Enhanced Data for Global Evolution), nhưng ở Việt Nam cho đến thời điểm hiện nay thì chỉ có 3 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông chọn công nghệ CDMA 2000 1x EV-DO để xây dựng hệ thống mạng 3G là: S-Fone - 095, EVN-Telecom - 096, và HT Mobile – 092 của Hà Nội Telecom.

Trước mắt, mạng HT Mobile còn đang trong giai đoạn thử nghiệm với chương trình mang tên “Chào đón một thế giới FREE” trên hệ thống mạng CDMA 2000 1x EV-DO (Code Division Multiple Access 2000 1x Evolution - Data Optimized) tiên tiến được đầu tư trang bị ngay từ đầu, nhưng chưa chính thức đưa ra sản phẩm dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ 3G (gọi tắt là dịch vụ 3G) nào cả.

Chỉ có mạng S-Fone và EVN-Telecom là đã chính thức hoạt động và đang nâng cấp dần hệ thống hạ tầng của mình từ CDMA 2000 1x băng thông 307Kbps eo hẹp lên CDMA 2000 1x EV-DO có tốc độ truyển dữ liệu 2,4Mbps rộng rãi hơn. Trong đó S-Fone triển khai các dịch vụ 3G tại 5 thành phố lớn: Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, còn EVN-Telecom hiện đang thử nghiệm dịch vụ 3G tại TP Hồ chí Minh. Cả 2 mạng này đều triển khai gói dịch vụ Mobile Internet trên ĐTDĐ CDMA nhưng S-Fone có lợi thế nhiều hơn với 2 gói dịch vụ 3G nữa là VOD (Video On Demand) và MOD (Music On Demand).

Mobile Internet cho phép người dùng có thể kết nối internet băng thông rộng, khi đang di chuyển ở tốc độ cao trực tiếp từ máy điện thoại di động CDMA của mình (đối với máy hỗ trợ duyệt internet), hoặc thông qua máy vi tính với cáp và trình điều khiển chuyên dụng, rất thích hợp với những người thường xuyên đi công tác, doanh nhân, hoặc những nơi không kéo được cáp.


Tốc độ truyền tải dữ liệu thực tế trên chính máy ĐTDĐ và dịch vụ Mobile Internet của S-Fone là 2.17Mbps, một tốc độ khá cao so với ADSL 2Mbps và kết nối Dial up 56Kbps truyền thống. Tuy nhiên, cũng như các dịch vụ ADSL khác, Mobile Internet của S-Fone không phải lúc nào cũng duy trì ổn định được tốc độ kết nối ở mức này, độ ổn định còn kém và đôi lúc có phần thấp hơn so với dịch vụ ADSL phổ biến hiện nay. Trong khi đó, tốc độ thử nghiệm thực tế trên sản phẩm của EVN-Telecom cũng xấp xỉ tương tự mặc dù đôi lúc có vẻ thấp hơn. Qua các thử nghiệm thực tế ta thấy tốc độ kết nối internet của EVN-Telecom có vẻ yếu thế hơn so với S-Fone, tuy nhiên tốc độ chưa phải là yếu tố quyết định mà còn phải xem chính sách phục vụ và giá cước dịch vụ của 2 nhà cung cấp này như thế nào?

Mobile Intenet được tự động đăng ký miễn phí cho cả hai loại thuê bao trả trước/trả sau của S-Fone, ngay khi người dùng đăng ký thuê bao mới với một loạt danh sách 28 thiết bị đầu cuối và cáp hỗ trợ, chủ yếu là dịch vụ Mobile Internet, chỉ có duy nhất 1 model ĐTDĐ Samsung F363 do S-Fone cung cấp là có thể sử dụng dịch vụ VOD và MOD mà thôi. Thêm vào đó, giá một sợi cáp kết nối giữa máy vi tính và máy di động của S-Fone để truy cập internet khá cao, trung bình khoảng 180.000 có thể là một rào cản khá lớn khiến nChính sách hỗ trợ khách hàng của S-Fone thông qua Webportal http://www.sfone.com.vn/ được chúng tôi đánh giá rất cao như: danh sách máy di động hỗ trợ Mobile Internet, cung cấp trình điều khiển thiết bị, hướng dẫn cài đặt sử dụng dịch vụ rất cụ thể và chi tiết. Cước sử dụng dịch vụ Mobile Internet, VOD, MOD áp dụng cho các thuê bao trả trước và trả sau của S-Fone được tính bằng một công thức chung sau đây:

Cước dịch vụ = Cước truyền dữ liệu (*) + Cước nội dung (**)

(*) Cước truyền dữ liệu (đã có VAT): căn cứ vào dung lượng dữ liệu thực tế sử dụng, không phụ thuộc vào nội dung dữ liệu. Mức cước đối với VOD/MOD là 5 đồng/Kb và 4 đồng/Kb áp dụng cho Mobile Internet. Hoặc đăng ký một trong các gói cước sau đây để được dùng miễn phí cước truyền dữ liệu trong phạm vi dung lượng định sẵn của gói cước tương ứng, tuỳ thuộc vào khoản tiền đăng ký theo quy định của gói cước

Các gói cước truyền dữ liệu định sẵn của S-Fone

STT
Gói cước
Giá trị sử dụng
Mức cước
Thời hạn sử dụng

1
25.000VNĐ
35.000VNĐ
VOD/MOD: 5 VNĐ/KB
Mobi-Internet: 4VNĐ/KB
TB trả sau: 01tháng TB trả trước: không giới hạn thời gian sử dụng

2
50.000VNĐ
100.000VNĐ

3
100.000VNĐ
400.000VNĐ


(**) Cước nội dung (đã có VAT): chỉ áp dụng cho dịch vụ VOD/MOD

Bảng giá cước nội dung của S-Fone

Hình thức
Cước nội dung (đã bao gồm VAT)

VOD
MOD

Tải về
2.500VNĐ/nội dung
2.000VNĐ/bài hát

Nghe/xem trực tuyến
1.000VNĐ/nội dung
500VNĐ/bài hát

Nghe trực tiếp (Radio)
-
Miễn phí


Ngoài ra, S-Fone ưu đãi cho thuê bao trả sau được miễn phí một khoản cước dữ liệu hàng tháng tuỳ vào từng gói cước sử dụng (áp dụng cho cả dịch vụ VOD/MOD/Mobile Internet)

Cước dữ liệu miễn phí cho thuê bao trả sau của S-Fone

Gói dịch vụ
Cước truyền dữ liệu được miễn phí

STANDARD
25.000VNĐ/tháng

FREE 1
50.000VNĐ/tháng

VIP
100.000VNĐ/tháng


Nếu S-Fone tính cước dịch vụ theo dung lượng truyền tải dữ liệu thì EVN-Telecom lại tính cước dịch vụ dựa trên block thời gian kết nối với giá rẻ khá bất ngờ ở thời điểm hiện nay khi kết nối internet ở tốc độ lý thuyết 2.4Mbps qua điện thoại di động là 10.800 đồng/giờ (gần gấp đôi giá cước kết nối Dial up VNN 1269 mà băng thông lớn hơn gấp nhiều lần) , bạn hãy thử kiểm tra lại bằng bảng giá cước dịch vụ của EVN:

Cước dịch vụ = Cước truy cập internet (***) + Cước thoại (****)

(***) Cước truy nhập internet: 35 đ/phút

(****) Cước thoại: tùy theo gói dịch vụ đăng ký

Bảng giá cước thoại của EVN-Telecom

Gói dịch vụ đăng ký
Cước thoại

E-Mobile
145 đồng/phút

E-Phone
85 đồng/phút

E-Com
40 đồng/phút


Ngoài dịch vụ Mobile Internet nói trên thì S-Fone vượt qua đối thủ về số lượng dịch vụ với 2 gói dịch vụ VOD (Video On Demand) và MOD (Music On Demand) có tính năng vượt trội hơn về cả công nghệ lẫn sự tiện ích mang lại để khách hàng có thể thưởng thức trực tiếp trên máy di động, hoặc gửi làm quà tặng cho bạn bè.

VOD (xem phim theo yêu cầu) cho phép thuê bao trả trước/trả sau của S-Fone có thể xem phim hoặc các kênh truyền hình trực tiếp ngay trên máy điện thoại di động của mình với chất lượng hình ảnh và âm thanh tuy không thực sự rõ nét như xem ti vi nhưng có thể chấp nhận được, mặc dù thỉnh thoảng hình ảnh hơi bị nhòe. Người dùng có thể xem dưới 3 hình thức: Download (tải nội dung có trên máy chủ của nhà cung cấp về máy), Live Streaming (xem các chương trình truyền hình đang phát sóng) hoặc Streaming (xem trực tiếp nội dung có trên server) với giá cước khác nhau như đã nói ở trên. Mặc dù có thể nói S-Fone là đối thủ nặng ký nhất trên thị trường Việt Nam ở thời điểm hiện tại về các dịch vụ 3G (nếu không muốn nói là sự lựa chọn duy nhất), nhưng với cách tính cước hiện nay thì có thể S-Fone sẽ không giữ vững được vị trí của mình khi các đối thủ triển khai các dịch vụ tương tự trong thời gian sắp tới với giá cước cạnh tranh hơn. Nếu chỉ nhìn sơ qua phần cước truyền dữ liệu 5 VNĐ/KB thì người dùng bình thường có thể sẽ không đắn đo về giá cả, nhưng khi sử dụng thực tế họ sẽ phải chóng mặt với các tính cước trên. Thử làm một phép tính đơn giản ta sẽ thấy: để xem truyền hình trực tiếp một trận bóng đá dài khoảng 90 phút có dung lượng truyền tải khoảng 21.600KB thì chi phí theo dõi trận bóng đó là 21.600 x 5 + 1.000 (cước nội dung) = 109.000 đồng, chưa kể các tình huống đá hiệp phụ, đá luân lưu khi trận cầu trở nên gay cấn. Còn về nội dung, ngoài các kênh truyền hình trực tiếp thường được nhiều người xem như: HBO, AXN, V-Channel, Fashion TV, VTV3, HTV7 còn có nhiều bộ phim khá mới và hấp dẫn nhưng số lượng khá khiêm tốn, không được phong phú cho lắm.

Cũng như VOD, khách hàngS-Fone có thể biến “chú dế” của mình thành máy nghe nhạc MP3 sành điệu khi sử dụng dịch vụ MOD để thưởng thức các bài hát như: những ca khúc đang được ưa chuộng nhất, những ca khúc trữ tính lãng mạn, tha hồ thả hồn bay bổng theo điệu nhạc, hay cài đặt các bài hát đó làm Ringtone cho riêng mình, thậm chí là làm quà tặng âm nhạc gửi đến người thân và bạn bè là thuê bao của S-Fone.

Tuy nhiên chất lượng âm thanh không thể nào so sánh được với nghe trực tiếp trên các máy MP3 chất lượng cao do dung lượng các bài hát được nén nhỏ lại, số lượng bài hát cũng còn sơ sài, chưa phong phú lắm. Nhưng dù sao thì ở thời điểm mới triển khai dịch vụ thì những hạn chế này là không thể tránh khỏi và có thể chấp nhận được với một chiếc ĐTDĐ đa tính năng như vậy. Hy vọng rằng trong tương lai gần đây, những hạn chế trên sẽ được S-Fone khắc phục. Và một điều cần lưu ý là để sử dụng được 2 dịch vụ VOD/MOD của S-Fone thì người nhận phải sử dụng điện thoại CDMA của S-Fone hỗ trợ WAP 2.0 và VOD/MOD mà Sam Sung F363 là ứng cử viên duy nhất ở thời điểm hiện nay với giá gần 6 triệu đồng.

