Ở Nhật Bản cho bé ăn dặm như thế nào?
Wednesday, December 16, 2009 7:00:23 AM
1.Giờ ăn của bé theo từng lứa tuổi
1/ 2 tháng:
6g sáng: 200ml sữa, 10g: 200ml sữa, 12g: juice 30ml, 2g: 200ml sữa, 6g: 200ml sữa, 10g tối: 200ml sữa
2/ 5-6 tháng:
6g sáng: 200-220ml sữa, 10g: ăn dặm + sữa tùy ý bé, 12g: juice 50ml, 2g: 200-220ml sữa, 6g: 200-220ml sữa (với bé 5 tháng), ăn dặm + sữa tùy ý bé (với bé 6 tháng), 10g tối: 200-220ml sữa
3/ 7-8 tháng:
6g sáng: 200-220ml sữa, 10g: ăn dặm + sữa tùy ý bé, 12g: juice hay ya-ua,.. 2g: 200-220ml sữa, 6g: ăn dặm + sữa tùy ý bé, 10g tối: 200-220ml sữa
4/ 9-11 tháng:
6g sáng: 200ml sữa, 10g: ăn dặm + sữa tùy ý bé, 12g: juice hay ya-ua,.., 2g: ăn dặm + sữa tùy ý bé, 6g: ăn dặm + sữa tùy ý bé, 10g: 200ml sữa
5/ 12-18 tháng:
8g sáng: ăn sáng, 10g: ăn nhẹ, 12g: ăn trưa + sữa tùy ý bé, 2g: ăn nhẹ, 6g: ăn tối, 8g tối: ăn nhẹ hay sữa,.. tùy ý bé
2.Số lượng cần ăn một buổi của bé
1) 5-6 tháng:
Bột: 30-40g; Đạm: 2/3 lòng đỏ trứng hay 25 g đậu hủ hay 55g phomai, ya-ua, hay 5-10g cá thịt trắng; Rau: 15-20g; Dầu: 0-1g
2) 7-8 tháng:
Bột: 50-80g; Đạm: 1/2-1 lòng đỏ trứng hay 40-50g đậu hủ hay 85-100g phomai, ya-ua hay 15g cá hay 10-15g thịt; Rau: 25g; Dầu: 2g-2.5g
3) 9-11 tháng:
Cháo: 90-100g, cơm baby: 80g; Đạm: 1/2 nguyên trứng hay 50g đậu hủ hay 100g phomai, ya-ua hay 15g cá hay 20g thịt; Rau: 30-40g; Dầu: 3g
4) 12-18 tháng:
Cơm baby: 90g, cơm thuờng: 80g; Đạm: Nguyên trứng hay 55g đậu hủ hay 100-120g phomai, ya-ua hay 20g cá hay 20g thịt; Rau: 40-50g; Dầu: 4g
3.Một ngày của bé Aine 1 tuổi
8g: sáng dậy uống sữa,
9g: ăn sáng, bánh mì & mứt + chuối + sữa
10-12g: theo mẹ đến trung tâm em bé để chơi
1g: trưa về nhà ăn trưa, cơm baby + humbuger bò mềm + khoai lang nghiền chưng + nước cam
3-5g: ngủ trưa
6g: uống sữa, chơi với mẹ
7g: chơi một mình
8g: ăn tối, cơm baby + thịt gà nấu rau củ + sữa
9g: đi tắm
Chơi với ba mẹ
11g: ngủ
Bé Haruka 19 tháng
9, 10g: thức dậy, xem ca nhạc, uống 200ml sữa + ăn bánh, trái cây (dạo này lười ăn sáng)
10g: theo mẹ đến chơi ở Child Club hoặc chơi với mẹ ở nhà
12g: nấu ăn với mẹ (lấy chén bát, đồ đạc ra quậy là chính)
1g: ăn trưa (hôm nay bé ăn cơm trộn ruốc cá hồi, trứng luộc, rau cải xào, suop cà chua trứng nấm đông cô tươi, nước trà)
3g: uống 200ml sữa, ngủ trưa
5g: dậy, uống 200ml sữa, chơi với mẹ
7g: ăn cơm, thích ăn bốc, húp canh (giống buổi trưa)
8g: chơi với mẹ, ăn nhẹ, xem tivi
10g: đi tắm, chơi trong bồn tắm
11g: uống 200ml sữa, ngủ
- 9-11 tháng: cơm người lớn 120g + 400ml nước, nấu lửa yếu trong 10-15 phút, tắt lửa, đậy nắp, hấp trong 7-8 phút, xong rồi dùng lưng muổng tán nhè nhẹ thêm một chút là được .