Có vẻ như các dịch vụ 3G đang chuẩn bị lên cơn sốt và các nhà cung cấp dịch vụ đang khẩn trương chạy đua chuẩn bị cho một cuộc chiến khốc liệt. Xét về mọi phương diện thì các dịch vụ 3G của S-Fone hơn hẳn EVN-Telecom về số lượng dịch vụ, nội dung, tốc độ truyền tải, hỗ trợ khách hàng thông qua Web Portal rất chu đáo và chi tiết. Tuy nhiên EVN-Telecom cũng có một số ưu điểm so với S-Fone là chính sách hỗ trợ giá cho người dùng và đòn chủ lực là giá cước Mobile Internet rẻ đến bất ngờ. Điểm mạnh và điểm yếu của cả S-Fone và EVN-Telecom đều đã thấy rõ, trên cơ sở đó làm sao để giữ vững và phát huy thế mạnh của mình cũng như khắc phục khuyết điểm để giành được thị phần khách hàng rất tiềm năng chưa được khai thác là câu trả lời dành cho S-Fone, EVN-Telecom và cả HT Mobile đang chuẩn bị chính thức tranh tài vào tháng 12 này. Còn ở thời điểm hiện nay, nếu bạn là người làm việc năng động hay di chuyển nhiều và kết nối internet để làm việc là một điều không thể thiếu của công việc thì EVN-Telecom đáng để bạn chọn sử dụng và tiếp tục chờ các dịch vụ 3G tiếp theo của họ.

Còn nếu như bạn là người đam mê các công nghệ mới và không quan tâm đến giá cả thì các dịch vụ VOD/MOD và Mobile Internet của S-Fone sẽ giúp bạn khẳng định đẳng cấp sành điệu của chính mình
gười dùng do dự.

Bluetooth

Tìm hiểu về công nghệ Bluetooth

Ngày nay, rất nhiều thiết bị được kết hợp chặt chẽ với công nghệ Bluetooth để cho phép truyền thông không dây với các thiết bị Bluetooth khác. Trước khi sử dụng Bluetooth, chúng ta nên tìm hiểu xem công nghệ này là gì và những rủi ro về bảo mật có thể xảy ra với nó, cũng như các biện pháp để tránh hay bảo vệ bạn khỏi các rủi ro này.

Bluetooth là gì?

Bluetooth là một công nghệ cho phép truyền thông giữa các thiết bị với nhau mà không cần cáp và dây dẫn. Nó là một chuẩn điện tử, điều đó có nghĩa là các hãng sản xuất muốn có đặc tính này trong sản phẩm thì họ phải tuân theo các yêu cầu của chuẩn này đối cho sản phẩm của mình. Những chỉ tiêu kỹ thuật này bảo đảm cho các thiết bị có thể nhận ra và tương tác với nhau khi sử dụng công nghệ Bluetooth.

Ngày nay phần lớn các nhà máy đều sản xuất các thiết bị có sử dụng công nghệ Bluetooth. Các thiết bị này gồm có điện thoại di động, máy tính và thiết bị hỗ trợ cá nhân (Personal Digital Assistant - PDA). Công nghệ Bluetooth là một công nghệ dựa trên tần số vô tuyến và bất cứ một thiết bị nào có tích hợp bên trong công nghệ này đều có thể truyền thông với các thiết bị khác với một khoảng cách nhất định về cự li để đảm bảo công suất cho việc phát và nhận sóng. Công nghệ này thường được sử dụng để truyền thông giữa hai loại thiết bị khác nhau. Ví dụ: Bạn có thể hoạt động trên máy tính với một bàn phím không dây, sử dụng bộ tai nghe không dây để nói chuyện trên điện thoại di động của bạn hoặc bổ sung thêm một cuộc hẹn vào lịch biểu PDA của một người bạn từ PDA của bạn.

Vậy vấn đề bảo mật liên quan đến công nghệ này là gì?

Phụ thuộc vào cách nó được cấu hình. Công nghệ Bluetooth có thể khá an toàn. Bạn có thể thấy được nhiều ưu điểm của nó trong việc sử dụng xác nhận key và mã hóa. Nhưng tuy nhiên, nhiều thiết bị Bluetooth có số lượng ngắn các chữ số sử dụng trong mã PIN và điều này có thể gây nguy hiểm cho các thiết bị này.

Nếu ai đó có thể “phát hiện ra” thiết bị Bluetooth của bạn, thì người này hoàn toàn có khả năng gửi các tin nhắn không yêu cầu đến và lạm dụng dịch vụ Bluetooth của bạn, điều đó có thể gây ra nhiều vấn đề rắc rối. Điều tồi tệ hơn cả là một kẻ lạ mặt có thể tìm được cách để xâm nhập hay sửa đổi dữ liệu của bạn. Một ví dụ về loại hình tấn công kiểu này: một kẻ tấn công có thể sử dụng kết nối Bluetooth để cuỗm đi thông tin quan trọng từ thiết bị của bạn. Các virus hoặc các mã nguy hiểm khác cũng có thể lợi dụng công nghệ này để làm hại thiết bị. Nếu đã bị xâm nhập, dữ liệu của bạn có thể sẽ bị sửa đổi, làm tổn hại hay bị đánh cắp hoặc mất. Bạn nên biết rõ về người mà bạn gửi thông tin đến trên một kết nối Bluetooth không tin tưởng.

Vậy là thế nào để bảo vệ?

• Vô hiệu hóa Bluetooth khi không sử dụng chúng – Trừ khi bạn kích hoạt việc truyền tải thông tin từ thiết bị này đến một thiết bị khác, nếu không bạn nên vô hiệu hóa công nghệ này để tránh những người không hợp lệ có thể xâm nhập.

• Sử dụng Bluetooth trong chế độ ẩn – Khi kích hoạt Bluetooth, hãy đặt nó trong trang thái ẩn “không thể phát hiện”. Chế độ ẩn nhằm ngăn chặn các thiết bị Bluetooth khác nhận ra thiết bị của bạn. Điều này không ngăn cản bạn kết nối đến các thiết bị Bluetooth khác. Thậm chí cả hai thiết bị cũng có thể nhận ra nhau để kết nối nếu chúng cùng trong chế độ ẩn. Các thiết bị như điện thoại di động và tai nghe không dây cần phải đặt trong chế độ “không phát hiện” kết nối ban đầu thì chúng luôn nhận ra thiết bị kia mà không cần tìm kiếm lại kết nối nữa cho lần tiếp theo.

• Cẩn thận với những nơi bạn sử dụng Bluetooth – Bạn cần phải quan tâm đến môi trường khi ghép đôi thiết bị của bạn hoặc hoạt động trong chế độ có thể phát hiện. Lấy một ví dụ cụ thể: Nếu bạn đang trong một địa điểm công cộng “hot spot”, chắc chắn sẽ có nhiều rủi ro về trường hợp có ai đó chặn kết nối của bạn hơn là bạn kết nối trong nhà hoặc trong xe ô tô.

• Đánh giá các thiết lập bảo mật của bạn – Hầu hết các thiết bị đều có nhiều đặc tính giúp bạn trang bị cần thiết cho bản thân. Tuy vậy, việc kích hoạt một số tính năng cụ thể có thể mang lại cho bạn nhiều nguy cơ bị tấn công. Vì vậy, vô hiệu hóa bất kỳ tính năng hoặc các kết nối không cần thiết nào có thể. Kiểm tra các thiết lập, thiết lập bảo mật đặc biệt và lựa chọn các tùy chọn cần thiết đối với bạn mà không gây ra mức rủi ro cao cho bạn. Phải bảo đảm rằng tất cả các kết nối Bluetooth của bạn đều được cấu hình với yêu cầu cần thiết về bảo mật.

• Khai thác triệt để các tùy chọn bảo mật – Tìm hiểu kỹ về các tùy chọn bảo mật mà thiết bị Bluetooth của bạn có thể cung cấp, từ đó khai thác triệt để những tính năng tác dụng của chúng như sự mã hóa và thẩm định.

Bluetooth

Tìm hiểu về công nghệ Bluetooth

Ngày nay, rất nhiều thiết bị được kết hợp chặt chẽ với công nghệ Bluetooth để cho phép truyền thông không dây với các thiết bị Bluetooth khác. Trước khi sử dụng Bluetooth, chúng ta nên tìm hiểu xem công nghệ này là gì và những rủi ro về bảo mật có thể xảy ra với nó, cũng như các biện pháp để tránh hay bảo vệ bạn khỏi các rủi ro này.

Bluetooth là gì?

Bluetooth là một công nghệ cho phép truyền thông giữa các thiết bị với nhau mà không cần cáp và dây dẫn. Nó là một chuẩn điện tử, điều đó có nghĩa là các hãng sản xuất muốn có đặc tính này trong sản phẩm thì họ phải tuân theo các yêu cầu của chuẩn này đối cho sản phẩm của mình. Những chỉ tiêu kỹ thuật này bảo đảm cho các thiết bị có thể nhận ra và tương tác với nhau khi sử dụng công nghệ Bluetooth.

Ngày nay phần lớn các nhà máy đều sản xuất các thiết bị có sử dụng công nghệ Bluetooth. Các thiết bị này gồm có điện thoại di động, máy tính và thiết bị hỗ trợ cá nhân (Personal Digital Assistant - PDA). Công nghệ Bluetooth là một công nghệ dựa trên tần số vô tuyến và bất cứ một thiết bị nào có tích hợp bên trong công nghệ này đều có thể truyền thông với các thiết bị khác với một khoảng cách nhất định về cự li để đảm bảo công suất cho việc phát và nhận sóng. Công nghệ này thường được sử dụng để truyền thông giữa hai loại thiết bị khác nhau. Ví dụ: Bạn có thể hoạt động trên máy tính với một bàn phím không dây, sử dụng bộ tai nghe không dây để nói chuyện trên điện thoại di động của bạn hoặc bổ sung thêm một cuộc hẹn vào lịch biểu PDA của một người bạn từ PDA của bạn.

Vậy vấn đề bảo mật liên quan đến công nghệ này là gì?

Phụ thuộc vào cách nó được cấu hình. Công nghệ Bluetooth có thể khá an toàn. Bạn có thể thấy được nhiều ưu điểm của nó trong việc sử dụng xác nhận key và mã hóa. Nhưng tuy nhiên, nhiều thiết bị Bluetooth có số lượng ngắn các chữ số sử dụng trong mã PIN và điều này có thể gây nguy hiểm cho các thiết bị này.

Nếu ai đó có thể “phát hiện ra” thiết bị Bluetooth của bạn, thì người này hoàn toàn có khả năng gửi các tin nhắn không yêu cầu đến và lạm dụng dịch vụ Bluetooth của bạn, điều đó có thể gây ra nhiều vấn đề rắc rối. Điều tồi tệ hơn cả là một kẻ lạ mặt có thể tìm được cách để xâm nhập hay sửa đổi dữ liệu của bạn. Một ví dụ về loại hình tấn công kiểu này: một kẻ tấn công có thể sử dụng kết nối Bluetooth để cuỗm đi thông tin quan trọng từ thiết bị của bạn. Các virus hoặc các mã nguy hiểm khác cũng có thể lợi dụng công nghệ này để làm hại thiết bị. Nếu đã bị xâm nhập, dữ liệu của bạn có thể sẽ bị sửa đổi, làm tổn hại hay bị đánh cắp hoặc mất. Bạn nên biết rõ về người mà bạn gửi thông tin đến trên một kết nối Bluetooth không tin tưởng.

Vậy là thế nào để bảo vệ?

• Vô hiệu hóa Bluetooth khi không sử dụng chúng – Trừ khi bạn kích hoạt việc truyền tải thông tin từ thiết bị này đến một thiết bị khác, nếu không bạn nên vô hiệu hóa công nghệ này để tránh những người không hợp lệ có thể xâm nhập.

• Sử dụng Bluetooth trong chế độ ẩn – Khi kích hoạt Bluetooth, hãy đặt nó trong trang thái ẩn “không thể phát hiện”. Chế độ ẩn nhằm ngăn chặn các thiết bị Bluetooth khác nhận ra thiết bị của bạn. Điều này không ngăn cản bạn kết nối đến các thiết bị Bluetooth khác. Thậm chí cả hai thiết bị cũng có thể nhận ra nhau để kết nối nếu chúng cùng trong chế độ ẩn. Các thiết bị như điện thoại di động và tai nghe không dây cần phải đặt trong chế độ “không phát hiện” kết nối ban đầu thì chúng luôn nhận ra thiết bị kia mà không cần tìm kiếm lại kết nối nữa cho lần tiếp theo.

• Cẩn thận với những nơi bạn sử dụng Bluetooth – Bạn cần phải quan tâm đến môi trường khi ghép đôi thiết bị của bạn hoặc hoạt động trong chế độ có thể phát hiện. Lấy một ví dụ cụ thể: Nếu bạn đang trong một địa điểm công cộng “hot spot”, chắc chắn sẽ có nhiều rủi ro về trường hợp có ai đó chặn kết nối của bạn hơn là bạn kết nối trong nhà hoặc trong xe ô tô.

• Đánh giá các thiết lập bảo mật của bạn – Hầu hết các thiết bị đều có nhiều đặc tính giúp bạn trang bị cần thiết cho bản thân. Tuy vậy, việc kích hoạt một số tính năng cụ thể có thể mang lại cho bạn nhiều nguy cơ bị tấn công. Vì vậy, vô hiệu hóa bất kỳ tính năng hoặc các kết nối không cần thiết nào có thể. Kiểm tra các thiết lập, thiết lập bảo mật đặc biệt và lựa chọn các tùy chọn cần thiết đối với bạn mà không gây ra mức rủi ro cao cho bạn. Phải bảo đảm rằng tất cả các kết nối Bluetooth của bạn đều được cấu hình với yêu cầu cần thiết về bảo mật.

• Khai thác triệt để các tùy chọn bảo mật – Tìm hiểu kỹ về các tùy chọn bảo mật mà thiết bị Bluetooth của bạn có thể cung cấp, từ đó khai thác triệt để những tính năng tác dụng của chúng như sự mã hóa và thẩm định.

Bluetooth

Tìm hiểu về công nghệ Bluetooth

Ngày nay, rất nhiều thiết bị được kết hợp chặt chẽ với công nghệ Bluetooth để cho phép truyền thông không dây với các thiết bị Bluetooth khác. Trước khi sử dụng Bluetooth, chúng ta nên tìm hiểu xem công nghệ này là gì và những rủi ro về bảo mật có thể xảy ra với nó, cũng như các biện pháp để tránh hay bảo vệ bạn khỏi các rủi ro này.

Bluetooth là gì?

Bluetooth là một công nghệ cho phép truyền thông giữa các thiết bị với nhau mà không cần cáp và dây dẫn. Nó là một chuẩn điện tử, điều đó có nghĩa là các hãng sản xuất muốn có đặc tính này trong sản phẩm thì họ phải tuân theo các yêu cầu của chuẩn này đối cho sản phẩm của mình. Những chỉ tiêu kỹ thuật này bảo đảm cho các thiết bị có thể nhận ra và tương tác với nhau khi sử dụng công nghệ Bluetooth.

Ngày nay phần lớn các nhà máy đều sản xuất các thiết bị có sử dụng công nghệ Bluetooth. Các thiết bị này gồm có điện thoại di động, máy tính và thiết bị hỗ trợ cá nhân (Personal Digital Assistant - PDA). Công nghệ Bluetooth là một công nghệ dựa trên tần số vô tuyến và bất cứ một thiết bị nào có tích hợp bên trong công nghệ này đều có thể truyền thông với các thiết bị khác với một khoảng cách nhất định về cự li để đảm bảo công suất cho việc phát và nhận sóng. Công nghệ này thường được sử dụng để truyền thông giữa hai loại thiết bị khác nhau. Ví dụ: Bạn có thể hoạt động trên máy tính với một bàn phím không dây, sử dụng bộ tai nghe không dây để nói chuyện trên điện thoại di động của bạn hoặc bổ sung thêm một cuộc hẹn vào lịch biểu PDA của một người bạn từ PDA của bạn.

Vậy vấn đề bảo mật liên quan đến công nghệ này là gì?

Phụ thuộc vào cách nó được cấu hình. Công nghệ Bluetooth có thể khá an toàn. Bạn có thể thấy được nhiều ưu điểm của nó trong việc sử dụng xác nhận key và mã hóa. Nhưng tuy nhiên, nhiều thiết bị Bluetooth có số lượng ngắn các chữ số sử dụng trong mã PIN và điều này có thể gây nguy hiểm cho các thiết bị này.

Nếu ai đó có thể “phát hiện ra” thiết bị Bluetooth của bạn, thì người này hoàn toàn có khả năng gửi các tin nhắn không yêu cầu đến và lạm dụng dịch vụ Bluetooth của bạn, điều đó có thể gây ra nhiều vấn đề rắc rối. Điều tồi tệ hơn cả là một kẻ lạ mặt có thể tìm được cách để xâm nhập hay sửa đổi dữ liệu của bạn. Một ví dụ về loại hình tấn công kiểu này: một kẻ tấn công có thể sử dụng kết nối Bluetooth để cuỗm đi thông tin quan trọng từ thiết bị của bạn. Các virus hoặc các mã nguy hiểm khác cũng có thể lợi dụng công nghệ này để làm hại thiết bị. Nếu đã bị xâm nhập, dữ liệu của bạn có thể sẽ bị sửa đổi, làm tổn hại hay bị đánh cắp hoặc mất. Bạn nên biết rõ về người mà bạn gửi thông tin đến trên một kết nối Bluetooth không tin tưởng.

Vậy là thế nào để bảo vệ?

• Vô hiệu hóa Bluetooth khi không sử dụng chúng – Trừ khi bạn kích hoạt việc truyền tải thông tin từ thiết bị này đến một thiết bị khác, nếu không bạn nên vô hiệu hóa công nghệ này để tránh những người không hợp lệ có thể xâm nhập.

• Sử dụng Bluetooth trong chế độ ẩn – Khi kích hoạt Bluetooth, hãy đặt nó trong trang thái ẩn “không thể phát hiện”. Chế độ ẩn nhằm ngăn chặn các thiết bị Bluetooth khác nhận ra thiết bị của bạn. Điều này không ngăn cản bạn kết nối đến các thiết bị Bluetooth khác. Thậm chí cả hai thiết bị cũng có thể nhận ra nhau để kết nối nếu chúng cùng trong chế độ ẩn. Các thiết bị như điện thoại di động và tai nghe không dây cần phải đặt trong chế độ “không phát hiện” kết nối ban đầu thì chúng luôn nhận ra thiết bị kia mà không cần tìm kiếm lại kết nối nữa cho lần tiếp theo.

• Cẩn thận với những nơi bạn sử dụng Bluetooth – Bạn cần phải quan tâm đến môi trường khi ghép đôi thiết bị của bạn hoặc hoạt động trong chế độ có thể phát hiện. Lấy một ví dụ cụ thể: Nếu bạn đang trong một địa điểm công cộng “hot spot”, chắc chắn sẽ có nhiều rủi ro về trường hợp có ai đó chặn kết nối của bạn hơn là bạn kết nối trong nhà hoặc trong xe ô tô.

• Đánh giá các thiết lập bảo mật của bạn – Hầu hết các thiết bị đều có nhiều đặc tính giúp bạn trang bị cần thiết cho bản thân. Tuy vậy, việc kích hoạt một số tính năng cụ thể có thể mang lại cho bạn nhiều nguy cơ bị tấn công. Vì vậy, vô hiệu hóa bất kỳ tính năng hoặc các kết nối không cần thiết nào có thể. Kiểm tra các thiết lập, thiết lập bảo mật đặc biệt và lựa chọn các tùy chọn cần thiết đối với bạn mà không gây ra mức rủi ro cao cho bạn. Phải bảo đảm rằng tất cả các kết nối Bluetooth của bạn đều được cấu hình với yêu cầu cần thiết về bảo mật.

• Khai thác triệt để các tùy chọn bảo mật – Tìm hiểu kỹ về các tùy chọn bảo mật mà thiết bị Bluetooth của bạn có thể cung cấp, từ đó khai thác triệt để những tính năng tác dụng của chúng như sự mã hóa và thẩm định.

Mang VN

CO BAO NHIEU MANG O VN ?


* Mang VARENet phuc vu khoang 300 co quan nghien cuu khoa hoc,
giao duc va mot so truong dai hoc.
* Mang NetNAM co khoang 1.000 don vi su dung, chu yeu la cac
cong ty nuoc ngoai va cac to chuc phi chinh phu dong tai VN.
Hai mang tren do Vien Cong nghe thong tin to chuc, voi dich vu
chu yeu la phi dien thu dien tu, dung giao thuc truyen UUCP, noi
vao Intemet qua cong vao cua Dai Hoc Quoc Gia Uc.


* Mang TOOLNet do to chuc chuyen giao cong nghe Tool - Ha Lan
thiet ke cho cac nuoc dang phat trien, co noi vao Intemet va dung
giao thuc UUCP.
TOOLNet o VN dat tai trung tam Thong tin tu lieu khoa hoc cong
nghe quoc gia, co khoang 200 don vi su dung.


* Mang TNet do Lien Hiep Khoa Hoc cong nghe phan mem (CSE) thiet
ke theo tieu chuan va giao thuc rieng, noi vao Internet qua ngo
Thai Lan, phuc vu hep trong gioi nghien cuu khoa hoc.
Tu nen tang cong nghe cua TNet, da xuat hien cac mang mien rong
thuoc cac nganh nhu PostNet (Tong cong ty Buu chinh VN), VBANet (he
thong ngan hang Nong nghiep), EVANet (truc xuong song thong tin cua
duong day 500 kV), VNCoalNet (Tong cong ty than VN), GDTNet (tong
cong ty thue VN). Thang 7 moi day, TNet da thiet ke tiep mang mien
rong SVMP ("Sach ve muon phuong"), noi he thong quoc gia thuoc 53
tinh, thanh trong ca nuoc.


DNS he thong quan ly ten mien

Internet là môi trường nhiều địa chỉ và các tên miền tương ứng, vì thế để quản lý, định tuyến một cách chính xác cần phải có một hệ thống lưu trữ và xử lý những địa chỉ và tên miền này, hệ thống này được gọi là hệ thống quản lý tên miền (DNS). Cụ thể hệ thống tên miền bao gồm một loạt các cơ sở dữ liệu chứa địa chỉ IP và các tên miền tương ứng với chúng. Mỗi tên miền tương ứng với một địa chỉ Ipv4 hoặc Ipv6. Hệ thống này có nhiệm vụ chuyển đổi tên miền sang địa chỉ IP và ngược lại.