- 12-18 tháng: cơm người lớn 120g + 200-300ml nước, nấu lửa yếu trong 5 phút, tắt lửa, đậy nắp, hấp trong 5 phút .
4.Những việc bắt đầu nên tập và bắt đầu nên ngưng cho bé
1) Nên bắt đầu tập:
- Nói chuyện với con: 0 tháng, kết tạo tình cảm hai mẹ con
- Đọc, cho bé xem sách tranh: 3-6 tháng, giúp bé biểu hiện vẻ thích thú, ngạc nhiên
- Uống nước trái cây: 3-5 tháng, cho uống bằng muỗng, từng chút một
- Ăn dặm: 5 tháng, ăn dạng nghiền nhuyển, lỏng trước
- Chăm sóc răng: 6 tháng (sau khi đã mọc răng), dùng khăn sạch chùi
- Uống bằng cốc, ống hút: 8 tháng - 1 tuổi, sau khi bé đã có phản xạ biết ngậm miệng, nuốt nước tốt
- Uống sữa tươi: 1-2 tuổi, nếu bé ăn dặm tốt, không cần dùng sữa chuyên dụng nữa
- Xem ca nhạc, hoat hình: 1 tuổi, hai mẹ con xem chung, mẹ kể con nghe, không cho xem quá lâu
- Ngồi xe đạp 3 bánh thấp của em bé: 1 tuổi, tạo cho bé sự tự chủ, tự tập lái, quan sát xung quanh
- Đi toalet: 2 - 2 tuổi rưởi, khoảng 2 tiếng 1 lần
- Kỷ luật: 3 tuổi, bé đã bắt đầu lý giải được những gì mẹ nói
2) Nên bắt đầu ngưng:
- Khử trùng bình sữa: 3-6 tháng, sức đề kháng của bé đã bắt đầu mạnh
- Cho ợ: 3-6 tháng, dần dần tự nhiên bé đã tự mình làm được
- Ngủ giường em bé: 6 tháng, sau khi bé biết lật
- Uống sữa bằng bình: 1-1 tuổi rưởi, cho uống bằng cốc
- Uống sữa sau khi ăn: 1-1 tuổi rưởi, nếu bé đã ăn đầy đủ 3 bữa chính
- Dứt sữa: 1-2 tuổi, nếu bé ăn đầy đủ, lên cân tốt, ngủ không cần bú mẹ
- Ngậm núm vú giả: 3 tuổi
5.Cân nặng trung bình của bé
- 0-1/2 tháng: 3.2 kg
- 1/2-1 tháng: 3,9 kg
- 1-2 tháng: 4,9 kg
- 2-3 tháng: 5,9 kg
- 3-4 tháng: 6,6 kg
- 4-5 tháng: 7,1 kg
- 5-6 tháng: 7,4 kg
- 6-9 tháng: 7,6 - 8,4 kg
- 9-12 tháng: 8,4 - 9,1 kg
- 12-18 tháng: 9,1-10,3 kg
- 18 tháng - 3 tuổi: 10,3 - 13,4 kg
6.Khi nào nên đưa bé đi bác sĩ, khi nào chỉ cần cho uống thuốc, theo dỏi ở nhà ?
1) Sốt:
a / Uống thuốc, theo dỏi ở nhà:
- Sốt dưới 38 độ
- Trông vẩn khỏe, ăn uống bình thuờng
- Ngoài sốt không có triệu chứng khác
- Sốt không kéo dài
b / Đi bác sĩ ngay:
- Sốt cao trên 38 độ
- Sốt kéo dài hơn 1 tuần
- Mệt mỏi, lừ đừ, quấy khóc
- Bỏ ăn, không ăn được nhiều
- Ngoài sốt có thêm ho, sổ mũi, nghẹt mũi, tiêu chảy,...