Trong những năm đầu, tất cả các tên máy và địa chỉ IP tương ứng được lưu giữ trong file hosts.txt, file này được trung tâm thông tin mạng NIC (Network Information Center) lưu giữ. Tuy nhiên khi hệ thống Internet phát triển, việc lưu giữ thông tin trong một file không thể đáp ứng nhu cầu phân phối và cập nhật. Do đó, hệ thống tên miền DNS đã phát triển dưới dạng các cơ sở dữ liệu phân tán, mỗi cơ sở dữ liệu này sẽ quản lý một phần trong hệ thống tên miền.

2. Cấu trúc của hệ thống tên miền .

Hệ thống tên miền được sắp xếp theo cấu trúc phân cấp. Mức trên cùng được gọi là root và ký hiệu là “.”. Tổ chức quản lý hệ thống tên miền trên thế giới là The Internet Coroperation for Assigned Names and Numbers (ICANN). Tổ chức này quản lý mức cao nhất của hệ thống tên miền (mức Root). Do đó ICANN có quyền cấp phát các tên miền dưới mức cao nhất này cho các tổ chức và các khu vực, các quốc gia theo những chính sách nhất định.

Vì thế Hệ thống quản lý tên miền (DNS) là tập hợp của nhiều máy chủ quản lý tên miền theo từng khu vực, theo từng cấp trên mạng Internet, thực hiện chức nǎng chuyển đổi từ tên miền thể hiện dưới dạng chữ sang địa chỉ IP thể hiện dưới dạng số và ngược lại. Người dùng sẽ sử dụng tên miền cho dễ nhớ, còn máy tính và các thiết bị Router lại căn cứ vào địa chỉ IP để xử lý .

Chú ý: Phân biệt tên viết tắt giữa Domain Name System DNS và Domain Name Server dns .

Mỗi máy chủ quản lý tên miền (Domain Name Server – dns) theo từng khu vực, theo từng cấp ví dụ như: một trường đại học, một tổ chức, một công ty hay một bộ phận nào đó thuộc công ty. Máy chủ đó phải đảm bảo thông tin dữ liệu riêng về địa chỉ và tên miền trong khu vực, trong cấp mà nó quản lý đồng thời nó cũng có khả năng hỏi các máy chủ quản lý các khu vực khác hoặc cấp cao hơn nó để có thể trả lời được các truy vấn về những tên miền không thuộc quyền quản lý của nó và cũng luôn sẵn sàng trả lời các máy chủ khác về các tên miền mà nó quản lý.

Bên dưới Root là tên miền cấp cao nhất (Top Level Domain - TLD), hệ thống tên miền cấp cao nhất này được chia thành hai loại là gTLDs (generic Top Level Domains) dành cho các lĩnh vực dùng chung và ccTLDs (country-code Top Level Domain) là các mã quốc gia của các nước tham gia Internet.

A. Các lĩnh vực dùng chung (gTLDs).

a. Hệ thống các đuôi dùng chung.

Hiện nay, hệ thống tên miền cấp cao nhất đại diện cho các lĩnh vực dùng chung bao gồm 14 lĩnh vực:

1- COM : Thương mại (Commercial) .

2- EDU : Giáo dục (Education) .

3- NET : Mạng lưới (Network).

4- INT : Các tổ chức quốc tế (International Organisations).

5- ORG : Các tổ chức khác (Other orgnizations) .

6- BIZ : Các tổ chức thương nhân (Business Orgnisations).

7- INFO : Phục vụ cho việc chia sẻ thông tin (Informations).

8- AERO : Dành cho các nghành công nghiệp, vận chuyển hàng không (aviation community) .

9- COOP : Dành cho các tổ chức hợp tác (Co-operatives) .

10- MUSEUM : Dành cho các viện bảo tàng .

11- NAME : Dành cho các thông tin cá nhân .

12- PRO : Dành cho các lĩnh vực chuyên nghiệp (Professionals).

13- MIL : Dành cho các lĩnh vực quân sự (Military) .

14- GOV : Chính phủ (Government) .

b. Các tên miền cấp hai dưới gTLDs.

Các tổ chức quản lý các gTLDs quốc tế cho phép đặt các tên miền cấp hai dưới chúng một cách đa dạng miễn là chúng tuân theo một số quy tắc về ý nghĩa và các chuẩn cú pháp về quy tắc đặt tên miền.

Ví dụ .cnn.com, .learn.edu .

B. Các mã quốc gia (ccTLDs).

a. Hệ thống mã quốc gia.

Như đã trình bày ở trên bên cạnh các generic Top Level Domain (gTLDs) còn có các country-code top level domains (ccTLDs) trong cấu trúc domain name. Các tên này định nghĩa cho tên các quốc gia hoặc các vùng địa lý quản lý nó được quy định bằng hai chữ cái theo tiêu chuẩn ISO - 3166. Ví dụ như ccTLDs của Việt Nam là .vn, của Anh Quốc là .uk, của Canada là .ca. Sau đây là bảng danh sách các nước có mã tên miền cấp quốc gia tương ứng:

http://www.iana.org/cctld/cctld-whois.htm

b. Tên miền cấp hai dưới ccTLDs.

Đối với các quốc gia nói chung tên miền cấp hai này do tổ chức quản lý mạng của quốc gia đó định nghĩa. Tuỳ theo chính sách của mỗi quốc gia mà các tên miền cấp hai có thể được định nghĩa một cách đa dạng hoặc nhiều hơn hay ít đi so với các lĩnh vực dùng chung nêu trên. Thông thường, các quốc gia vẫn định nghĩa các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, giáo dục của mình tương tự như các lĩnh vực dùng chung.

Ví dụ .com.vn .edu.vn .edu.au

Tuy nhiên một số quốc gia như Anh, Na Uy, Thụy Điển, Đan Mạch lại cho phép đăng ký tự do các tên miền cấp hai dưới mã quốc gia.

Ví dụ: .co.uk .home.no .learn.se .market.dk

Theo cơ chế phân cấp, mỗi một cấp tên miền đều có các máy chủ quản lý tên miền (dns) quản lý tên, địa chỉ theo cấp đó, trong khu vực đó. Một thông tin về địa chỉ hay tên miền mà dns không trả lời được nó sẽ hỏi lên dns cấp cao hơn. Tuy nhiên không phải dns nào cũng biết liên lạc với tất cả các dns khác nhưng nó phải biết cách liên lạc tới một trong những dns cấp cao nhất (Root Servers). Trên thế giới có 13 hệ thống máy chủ dns cấp Root. Các thông tin về tên, vị trí địa lý, tổ chức quản lý, địa chỉ IP và số hiệu ASN của từng hệ thống được trình bày trong bảng sau:

ROOT Servers

Server
Tổ chức quản lý
Vị trí
Địa chỉ IP
Số hiệu
ASN

A
VeriSign Global Registry Services
Dulles VA
198.41.0.4
19836

B
Information Sciences Institute
Marina Del Rey CA
IPv4: 192.228.79.201
IPv6: 2001:478:65::53
tba

C
Cogent Communications
Herndon VA Los Angeles
New York City Chicago
192.33.4.12
2149

D
University of Maryland
College Park MD
128.8.10.90
27

E
NASA Ames Research Center
Mountain View CA
192.203.230.10
297

F
Internet Systems Consortium, Inc.
Ottawa Palo Alto San Jose CA
New York City San Francisco
Madrid Hong Kong Los Angeles
Rome Auckland Sao Paulo
Beijing Seoul Moscow Taipei
Dubai Paris Singapore Brisbane
Toronto Monterrey
IPv4: 192.5.5.241
IPv6: 2001:500::1035
3557

G
U.S. DOD Network
Information Center
Vienna VA
192.112.36.4
568

H
U.S. Army Research Lab
Aberdeen MD
IPv4: 128.63.2.53
IPv6: 2001:500:1::803f:235
13

I
Autonomica/NORDUnet
Stockholm Helsinki Milan
London Geneva Amsterdam
Oslo Bangkok Hong Kong
192.36.148.17
29216

J
VeriSign Global Registry Services
Dulles VA Mountain View CA
Sterling VA (2 khu vực)
Seattle WA Amsterdam
Atlanta GA Los Angeles CA
Miami Stockholm London
192.58.128.30
26415

K
Reseaux IP Europeens -
Network Coordination Centre
London Amsterdam Frankfurt
193.0.14.129
25152

L
Internet Corporation for
Assigned Names and Numbers
Los Angeles
198.32.64.12
20144

M
WIDE Project
Tokyo
202.12.27.33
IPv6: 2001:dc3::35
7500


Một hệ thống dịch vụ DNS tiêu chuẩn thường gồm 2 dns, máy chính gọi là primary dns và máy phụ là secondary dns. Máy phụ làm nhiệm vụ dự phòng và san tải cho máy chính, cơ sở dữ liệu về tên miền chứa trên 2 máy này thường tương ứng nhau. Thông tin về tên miền được lưu giữ, cập nhật, cũng như sửa đổi trên máy chính và theo định kỳ (trong cơ sở dữ liệu thường lấy 1800 minutes tức là cứ sau khoảng thời gian 3 giờ) máy phụ sẽ hỏi máy chính, nếu có thông tin mới hay thông tin đã được sửa đổi, máy phụ sẽ tự động cập nhật về. Quá trình cập nhật này gọi là Zone Transfer .

Hoạt động của hệ thống DNS

Giả sử người sử dụng muốn truy cập vào trang web có địa chỉ là http://www.google.com

Trước hết chương trình trên máy người sử dụng gửi yêu cầu tìm kiếm địa chỉ IP ứng với tên miền www.google.com tới máy chủ quản lý tên miền (name server) cục bộ thuộc mạng của nó (ISP DNS server).

Máy chủ tên miền cục bộ này kiểm tra trong cơ sở dữ liệu của nó có chứa cơ sở dữ liệu chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP của tên miền mà người sử dụng yêu cầu không. Trong trường hợp máy chủ tên miền cục bộ có cơ sở dữ liệu này, nó sẽ gửi trả lại địa chỉ IP của máy có tên miền nói trên (www.google.com)

Trong trường hợp máy chủ tên miền cục bộ không có cơ sở dữ liệu về tên miền này nó thường hỏi lên các máy chủ tên miền ở cấp cao nhất (máy chủ tên miền làm việc ở mức Root). Máy chủ tên miền ở mức Root này sẽ trả về cho máy chủ tên miền cục bộ địa chỉ của máy chủ tên miền quản lý các tên miền có đuôi .com.

Máy chủ tên miền cục bộ gửi yêu cầu đến máy chủ quản lý tên miền có đuôi (.com) tìm tên miền www.google.com. Máy chủ tên miền quản lý các tên miền .com sẽ gửi lại địa chỉ của máy chủ quản lý tên miền google.com.

Máy chủ tên miền cục bộ sẽ hỏi máy chủ quản lý tên miền google.com này địa chỉ IP của tên miền www.google.com. Do máy chủ quản lý tên miền google.com có cơ sở dữ liệu về tên miền www.google.com nên địa chỉ IP của tên miền này sẽ được gửi trả lại cho máy chủ tên miền cục bộ.

Máy chủ tên miền cục bộ chuyển thông tin tìm được đến máy của người sử dụng.

PC của người dùng sẽ sử dụng địa chỉ IP này để mở một phiên kết nối TCP/IP đến server chứa trang web có địa chỉ http://www.google.com .







Ten mien

Tên miền ( Domain name ) là một tên dễ nhớ để gán cho một địa chỉ trên internet, thí dụ: YAHOO.COM, EBAY.COM, SAIGONWEB.NET, VNN.VN. Nó thay thế cho một dải những con số khó nhớ ( gọi là Internet Protocol numbers ). Có thể hiểu tên miền như là địa chỉ ( số nhà ) trên mạng Interrnet. Doanh nghiệp tham gia hoạt động trên mạng internet thì đăng ký một tên miền là việc đầu tiên cần làm, tên miền riêng khẳng định vị trí, giúp khách hàng dễ tìm đến website của doanh nghiệp, vừa bảo vệ thương hiệu của doanh nghiệp trên Interrnet.

2. Có bao nhiêu loại tên miền ?

Tên miền được chia thành 2 cấp độ cao nhất : tên miền quốc tế và tên miền quốc gia.

· Tên miền quốc tế là những tên miền có phần đuôi là com, net, org ( đến cuối năm nay sẽ chính thức có thêm tên miền biz và info).

· Tên miền quốc gia có phần đuôi là ký hiệu của mỗi quốc gia. Ký hiệu này được quy định bởi Tổ chức Quản lý Tên miền Quốc tế (ICANN). Việt Nam có phần đuôi là VN, Australia là AU, Pháp là FR, Hiện có hơn 200 tên miền quốc gia khác nhau. Dưới mỗi tên miền quốc gia có tên miền cấp 2 và cấp 3 ( thí dụ COM.VN, EDU.VN, ).

3. Tên miền bao gồm các ký tự nào?

- Tên miền có thể bao gồm các con số từ 0 đến 9, các chữ cái từ a đến z và dấu gạch ngang. Tuy nhiên, tên miền không thể bắt đầu bằng dấu gạch ngang.

- Tên miền có thể có đến 63 ký tự. Thông thường tên miền có ít nhất 3 ký tự. Tuy nhiên trong những trường hợp cần thiết, có thể đăng ký tên miền với 2 ký tự, nếu chứng minh được quyền và lợi ích hợp pháp cho việc đăng ký tên miền như này.

- Tên miền đăng ký không được bao gồm các cụm từ xâm phạm đến lợi ích của quốc gia hoặc không phù hợp với đạo đức xã hội, với nếp sống, văn hóa dân tộc.

4. Quy tắc chọn tên miền:

· Càng ngắn càng tốt

· Dễ nhớ

· Không gây nhầm lẫn

· Khó viết sai

· Tên miền phải liên quan đến tên hoặc lĩnh vực kinh doanh của Doanh nghiệp bạn.

· Tên miền phải được xây dựng dựa trên khách hàng mục tiêu.

5. Tầm quan trọng của tên miền

Khi bạn hay doanh nghiệp bạn tham gia Internet, tên miền đóng vai trò cực kỳ quan trọng, nó càng quan trọng khi được sử dụng lâu. Người ta có thể đến và giao dịch thông qua website của bạn thông qua tên miền, khách hàng hay đối tác của bạn có thể trao đổi email với bạn cũng qua tên miền (tennv@tencongty.com , tenbophan@tencongty.com). Có thể nói hệ thống thông tin liên quan đến Internet của bạn phụ thuộc hoàn vào tên miền. Vì lẽ đó, bạn phải chọn đối tác tin cậy để uỷ thác việc đăng ký tên miền cho bạn, không nên vì ham rẻ hơn chỉ vài USD mà bạn chọn lầm đối tác đăng ký tên miền cho bạn , dẫn đến những thiệt hại nghiêm trọng về sau cho doanh nghiệp bạn.

6. Khác nhau giữa các tên miền com, net, org ?

Không có quy định bắt buộc đối với tên miền quốc tế khi sử dụng .com, .net, . org.
Thông thường các tên miền .com được dùng cho doanh nghiệp và các tổ chức thương mại. Tên miền .net được dùng cho các công ty cung cấp dich vụ internet. Tên miền .org được dùng cho cơ quan chính phủ và các tổ chức phi lợi nhuận.

7. Ai quản lý các tên miền ?

Tên miền quốc tế và tên miền quốc gia cấp 1 do tổ chức Internet Corporation for Assigned Names and Numbers (ICANN) quản lý. Tên miền quốc gia cấp thấp hơn do cơ quan quản lý tên miền của từng nước quản lý. ở Việt Nam , cơ quan quản lý tên miền quốc gia là VNNIC.

8. Có thể đăng ký tên miền với thời hạn tối đa bao lâu ?

Tên miền có thể đăng ký với thời hạn từ 1 đến 10 năm. Khi hết thời hạn đã đăng ký, người chủ của tên miền cần phải đăng ký lại.

9. Có phải khi tôi đăng ký tên miền có nghĩa là tôi là chủ sở hữu tên đó?

Không. Theo quy định của Việt Nam, tên miền là tài nguyên quốc gia, bạn chỉ có quyền sử dụng tên miền đó. Quyền sử dụng này có thời hạn phụ thuộc vào phí gia hạn mà bạn nộp. Về nguyên tắc, bạn không tự động có quyền giữ tên miền mãi mãi. Nhưng trên thực tế, nếu bạn trả tiền đầy đủ và không vi phạm các quy định về quyền sở hữu trí tuệ của người khác, tên miền về cơ bản thuộc về bạn.

10. Để làm chủ một tên miền, có cần phải có trang web không?

Không, bạn có thể đăng ký một tên miền và link đến một trang web có sẵn của bạn. Theo quy định, tên miền không được sử dụng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đăng ký sẽ bị thu hồi.

11. Có phải đăng ký một tên miền đồng nghĩa với việc có một trang web?

Không. Khi đăng ký tên miền không đồng nghĩa với việc bạn đã có một trang web đi kèm.

12. Tôi có thể làm gì với tên miền?

Có rất nhiều cách sử dụng tên miền, cả chủ động và thụ động.

a. Tên miền có thể được sử dụng để tạo cho bạn một ID độc nhất

Các công ty thường lựa chọn tên miền là tên thương mại của Công ty. Chẳng hạn, trang web của IBM có tên ibm.com, trong khi tên miền của Microsoft là microsoft.com. Như vậy khi ai đó muốn biết các thông tin chính thức từ IBM hay Microsoft thì chỉ cần lên mạng là có thể tìm được một cách dễ dàng.

b. Tên miền chung là thông dụng hơn cả

Tên miền chung là tên miền không liên quan trực tiếp đến công ty, thay vào đó là tên xác định một loại hình hay một lĩnh vực kinh doanh. Một số ví dụ về tên miền chung như books.com.vn, car.com.vn và art.com.vn.

Các công ty là chủ tên miền chung có thuận lợi lớn trong việc quảng bá. Tên miền càng chung thì thành công càng lớn. Hãy tưởng tượng bạn bán sách và bạn có tên miền chung books.com.vn. Những người quan tâm đến sách tất nhiên sẽ vào trang này. Còn có cơ hội quảng cáo nào tốt và hiệu quả hơn?

c. Tên miền cho phép bạn có một địa chỉ email thường trực và duy nhất

Nhiều công ty ngày nay cung cấp cho các nhân viên một địa chỉ email thống nhất. Email của bạn khi đó sẽ là: tenban@tenmien.com.vn. Tất cả các thư từ sẽ được chuyển vào hộp thư do người cung cấp dịch vụ internet của bạn cung cấp. Bạn có thể thay đổi người cung cấp dịch vụ internet mà vẫn giữ nguyên địa chỉ email.

d. Tên miền có thể được sử dụng để nâng cao vị trí trong danh sách kết quả tìm kiếm của các máy tìm kiềm.

Nếu tên công ty bạn chưa được biết đến rộng rãi như IBM hay Microsoft, mọi người vẫn có thể dễ dàng tìm được bạn trong số hàng triệu công ty đang có mặt trên mạng toàn cầu. Chỉ cần gõ một từ khóa (keyword) vào các công cụ tìm kiếm trên Internet như Google hoặc Yahoo là các công cụ này sẽ sàng lọc để những người quan tâm tìm được công ty bạn.

13. Chọn tên miền như thế nào?

Khi chọn tên miền, bạn cần đặt câu hỏi: bạn đăng ký tên miền để làm gì? Trả lời câu hỏi này sẽ giúp bạn lựa chọn được tên miền phù hợp

a. Để sử dụng với mục đích “cá nhân”

Bạn muốn tậu một tên miền chỉ để có một địa chỉ URL hoặc một địa chỉ email riêng, hay đơn giản để gây ấn tượng với những người xung quanh? Hay bạn muốn có một tên miền liên quan đến vấn đề đang được nhiều người quan tâm? Dù là nguyên nhân nào đi chăng nữa, nếu bạn muốn có một tên miền vì lý do cá nhân, bạn nên lựa chọn dựa trên một trong các thông tin sau:

Họ tên của bạn

Nếu bạn có họ hoặc tên đặc biệt ít người có, bạn có thể sử dụng nó làm tên miền. Hoặc hãy thử lấy họ tên đầy đủ của bạn để đăng ký tên miền (chẳng hạn, nếu tên bạn là Đặng Việt Thành, bạn có thể đăng ký tên miền dangvietthanh.com.vn) hoặc chữ cái đầu của họ và tên (dvthanh.com.vn).

Chú ý: Nếu tên bạn trùng với tên của một người nổi tiếng, hoặc với một nhãn hiệu hàng hoá, bạn có thể bị kiện, dù rằng đó chính là tên riêng của bạn. Có thể hơi khó tin, nhưng trên thực tế, đã có nhiều người nổi tiếng lấy lại tên của mình từ những người trùng tên.

Các sở thích, thiên hướng hoặc thói quen của bạn

Nếu bạn là người hâm mộ thể thao, bạn có thể lấy tên miền như thethao.com.vn hoặc sports-mad-guy.com.vn. Nếu bạn là người thích ngủ, bạn có thể đặt tên cho trang web của bạn là giacmo.com.vn hoặc in-a-daze.com.vn, v.v.

Nếu quan tâm hơn một chút, bạn sẽ thấy rằng rất nhiều tên miền như vậy được đăng ký. Thế nhưng hãy chú ý, đừng chọn các tên miền có thể khiến bạn phải mệt mỏi vì bị kiện!

b. Công ty

Nếu bạn đăng ký một hoặc nhiều tên miền cho công ty của bạn, bạn nên chú ý đến một số vấn đề sau: Dù nguyên nhân có khác nhau, tên miền thường được đăng ký để bảo hộ tên thương mại hoặc nhãn hiệu hàng hoá.

Bảo hộ nhãn hiệu

Cần đăng ký tên miền song song với việc bảo hộ nhãn hiệu hoặc tên thương mại.

Trên thương trường có rất nhiều trường hợp người khác chiếm đoạt tên miền là tên thương mại, nhãn hiệu hàng hóa và sau đó đòi chủ sở hữu tên thương mại hoặc nhãn hiệu hàng hóa phải mua lại với giá cắt cổ.

Cho nên tốt hơn cả bạn nên đăng ký một loạt các tên miền liên quan đến tất cả các nhãn hiệu, tên thương mại mà công ty bạn muốn bảo hộ.

Kết hợp một từ chung vào sản phẩm của bạn

Chúng tôi không đề cập ở đây lợi ích của việc kết hợp một từ chung vào sản phẩm. Proctor & Gamble là một ví dụ điển hình về các công ty có cách tiếp cận như vậy. Công ty này đã đăng ký hàng trăm tên miền là từ chung về tất cả các khía cạnh liên quan đến vệ sinh cá nhân và y tế.

Hiện nay đã quá muộn để đăng ký các tên miền như art.com.vn hay car.com.vn, nhưng nếu tập trung suy nghĩ, chúng ta còn kịp thời đăng ký các tên miền thay thế khác có thể mang lại kết quả tốt cho công việc kinh doanh. Có thể dễ dàng nối các tên thay thế này vào trang web chính, nhằm mục đích thu hút được nhiều khách hàng hơn nữa.