2) Ho, đàm:
a / Uống thuốc, theo dỏi ở nhà:
- Ngoài ho, có đàm, không có gì đặc biệt khác
- Tối ngủ được
- Khỏe, ăn uống được
- Tiếng ho nghe khô bình thường
b / Đi bác sĩ ngay:
- Ho kèm sốt ,..
- Khó chịu, không ngủ được
- Ho dữ dội, ói mửa
- Ho, đàm kéo dài
- Hô hấp khó, mệt mỏi
- Tiếng ho nghe nặng nề, có hơi đàm nhiều
3) Sổ mũi, nghẹt mũi
a / Uống thuốc, theo dỏi ở nhà:
- Nước mũi trong, lỏng
- Không có gì đặc biệt ngoài sổ mũi, nghẹt mũi
- Tối ngủ được
- Khỏe, ăn uống tốt
b / Đi bác sĩ ngay:
- Nước mũi xanh vàng, nhớt sệt
- Sốt kèm theo
- Khó chịu, không ngủ được
- Bỏ ăn, không ăn được
4) Đau bụng:
a / Uống thuốc, theo dỏi ở nhà:
- Không có tiêu chảy, ói mửa
- Phân mềm lỏng hơn một chút, nhưng vẩn đi bình thuờng như mọi lần
- Màu sắc, mùi phân không có gì lạ
- Không sốt
- Khỏe, ăn uống bình thuờng
b / Đi bác sĩ ngay:
- Tiêu chảy, ói mửa
- Sốt kèm theo
- Mệt mỏi, quấy khóc
- Bỏ ăn, ăn không nhiều
- Bón: Hơn 5 ngày không đi ị được
- Phân có màu đỏ, đen, trắng, mùi rất thối, lạ so với bình thuờng
5) Vấn đề về da:
a / Uống, hay bôi thuốc, theo dỏi ở nhà:
- Biết rỏ nguyên nhân
- Không hóa mủ
- Ngứa, hăm, sẩy,.. bình thuờng
- Không đau
b / Đi bác sĩ ngay:
- Không rỏ nguyên nhân
- Hóa mủ, ghẻ, nhọt,...
- Sốt kèm theo
- Ngứa, hăm, sẩy,..lan rộng nhiều
- Đau, rát
- Bị ong chích
7.Chọn đồ chơi phù hợp với sự phát triển của bé, giúp bé phát triển trí não tốt
1) Giai đoạn nằm nôi (0-6 tháng):
- Đặc điểm: biết chú ý tới sự di chuyển của mọi vật bằng mắt linh hoạt, nắm, ném, ngậm đồ vật, biết lật, bắt đầu biết ngồi .
- Cách chơi: cho bé xem nhiều thứ mới lạ như tranh ảnh, nghe nhạc, tập bé cầm đồ bằng tay, tập cho bé sử dụng một lúc bằng hai bàn tay, chơi ú à, trốn tìm .
- Đồ chơi: play gym, lục lạc, chuông lắc, vòng lắc, banh vải nhỏ, các món đồ gổ tròn nhỏ để bé cắn khi ngứa nướu .
2) Giai đoạn ngồi (6 tháng - )
- Đặc điểm: nghịch đồ chơi, ngồi khá vững
- Cách chơi: tập bé chơi, vận động lặp đi lặp lại một lần nhiều trò, tập bé tập trung vào trò chơi, cố gắng thỏa mãn sự đòi hỏi hợp lý của bé, cho bé xem sách tranh hình thú, trái cây, cho bé nghe nhạc vui nhộn, nhảy múa .
- Đồ chơi: trống, đàn gỏ nhỏ, xe, hình thú di chuyển được bằng tay .
3) Giai đoạn bò (10 tháng - )
- Đặc điểm: hai tay có ý biết chẻ, tách đồ dính liền, biết bò theo tìm kiếm mẹ, bắt đầu biết đứng, khoái leo trèo, vịn vào ghế bàn để đi .
- Cách chơi: tập bé chơi trò gì vận động được toàn thân, tiến về phía trước, tập lấy thăng bằng, tập bé biết xếp hình khối cho ngay ngắn .
- Đồ chơi: trống lớn, đàn piano em bé, xe vịn đấy đi, bộ xếp hình khối lớn (duplo), bộ xếp chồng các hình khối vuông bằng gổ hay vải .
4) Giai đoạn biết đi (1 tuổi - )
- Đặc điểm: bắt đầu biết đi, liệng ném mạnh tay đồ vật xuống sàn nhà, có thể biết chơi ném banh, tò mò, hiếu kỳ, nghịch phá, leo trèo .
- Cách chơi: tập bé nhớ hình dáng, vị trí đồ vật, tập bé vẽ chơi, nắm hai tay tập bé đi thẳng .
- Đồ chơi: bộ ráp hình khối, xe tập đi, cầu tuột nhỏ, đồ chơi khác giúp vận động tòan thân
5) Giai đoạn đi giỏi, biết chạy (1,5 tuổi -)
- Đặc điểm: quan tâm nhiều đến mọi thứ xung quanh, tò mò, biết sử dụng hai bàn tay chơi, nghịch phá có chủ ý, đòi mẹ, phản ứng buồn, vui, giận.
- Cách chơi: tập chơi kích thích trí tưởng tượng của bé, tập bé suy nghĩ tìm kiếm đồ vật, khen ngợi, khuyến khích bé chơi, tập bé biết chơi một mình, tập bé biết rót, đổ từ cốc này sang cốc khác, tập tách chẻ đồ vật bằng dụng cụ .
- Đồ chơi: búp bê, thú nhồi bông, chơi cát, chơi đồ hàng, ráp hình theo màu sắc, độ lớn, cầu tuột, xích đu, chơi nước, xe hơi cho em bé ( xe có chổ ngồi, dùng tay xoay tập lái, dùng chân đẩy đi) .
8.Cách thức nấu, liều lượng, món ăn gợi ý, giờ giấc ăn dặm cho bé từ 5 tháng - 18 tháng tuổi
1/ 5-6 tháng:
* Tập bé ăn:
- Bột (hay cháo xay nhuyễn): 1 muỗng nhỏ (ngày thứ 1 - 2), 2 muỗng nhỏ (ngày thứ 3 - 5), 3 muỗng nhỏ (ngày thứ 6 - 8 ), 4 muỗng nhỏ (ngày thứ 9 - 15), 5 muỗng nhỏ (ngày thứ 16 - 21)
- Rau củ: 1 muỗng nhỏ (ngày thứ 7 - 8 ), 2 muỗng nhỏ (ngày thứ 9 - 11), 3 muỗng nhỏ (ngày thứ 12 - 14), 4 muỗng nhỏ (ngày thứ 15 - 21)
- Đậu hũ, cá: 1 muỗng nhỏ (ngày 13 - 14), 2 muỗng nhỏ (ngày 15 - 16), 3 muỗng nhỏ (ngày 17 - 18 ), 4 muỗng nhỏ (ngày 19 - 21)
* Dạng thức ăn: xay nhuyễn, dạng như ya-ua.
* Liều lượng ăn cho một bữa:
Bột: 30-40g; Đạm: 2/3 lòng đỏ trứng hay 25 g đậu hủ hay 55g ya-ua, hay 5-10g cá thịt trắng; Rau: 15-20g; Dầu: 0-1g
* Món ăn:
Bột, cháo, khoai tây & sữa, ruột bánh mì & sữa, đậu hũ & bông cải xanh, lòng đỏ trứng & cải xanh, cá & bí đỏ, súp bắp cải, súp cà rốt & sữa,...