14. Nguyên tắc đăng ký tên miền

a) Những nguyên tắc chung.

· Khuyến khích sử dụng rộng rãi tên miền dưới tên miền quốc gia .VN. Ưu tiên những tên miền trực tiếp tham gia hoạt động, kinh doanh tại Việt Nam.

· Tên miền là do tổ chức, cá nhân tự chọn, tuân theo quy định của pháp luật hiện hành, phù hợp với các quy định về sở hữu trí tuệ và các quy định nêu trong bản Quy định này.

· Đăng ký theo nguyên tắc bình đẳng, không phụ thuộc vào người đăng ký là một cá nhân hay một tổ chức. Tổ chức, cá nhân đăng ký trước được xét cấp trước.

· Tên miền chỉ được cấp phát khi có đầy đủ thông tin về máy chủ tên miền mà nó được đặt hoặc tên miền đích mà nó trỏ tới.

· Tổ chức, cá nhân xin đăng ký tên miền phải giải thích rõ mối liên quan của tên miền xin đăng ký với hoạt động của mình, hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin cung cấp cho Trung tâm Internet Việt Nam.

b) Tên miền đăng ký không được bao gồm các cụm từ xâm phạm đến lợi ích của quốc gia hoặc không phù hợp với đạo đức xã hội, với nếp sống, văn hóa dân tộc.

c) Tránh đăng ký các tên miền liên quan tới tên các địa danh, danh nhân, lãnh tụ hay liên quan tới các tên chung của một ngành kinh tế, chủng loại hàng hóa, sản phẩm, tên các loại dược phẩm, tổ chức liên chính phủ, tổ chức chính trị, xã hội. Trong trường hợp có nhu cầu đăng ký cần có sở cứ rõ ràng.

15. Thay đổi tên miền

· Thay đổi hoàn toàn tên miền là đăng ký một tên miền mới theo thủ tục đăng ký, sử dụng tên miền. Trong trường hợp này tên miền cũ sẽ bị hủy bỏ.

· Thay đổi các thông tin liên quan đến sự hoạt động và quản lý của tên miền như các thông số kỹ thuật, địa chỉ cơ quan, số điện thoại, số fax, Email, v.v

16. Tạm ngừng, hủy bỏ tên miền.

a) Hủy bỏ tên miền trong các trường hợp sau:

· Tên miền được hủy bỏ nếu nhận được yêu cầu bằng văn bản hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký.

· Vi phạm pháp luật theo văn bản kết luận của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

· Tên miền sẽ bị hủy bỏ sau 30 ngày kể từ khi tạm ngừng mà cơ quan, tổ chức, cá nhân vẫn tiếp tục vi phạm.

b) Tạm ngừng sử dụng tên miền trong các trường hợp sau:

· Vi phạm những điều, khoản của ”Quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet“ của Bộ trưởng Bộ Bưu Chính Viễn Thông.

· Quá thời hạn thanh toán phí duy trì tên miền theo quy định.

c) Gửi thông báo.

· Chúng tôi sẽ gửi thông báo tạm ngừng hay hủy bỏ cho các tổ chức, cá nhân đang sử dụng tên miền.

· Việc tạm ngừng hay hủy bỏ sẽ được thực hiện ngay trên hệ thống máy chủ tên miền, cơ sở dữ liệu.

17 Khôi phục tên miền.

Tất cả tên miền bị huỷ đều được lưu giữ lại tối đa 30 ngày để tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân khôi phục tên miền cũ khi có khả năng sử dụng lại

Hosting

Có thể giải thích đơn giản như sau : Web hosting là nơi không gian trên máy chủ có cài dịch vụ Internet như ftp,www, nơi đó bạn có thể chứa nội dung trang web hay dữ liệu trên không gian đó. Lý do bạn phải thuê Web Hosting để chứa nội dung trang web, dịch vụ mail, ftp, vì những máy tính đó luôn có một địa chỉ cố định khi kết nối vào Internet (đó là địa chỉ IP) , còn như nếu bạn truy cập vào internet như thông thường hiện nay thông qua các IPS (Internet Service Provider - Nhà cung cấp dịch vụ Internet) thì địa chỉ IP trên máy bạn luôn bị thay đổi, do đó dữ liệu trên máy của bạn không thể truy cập được từ những máy khác trên Internet.

Tuỳ theo nhà cung cấp dịch vụ Web hosting mà chất lượng cũng khác nhau như:
- Tốc độ truy cập Internet tại server Web hosting đó.
- Dung lượng đĩa là yếu tố mà bạn có thể chứa được nhiều web page hay dữ liệu của bạn hay không.
- Các tiện ích như các hệ quản trị cơ sở dữ liệu có hổ trợ hay không để giúp bạn viết một chương trình Web tên đó hay không ?,
Nói tóm lại nếu bạn chỉ có tên miền-domain mà không có dịch vụ web hosting thì bạn không thể có một trang web được.

2. Các yêu cầu và tính năng của Web Hosting

Web Hosting phải có một dung lượng đủ lớn (tính theo MBytes) để lưu giữ được đầy đủ các thông tin, dữ liệu, hình ảnh, của Website
Cập nhật website bằng giao thức FTP vào bất cứ thời điểm nào
Phải có Bandwidth (băng thông) đủ lớn để phục vụ các hoạt động giao dịch, trao đổi thông tin của Website diễn ra nhanh chóng.
Hỗ trợ các công cụ lập trình phần mềm trên Internet và các công cụ viết sẵn để phục vụ các hoạt động giao dịch trên Website như gửi mail, upload qua trang Web,
Hỗ trợ đầy đủ các dịch vụ E-mail tạo, sửa, xoá các account email với tính năng POP3 E-mail, E-mail Forwarding, Webmail
Hỗ trợ các công cụ thống kê tình hình truy cập trang web
Chủ động tạo các subdomain.
Không bị chèn các banner quảng cáo của đơn vị khác
3. Các loại WebHosting

3.1. Unix Hosting:

Unix là hệ thống server cũ mà hầu hết các nhà cung cấp host Việt Nam đang sử dụng. Khi host trên server này, người soạn web phải có kiến thức viết web bằng HTML rất vất vả, soạn từng trang hoặc soạn script CGI rất cực nhọc và phải upload bằng FTP. Nếu có sửa lại thư mục hoặc mất một trang thì phải kiểm tra lại toàn bộ các đường dẫn đến trang đó. Các tiện ích như counter đếm số người truy cập, form nhập liệu cũng phải viết bằng ngôn ngữ CGI đều phải viết riêng, rất mất thì giờ như thể người ta phải chế tạo lại cái bánh xe vậy.

3.2. Window Hosting:

Server WINDOW hiện nay đang là thời thượng vì Microsoft cố gắng hỗ trợ hoàn toàn và dễ dàng cho người dùng mà ngay cả người không chuyên nghiệp vẫn có thể tạo ra trang web nhìn rất ư chuyên nghiệp. Một trong những tính năng của server window là có hỗ trợ Frontpage extension.


Thanh toan truc tuyen

Neu ban muon thanh toan truc tuyen thi rat co nhieu cach:

Cach thu nhat la tra bang PayPal, website cua no la www.paypal.com. Paypal la mot cong ty chuyen tien trung gian giua nguoi mua va nguoi ban. Paypal cung dam nhan chuyen tien neu ban can chuyen tien cho ai do va khong can phai la nguoi mua hay nguoi ban. Truoc tien la ban dang ky voi Paypal ho ten, e-mail va your bank account hay mot loai the tin dung (the tin dung co the la do mot ngan hang o VN cung cap). Paypal se kiem tra so truong muc va ten ho cua ban voi nha bank ban cung cap bang cach bo vao truong muc cua ban khoang 0.25 or 0.29 cent USD. Khi truong muc cua ban da nhan duoc tien thi ban bao voi ho. Coi nhu la ban da gan nhu hoan thanh. Khi nguoi mua software cua ban muon tra tien thi ban chi can dua cho nguoi mua dia chi email cua ban hay la userID ma ban da dang ky voi Paypal thi nguoi mua se tu tra tien cho ban. Khi tien chuyen vao thi Paypal se bao cho ban va ban chi viec log on your account va transfer tien vao truong muc nha bang cua ban ma thoi. Ban nen nho rang tuy theo muc do giao dich ma Paypal se an bao nhieu phan tram tren so tien ban thu duoc.

Cach thu hai cung tuong tu nhu cach tren nhung ban phai dang ky vo hang VISA va MASTERCARD (hay la nhung nha bank dai dien cho MASTERCARD) de mo mot truong muc va khach hang co the tra bang the tin dung. Tien se vao trong hang VISA hay MASTERCARD truoc khi chuyen giao cho ban sau khi ho da an bao nhieu phan tram tren so tien cua ban (surcharge). Toi khong biet la nha bank o VN da co the thanh toan nhu vay chua? Chac an thi ban lien he voi nha bank o VN xem the nao truoc khi thuc hien. Hy vong nhung tin tuc nay giup ban phan nao. Chuc ban thanh cong.

Explain_letter_security

Các hoạt động hacking và tấn công Internet đã trở thành một phần trong ngành công nghiệp máy tính. Dù trải qua bao thay đổi và mở rộng, nhưng như người ta thường nói, “kỹ thuật đi đến đâu, hacker đi đến đấy”. Biện pháp tốt nhất chống lại các nguy cơ này là hiểu rõ về chúng. Chúng tôi đã tập hợp được một danh sách chú giải các thuật ngữ thông thường liên quan tới bảo mật Internet với mục đích giúp cho người dùng mạng đối phó được với các nguy cơ từ A đến Z.

Điều khiển ActiveX
Các điều khiển này liên kết tới bất kỳ đối tượng truyền thống có nội dung động nào như các bảng, các nút kích hoạt trang web thông qua kích chuột. Chúng thường được nhúng trong một trang Web. Mặc dù điều khiển ActiveX giúp trang web “hồi xuân”, nhưng các lập trình viên có ý đồ xấu có thể dễ dàng sử dụng chúng như là một phương tiện lợi hại để download spyware. Cài đặt trình duyệt và tường lửa mạnh có thể bảo vệ bạn trước các điều khiển ActiveX. Download chúng cẩn thận, chỉ chấp nhận ActiveX từ các website tin cậy.

Adware (Phần mềm quảng cáo)
Thông thường các thành phần adware được cài đặt cạnh ứng dụng phần mềm chia sẻ hay phần mềm miễn phí. Các quảng cáo này mang lại lợi nhuận cho hãng phát triển phần mềm và chỉ được cung cấp với sự đồng ý ban đầu của người dùng. Adware thể hiện quảng cáo trên nền web thông qua cửa sổ pop-up hoặc banner quảng cáo nằm trong giao diện của chương trình.

Antispyware software (Phần mềm chống spyware)
Đây là một thuật ngữ rộng dành cho các chương trình bảo vệ máy tính trước adware và spyware. Hầu hết tất cả ứng dụng antispyware đều có một bộ quét dò tìm phần tử đáng ngờ và loại bỏ chúng. Một số ứng dụng antispyware có modul bảo vệ thời gian thực. Đó là khiên chắn cảnh báo người dùng mỗi khi có chương trình nào đó đang cố gắng tự cài đặt và cho phép người dùng từ chối chúng.