* Giờ ăn:
6g sáng: 200-220ml sữa, 10g: ăn dặm + sữa tùy ý bé, 12g: juice 50ml, 2g: 200-220ml sữa, 6g: 200-220ml sữa (với bé 5 tháng), ăn dặm + sữa tùy ý bé (với bé 6 tháng), 10g tối: 200-220ml sữa
2/ 7-8 tháng:
* Độ mềm của thức ăn: như đậu hũ, cắt nhỏ 2-3 mm, thật mỏng
* Liều lượng ăn cho một bữa:
Bột: 50-80g; Đạm: 1/2-1 lòng đỏ trứng hay 40-50g đậu hủ hay 85-100g ya-ua hay 15g cá hay 10-15g thịt; Rau: 25g; Dầu: 2g-2.5g
* Món ăn:
Cháo cà rốt và cải xanh, cháo cá và cà chua, cháo thịt gà và sữa và cà rốt, phở cá và cải xanh và nấm, lòng đỏ trứng xào bông cải, trứng chưng, thịt gà kho bí đỏ, súp củ cải, súp cà rốt và bông cải, súp đậu hũ và cà chua và salad,...
* Giờ ăn:
6g sáng: 200-220ml sữa, 10g: ăn dặm + sữa tùy ý bé, 12g: juice hay ya-ua,.. 2g: 200-220ml sữa, 6g: ăn dặm + sữa tùy ý bé, 10g tối: 200-220ml sữa
3/ 9-11 tháng:
* Độ mềm của thức ăn: mềm như chuối, cắt nhỏ 4-6 mm, mỏng 2-3mm
* Liều lượng ăn cho một bữa:
Cháo: 90-100g; Đạm: 1/2 nguyên trứng hay 50g đậu hủ hay 100g ya-ua hay 15g cá hay 20g thịt; Rau: 30-40g; Dầu: 3g
* Món ăn:
Cháo cà rốt và hành tây, cơm mềm xào gan và đậu hòa lan, cháo cải xanh, cà chua và phomai, bánh mì cắt mỏng ướp trứng sữa chiên bơ, phở đậu hũ cà rốt, bún xào cá thu hộp và salad, mì thịt heo, củ cải và cải xanh, gan và đậu hũ trộn chiên, đậu hũ kho thịt heo và hành lá, trứng chiên, thịt gà kho bắp cải trắng và sữa, cá kho củ cải, bí kho thịt bò, bí đỏ, cà rốt luộc mềm xắt mỏng, súp củ cải tôm khô, bông cải trộn khoai tây,...
* Giờ ăn:
6g sáng: 200ml sữa, 10g: ăn dặm + sữa tùy ý bé, 12g: juice hay ya-ua,.., 2g: ăn dặm + sữa tùy ý bé, 6g: ăn dặm + sữa tùy ý bé, 10g: 200ml sữa
4/ 12-18 tháng:
* Độ mềm của thức ăn: như miếng cà rốt luộc mềm đủ để tán được bằng lưng muỗng, cắt nhỏ 1cm, dày 3-5mm.
* Liều lượng ăn cho một bữa:
Cơm em bé: 90g, cơm thuờng: 80g; Đạm: nguyên trứng hay 55g đậu hủ hay 100-120g ya-ua hay 20g cá hay 20g thịt; Rau: 40-50g; Dầu: 4g
* Món ăn:
Cơm trộn cà rốt và nạc cá khô, cơm trộn cá hồi và bông cải, cơm thịt gà kho trứng, bánh mì cắt mỏng cuộn gan chưng nhuyễn, bánh mì kẹp trứng và cà chua, phở/bún sốt cá thu hộp và cà chua, trứng chiên sữa cà chua và hành lá, cá kho, hamburger thịt bò, súp nui cà chua, hành tây và cà rốt,...
* Giờ ăn:
8g sáng: ăn sáng, 10g: ăn nhẹ, 12g: ăn trưa + sữa tùy ý bé, 2g: ăn nhẹ, 6g: ăn tối, 8g tối: ăn nhẹ hay sữa,.. tùy ý bé
Cơm em bé là cơm người lớn, nấu thêm cho mềm ra cho bé ăn, từ 9 tháng trở đi nên tập cho bé ăn cơm.
- 9-11 tháng: cơm người lớn 120g + 400ml nước, nấu lửa yếu trong 10-15 phút, tắt lửa, đậy nắp, hấp trong 7-8 phút, xong rồi dùng lưng muổng tán nhè nhẹ thêm một chút là được .
- 12-18 tháng: cơm người lớn 120g + 200-300ml nước, nấu lửa yếu trong 5 phút, tắt lửa, đậy nắp, hấp trong 5 phút.