Backdoor program (Chương trình cửa sau)
Đây là chương trình phần mềm cho phép kẻ tấn công điều khiển máy từ xa, giấu tất cả bằng chứng thực. Các hãng phần mềm và chính người dùng lại là tác giả phổ biến nhất của các chương trình backdoor. Họ sử dụng chúng để thực hiện các bài kiểm tra. Backdoor Trojan horse là chương trình spyware phá huỷ máy tính. Các Trojan horses này đưa chương trình backdoor vào nằm trên máy bạn và thâm nhập để thu thập tin tức hoặc cài đặt phần mềm gián điệp spyware.

Bot
Một robot Internet, gọi tắt là “bot” là chương trình tự động thực hiện chức năng timesaving thay hoạt động của con người. Đó có thể là một spider lôi kéo website nhằm thu thập dữ liệu nghiên cứu thị trường. Các bot spyware được cài đặt bí mật qua sâu (worm), Trojan horse và thành phần download vào ổ cứng. Hầu hết chúng được dùng trong các cuộc tấn công từ xa như kiểu tấn công DoS (denial-of-server) hay các kiểu khác tương tự.

Botnet
Một botnet là một mạng bot được cài đặt trên nhiều máy tính, mỗi máy chạy một malware giống hệt nhau. Một botnet có thể được điều khiển từ xa qua dịch vụ IRC (Internet Relay Chat) hoặc ứng dụng peer-to peer.

Browser-helper object (BHO)
Các BHO là các file (hầu hết là DLL) có thể thêm tính năng bổ sung cho Internet Explorer. Mặc dù có nhiều chương trình hữu ích như Adobe Acrobat triển khai BHO, nhưng các file này cũng thường được dùng cho các mục đích không lành mạnh. BHO kết hợp với adware hay spyware có thể giám sát hoạt động trình duyệt, chiếm quyền điều khiển trang chủ hay thay thể một số quảng cáo nào đó bằng các quảng cáo khác.

Cracker
Cracker là tên gọi tắt của “Criminal Hacker” (hacker tội phạm). Thông thường chỉ hay gọi là hacker.

Kiểu tấn công Denial-of-server (DoS)
Denial-of-server là hình thức tấn công block quyền truy cập một website hay mạng của người dùng thông qua lừa đảo với các thông tin giả (bao gồm rất nhiều yêu cầu). Thông tin này sẽ làm quá tải website và khả năng thực hiện chương trình của mạng. Kết quả khiến người dùng không thể truy cập dịch vụ Internet và xuất hiện các thông báo không thể truy cập. Kiểu tấn công DoS đe doạ hiệu suất hoạt động, gây thiệt hại cao, mặc dù mục đích chính của các hacker thông thường là phá rối chứ không nhằm ăn trộm.

Kiểu tấn công Distributed denial-of-service (DDoS)
Đây là một biến thể của DoS, tấn công lên nhiều máy cùng một lúc nhằm lừa đảo một đích nhắm đơn bằng các thông tin giả. Một tội phạm hacker có thể chiếm quyền điều khiển máy tính và ép nó cùng một số máy khác thực hiện vụ tấn công DoS lên nhiều máy, nhiều người dùng và nhiều mạng.

Dialer
Các modem truyền thống sử dụng một chương trình gọi là “dialer” để kết nối máy tính tới Internet nhưng dialer có lẽ được biết đến nhiều nhất trong các hoạt động phi pháp. Một dialer phá hoại là nguyên nhân khiến máy bạn gọi các số điện thoại đường dài hay các số phải trả nhiều tiền hơn là ISP của bạn. Kết quả khiến hầu hết người dùng phải nhận về hoá đơn điện thoại khủng khiếp, còn các nhà tổ chức dialer thì thu được rất ít lợi nhuận.

Drive-by
Thuật ngữ này thường hay được dùng một cách lỏng lẻo cho các phần mềm lén lút cài đặt trên máy người dùng không thông thạo. Trong một số trường hợp nó đơn giản chỉ là ghé thăm một trang web có thể download các chương trình độc hại về máy mà người dùng không biết. Một số trường hợp khác có thể là các quảng cáo pop-up được mặc định ban đầu khi cài đặt qua ổ cứng.

Evil twin
Evil twin như một “con ma của người đang sống” (doppelganger) lừa đảo điểm truy cập không dây hợp pháp. Thông thường được xây dựng theo kiểu gia đình, điểm nóng evil twin cung cấp quyền truy cập không dây nhằm mụch đích thu thập dữ liệu người dùng để khai thác hoặc bán.

False positive (lỗi sai xác thực)
False positive có một số loại. Khi bán phần mềm, một số chương trình anti-spyware cầu thả khiến người dùng nhầm tưởng máy của mình bị spyware tấn công, mà thực tế chẳng có vấn đề gì cả. Thuật ngữ “false positive” cũng có thể được dùng khi các ứng dụng anti-spyware hợp pháp bị đánh giá lầm là mối đe doạ.

Firewall (Tường lửa)
Firewall là thành phần chủ chốt quan trọng trong hàng rào bảo vệ máy tính. Vì firewall ngăn chặn các dịch vụ hay chương trình không xác định truy cập máy tính hay tài nguyên mạng. Mặc dù hầu như mọi mạng ảo đều có firewall riêng nhưng các máy tính cá nhân cũng nên trang bị cho mình thêm một tường lửa. Tường lửa cá nhân có thể là một sản phẩm độc lập hoặc là thành phần dựng sẵn trong một bộ chương trình bảo mật.

Hacker
“Hacker” là thuật ngữ khá rộng. Hacker có thể hoạt động với ý định và hậu quả từ mục đích lợi nhuận đến phá hoại. Để hack một file hay chương trình đơn giản chỉ cần cấu trúc lại hay ngắt chương trình thực thi của nó. Hacker còn có thêm nghĩa phụ nữa là chỉ những người tạo ra các chương trình máy tính không có mục đích phá hoại, nhưng do làm ẩu, làm dối nên trở thành chương trình độc hại. Hacker có thể là các lập trình viên máy tính, nhà nghiên cứu bảo mật hay hacker tội phạm chính gốc (còn được gọi là cracker). Họ tìm kiếm khả năng gây hại máy tính, tăng dữ liệu lưu trữ hoặc điều khiển máy tính từ xa. Người ta phân loại hoạt động hacking theo màu sắc. Hacker mũ trắng (vô hại), hacker mũ đen (độc hại) và hacker mũ xám (có nhiều mụch đích khác nhau).

Hijacker (Người thực hiện hoạt động chiếm quyền điều khiển)
Thường tiến hành cài đặt như là một toolbar hữu ích của trình duyệt, các Hijacker có thể chỉnh sửa thiết lập trong trình duyệt hoặt thay đổi mặc định trang chủ bằng các website khác.

Keylogger
Keylogger là các chương trình ghi lại mọi hoạt động bàn phím thực hiện trên một máy tính. Mặc dù một số ứng dụng điều khiển gốc sử dụng các Keylogger để giám sát, nhưng hầu hết chúng được gói trong các spyware. Sau đó các Keylogger gửi thông tin nhạy cảm tới máy tính từ xa. Từ đó, kẻ trộm có thể truy cập dữ liệu như mã số thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng hay mật khẩu và mã số bảo mật xã hội.

Malware
Malware thường được dùng để mô tả một phần của phần mềm khai thác hoặc quấy rầy người sử dụng. Nó thường ám chỉ hầu hết các dạng phần mềm độc hại như adware hoặc spyware.

Man-in-the-middle attack (Kiểu tấn công lấy con người làm trung gian)
Trong kiểu tấn công này, các hoạt động ở nhóm thứ ba sẽ chèn lên đặc quyền hợp lệ của người dùng, làm tăng quyền truy cập không được chấp thuận trong máy tính hoặc mạng. Kiểu tấn công Man-in-the-middle attack (MITM) khai thác quy trình thẩm định một chiều của điểm truy cập không dây (WAP). MITM thực hiện bằng cách chặn quyền thẩm định một chiều hợp lệ do một mạng cấp phát cho bất kỳ kết nối Media Access Connection (MAC) nào. Với cái khiên chắn là quyền truy cập hợp pháp của người dùng, MITM có đầy đủ quyền truy cập dữ liệu vào ra trong máy tính người dùng.

Pharming
Giống như phishing, pharming cũng hoạt động theo hình thức xã hội, dụ dỗ để lấy thông tin nhạy cảm từ phía nạn nhân. Nhưng trong khi các phisher giả trang là tổ chức hợp pháp thì các pharmer chiếm quyền điều khiển tên miền để định hướng lại lưu lượng tới nơi khác. Bằng cách này, một người ghé thăm website của một ngân hàng trực tuyến có thể bị chuyển sang một website nhân bản khác và được nhắc cung cấp dữ liệu cá nhân cho cracker thu thập và sử dụng.

Phishing
Là hình thức giả mạo một tổ chức hợp pháp để dụ dỗ người dùng cung cấp dữ liệu nhạy cảm, là kỹ thuật ưa thích của tội phạm mạng. Người dùng thường nhận được một e-mail giống hệt như từ các tổ chức tin cậy. Đó có thể là mail do ngân hàng của bạn gửi, bị thu thập, lưu giữ và chỉnh sửa thành tổ chức chúng cần. Người dùng còn được dụ dỗ theo liên kết nhúng tới một website có sức thuyết phục đòi hỏi họ phải đăng nhập, sử dụng thông tin tài khoản cá nhân.

Trong các hoạt động phishing, spear phishing nhắm vào một số người dùng cụ thể như gamer. Trong VoiIP phishing, người dùng được trực tiếp kiểm chứng thông tin tài khoản qua điện thoại thay vì website.

Phreaking
Là sự ghép nối của các từ “phone” (điện thoại)và “freak” (quái vật), phreaking chỉ một nhóm lớn các hoạt động hacking bao gồm thao túng và khai thác hệ thống viễn thông.

Phần mềm antispyware lừa đảo
Được sắp đặt như là ứng dụng antispyware hợp pháp, các phần mềm độc hại này quét máy tính và sử dụng nhiều lỗi sai false positive khiến người dùng phải mua sản phẩm. Rogue thường tự phát tán mình qua các quảng cáo pop-up thông báo máy tính sắp bị tấn công hoặc nhiễm virus. Các chương trình này có thể rất khó tự tháo gỡ được.

Rootkit
Mặc dù chưa có một định nghĩa chính xác về rootkit, nhưng thường nó được hiểu là một phần của phần mềm cho phép kẻ xâm nhập giấu các file và chương trình độc hại trước người dùng và quản trị viên hệ thống. Các rootkit có thể cực kỳ khó gỡ bỏ và cho phép kẻ phá rối thực hiện nhiều công việc bất hợp pháp không thể dò tìm.

Spam
Khởi đầu từ lượng lớn các thư không mong đợi tràn ngập tài khoản người dùng dưới dạng e-mail (hầu hết là e-mail quảng cáo), trong đó người gửi cố gắng thu hút người dùng mua sản phẩm của mình. Đến nay spam đã phát triển mở rộng phạm vi sang tin nhắn instant message (gọi là spim), các bình luận trên blog (splogs), tin nhắn di động (SMS spam), diễn đàn, v.v… Không phải chỉ dừng lại ở mức phiền phức khó chịu, các spam đính kèm còn chứa virus, malware hay liên kết tới các website độc hại. Spam là phương tiện cơ bản cho các hoạt động lừa đảo phishing.

Spoof (Hoạt động lừa đảo)
Các hoạt động spoof như lừa đảo điạ chỉ website, phát tán thư rác, giả mạo điạ chỉ IP thường do hacker độc hại thực hiện. Chúng sử dụng các hoạt động này để tìm kiếm, thu thập tài liệu từ các tổ chức hợp pháp. Hoạt động spoof được dùng để dò tìm dấu vết người dùng qua phần trả lời cảnh báo từ các tổ chức đáng tin cậy như ngân hàng cung cấp. Người dùng trả lời yêu cầu giả mạo và làm ra vẻ khẩn cấp này sẽ được đề nghị cung cấp dữ liệu riêng tư. Hoạt động spoof thường là phishing, pharming và phreaking.

Trong pharming, thường một địa chỉ IP giả mạo địa chỉ của các tổ chức hợp pháp được sử dụng để làm cho người dùng tin tưởng website đó là hợp lệ.

Spyware (Phần mềm gián điệp)
Spyware là các chương trình tập hợp và truyền tải chi tiết cá nhân hay các hoạt động của nhóm thứ ba mà không cần sự cho phép của người dùng. Giống như adware (phần mềm quảng cáo), nó thường được cài đặt như là một thành phần nhóm thứ ba gắn trong phần mềm miễn phí (freeware) hoặc phần mềm chia sẻ (shareware). Nhưng giữa hai kiểu này cũng không khác nhau là mấy.

Tracking cookies (Cookies dò tìm)
Các trình duyệt Internet ghi và đọc cookie, file có lượng nhỏ dữ liệu (như mật khẩu và các thiết lập tại một website nào đó) dựa trên cấu trúc của website. Trong nhiều trường hợp cookie là có lợi cho người dùng. Tuy nhiên một số cookie được dùng để hợp nhất và dò tìm hoạt động người dùng trên nhiều website khác nhau. Điều đó giúp những người nghiên cứu thị trường thu thập được thông tin cá nhân của người dùng.

Trojan horses
Các Trojan horse thường được thả vào và chạy trong máy tính cá nhân mà người dùng không biết. Chúng có nhiều chức năng như sử dụng modem của máy tính để gọi điện thoại đường dài, phát sinh hoá đơn điện thoại khổng lồ. Không giống như virus và sâu, Trojan horse không tự nhân bản được mình.

Virus
Giống như virus ở người, các biến thể virus trong máy tính bao gồm mã độc hại, có thể phát tán dễ dàng trên nhiều host. Virus khét tiếng trong hoạt động phá hoại phần cứng, phần mềm và các file cá nhân. Virus không thể tự mình phát tán mà đòi hỏi người dùng phải chia sẻ file nhiễm độc qua e-mail đính kèm, ổ cứng di động, đĩa, mạng P2P, website hoặc bất kỳ cơ chế truyền tải file nào khác.

Worm (Sâu)
Thường là một cặp với virus, worm cũng là các chương trình tự nhân bản. Nhưng chúng tự sinh sôi độc lập với tương tác người dùng, qua kết nối mạng chia sẻ hoặc kết nối mạng trực tiếp. Các worm có thể phá huỷ dữ liệu trên máy cá nhân nhưng hầu hết là đe doạ băng thông hoặc tự động tắt máy người dùng.

Zombie (Máy tính bị chiếm quyền điều khiển)
Sử dụng virus, Trojan horse và worm, hacker tội phạm có thể điều khiển hoạt động phá hoại từ xa lên một máy tính mà người dùng không biết. Các máy tính bị chiếm quyền điều khiển (zombie) thường bị cưỡng bức bởi một chương trình điều khiển từ xa tham gia vào mạng lưới bot (gọi là các botnet) để khởi chạy các vụ tấn công DDoS.

Lỗ hổng Zero-day
Các hacker độc hại khám phá ra rằng chúng có thể gia tăng mức độ phá hoại bằng cách cracking hàng rào bảo vệ sản phẩm trong cùng một ngày tin tức về lỗ hổng mới phát sinh hay bản vá lỗi tiếp sau đó được phát hành. Điều này bắt buộc các hãng phần mềm và bảo mật phải công bố rộng rãi lỗ hổng trước hoạt động nhanh chóng của những kẻ khai thác. Kết quả của các cuộc tấn công zero-day sẽ tác động lên người dùng không cập nhật bản vá lỗi sửa chữa lỗ hổng đó.

fire_wall

1. Firewall là gì?

Firewall là một công cụ phần cứng hoặc phần mềm giúp bạn tránh được sự tấn công của các hacker, sâu máy tính, virus... khi truy cập vào mạng Internet. Nếu bạn sử dụng máy tính cá nhân tại nhà hoặc bạn là một doanh nghiệp nhỏ, thì sử dụng firewall là cách quan trọng và hiệu quả nhất để bảo vệ máy tính của bạn.

2. Tại sao người sử dụng máy tính lại cần đến firewall?

- Nếu không có firewall, khi truy cập vào Internet, các hacker sẽ dễ dàng đột nhập và ăn cắp thông tin cá nhân của bạn. Chúng có thể cài đặt những mật mã phá hủy các file hoặc gây ra sự cố cho máy tính. Chúng cũng có thể sử dụng máy tính của bạn để lan truyền virus ra các máy khác trong cùng hệ thống. Sử dụng firewall sẽ giúp bạn tránh được những phiền toái trên, dù bạn truy cập Internet bằng phương pháp nào - qua modem, cáp, hoặc thuê bao kỹ thuật số (DSL hoặc ADSL).

3. Nếu đã có sẵn chương trình firewall trong máy, tôi phải khởi động như thế nào?

- Nếu bạn sử dụng Windows Vista hay Windows XP, trong máy đã cài đặt sẵn chương trình Sevirce Pack 2 (SP2):
+ Click Start, sau đó click Control Panel
+ Vào phần Security Center, kích hoạt Windows Firewall
- Nếu hệ Windows XP của bạn chưa cài đặt sẵn SP2, bạn có thể download chương trình này tại địa chỉ www.microsoftupdate.com.
- Nếu bạn sử dụng 1 hệ Window khác như Win2000, Win 98..., bạn nên mua phần mềm hoặc phần cứng firewall ở ngòai và cài vào máy tính.
- Nếu bạn chưa chắc chắn là máy tính của mình đã có firewall hay chưa, bạn có thể vào Folder All Program để kiểm tra. Click Start, sau đó vào All Program, tìm xem chương trình firewall đã được cài đặt hay chưa. Các phần mềm firewall thường có những tên gọi như McAfee, Symantec, Tiny Personal Firewall...
4. Hệ điều hành Window của tôi không có sẵn chương trình firewall. Tôi nên làm gì?

- Những hệ điều hành Window cũ như Win 2000, Win Millennium Edition (Me), Win 98 đều không cài đặt sẵn chương trình firewall. Nếu muốn sử dụng chương trình này, bạn có thể mua ngoài để cài đặt vào máy.

5. Windows Firewall có những tác dụng gì?

- Windows Firewall có tác dụng bảo vệ các chương trình và thông tin trên máy tính cá nhân khỏi sự xâm nhập từ bên ngoài, đặc biệt là khi người sử dụng truy cập Internet. Firewall theo dõi tất cả những thông tin xuất phát từ máy tính của bạn và tự động bảo vệ chúng khỏi virus.

Khi cần thiết, chương trình firewall sẽ mở những cửa sổ bảo vệ và cho phép máy tính của bạn nhận các thông tin theo yêu cầu, ví dụ như một trang web mà bạn đã kích vào address. Còn những thông tin tự động gửi đến máy tính không theo yêu cầu sẽ bị firewall chặn lại.

6. Ngoài firewall, còn cần phải có những biện pháp bảo vệ nào khác không?

- Chương trình firewall không thể đảm bảo 100% an toàn cho máy tính của bạn tuy đây đang là biện pháp được đánh giá là có hiệu quả nhất hiện nay. Ngoài firewall, bạn nên sử dụng thêm một số phương pháp bảo vệ khác, như update hệ điều hành, cài đặt các phần mềm chống virus như Windows Live OneCare, Antispyware...

7. Tôi có nên sử dụng firewall không nếu tôi có nhiều hơn 1 chiếc máy tính ở nhà và công sở?

- Nên. Vì virus có thể lây lan từ một sang nhiều máy khác trên cùng một hệ thống.

8. Nếu máy tính của tôi thuộc hệ điều hành chủ của công ty, tôi có nên bật chương trình firewall lên không?

- Trong trường hợp này, bạn nên tuân theo các yêu cầu của bộ phận điều hành máy chủ. Trong một số trường hợp, bộ phận điều hành sẽ mặc định tất cả các máy trong hệ thống không thể sử dụng được chương trình firewall. Nếu máy tính cá nhân của bạn thực sự cần thiết phải có chương trình firewall, hãy thảo luận với bộ phận kỹ thuật để cài đặt riêng chương trình.

9. Tôi có nên sử dụng chương trình firewall cả phần cứng và phần mềm trên hệ điều hành Windows XP hay không?

- Không nên. Các chương trình phần mềm firewall phức tạp không thích hợp cho máy tính cá nhân tại nhà hay doanh nghiệp nhỏ mà chỉ thích hợp với hệ điều hành của các công ty lớn. Sử dụng cả 2 chương trình firewall phần cứng và phần mềm sẽ gây khó khăn khi truy cập Internet và các sự cố không mong đợi khác.

10. Tôi hiện đang sử dụng Windows XP Home Edition. Hệ điều hành này có sẵn chương trình Internet Connection Firewall hay không?

- Có. Cả 2 hệ điều hành Windows XP Home Edition và Windows XP Professional đều có cài đặt sẵn chương trình Internet Connection Firewall.

11. Windows Firewall có thể chống lại những gì?

- Windows Firewall hoạt động như một chương trình chống lại các loại sâu máy tính. Sâu máy tính cũng tương tự như virus, nhưng nó hoạt động độc lập hơn và có thể tự động lây nhiễm mà không cần sự trợ giúp của các chương trình khác.

12. Windows Firewall không thể chống lại những gì?

- Windows Firewall trong hệ điều hành Windows XP không thể chống lại 3 loại virus sau:

+ Các loại virus lan truyền qua email, như virus Trojan, thường giả dạng các phần mềm tiện ích và máy tính sẽ bị nhiễm virus ngay khi người sử dụng mở hoặc cài đặt các file này.

+ Thư rác hoặc các chương trình bị pop-up

+ Đường dẫn tới các hệ thống không dây kém an toàn khác.

13. Chương trình firewall có bảo vệ được hệ thống không dây hay không?

- Chương trình firewall chỉ có thể bảo vệ được một máy tính trên 1 hệ điều hành không dây, chứ không thể bảo vệ được cả một hệ thống. Nếu muốn bảo vệ cả hệ thống, bạn nên sử dụng thêm các chương trình mật mã như WPA hoặc WEP.

14. Tôi sử dụng máy laptop kết nối với hệ thống máy chủ của công ty có cài đặt chương trình firewall. Tôi nên làm gì khi đi du lịch?

- Bạn nên luôn luôn bật chương trình Internet Connection Firewall lên khi bạn truy cập vào Internet qua modem hoặc bất cứ một phương pháp nào khác khi bạn đi du lịch để tránh virus lây lan ra toàn bộ hệ thống máy của công ty.

15. Tôi có thể tìm hiểu những thông tin chi tiết về Windows Firewall và Firewall nói chung ở đâu?

- Hiện nay website cung cấp đầy đủ các thông tin về firewall nhất là Microsoft. Bạn có thể truy cập vào địa chỉ www.microsoft.com, sau đó vào mục Protect your PC Support hoặc Use the Internet Connection Firewall để tìm kiếm các thông tin cần thiết
December 2009
M T W T F S S
November 2009January 2010
1 2 3 4 5 6
7 8 9 10 11 12 13
14 15 16 17 18 19 20
21 22 23 24 25 26 27
28 29 30 31