1/ 2 tháng:
6g sáng: 200ml sữa, 10g: 200ml sữa, 12g: juice 30ml, 2g: 200ml sữa, 6g: 200ml sữa, 10g tối: 200ml sữa
2/ 5-6 tháng:
6g sáng: 200-220ml sữa, 10g: ăn dặm + sữa tùy ý bé, 12g: juice 50ml, 2g: 200-220ml sữa, 6g: 200-220ml sữa (với bé 5 tháng), ăn dặm + sữa tùy ý bé (với bé 6 tháng), 10g tối: 200-220ml sữa
3/ 7-8 tháng:
6g sáng: 200-220ml sữa, 10g: ăn dặm + sữa tùy ý bé, 12g: juice hay ya-ua,.. 2g: 200-220ml sữa, 6g: ăn dặm + sữa tùy ý bé, 10g tối: 200-220ml sữa
4/ 9-11 tháng:
6g sáng: 200ml sữa, 10g: ăn dặm + sữa tùy ý bé, 12g: juice hay ya-ua,.., 2g: ăn dặm + sữa tùy ý bé, 6g: ăn dặm + sữa tùy ý bé, 10g: 200ml sữa
5/ 12-18 tháng:
8g sáng: ăn sáng, 10g: ăn nhẹ, 12g: ăn trưa + sữa tùy ý bé, 2g: ăn nhẹ, 6g: ăn tối, 8g tối: ăn nhẹ hay sữa,.. tùy ý bé
2.Số lượng cần ăn một buổi của bé
1) 5-6 tháng:
Bột: 30-40g; Đạm: 2/3 lòng đỏ trứng hay 25 g đậu hủ hay 55g phomai, ya-ua, hay 5-10g cá thịt trắng; Rau: 15-20g; Dầu: 0-1g
2) 7-8 tháng:
Bột: 50-80g; Đạm: 1/2-1 lòng đỏ trứng hay 40-50g đậu hủ hay 85-100g phomai, ya-ua hay 15g cá hay 10-15g thịt; Rau: 25g; Dầu: 2g-2.5g
3) 9-11 tháng:
Cháo: 90-100g, cơm baby: 80g; Đạm: 1/2 nguyên trứng hay 50g đậu hủ hay 100g phomai, ya-ua hay 15g cá hay 20g thịt; Rau: 30-40g; Dầu: 3g
4) 12-18 tháng:
Cơm baby: 90g, cơm thuờng: 80g; Đạm: Nguyên trứng hay 55g đậu hủ hay 100-120g phomai, ya-ua hay 20g cá hay 20g thịt; Rau: 40-50g; Dầu: 4g
3.Một ngày của bé Aine 1 tuổi
8g: sáng dậy uống sữa,
9g: ăn sáng, bánh mì & mứt + chuối + sữa
10-12g: theo mẹ đến trung tâm em bé để chơi
1g: trưa về nhà ăn trưa, cơm baby + humbuger bò mềm + khoai lang nghiền chưng + nước cam
3-5g: ngủ trưa
6g: uống sữa, chơi với mẹ
7g: chơi một mình
8g: ăn tối, cơm baby + thịt gà nấu rau củ + sữa
9g: đi tắm
Chơi với ba mẹ
11g: ngủ
Bé Haruka 19 tháng
9, 10g: thức dậy, xem ca nhạc, uống 200ml sữa + ăn bánh, trái cây (dạo này lười ăn sáng)
10g: theo mẹ đến chơi ở Child Club hoặc chơi với mẹ ở nhà
12g: nấu ăn với mẹ (lấy chén bát, đồ đạc ra quậy là chính)
1g: ăn trưa (hôm nay bé ăn cơm trộn ruốc cá hồi, trứng luộc, rau cải xào, suop cà chua trứng nấm đông cô tươi, nước trà)
3g: uống 200ml sữa, ngủ trưa
5g: dậy, uống 200ml sữa, chơi với mẹ
7g: ăn cơm, thích ăn bốc, húp canh (giống buổi trưa)
8g: chơi với mẹ, ăn nhẹ, xem tivi
10g: đi tắm, chơi trong bồn tắm
11g: uống 200ml sữa, ngủ
- 9-11 tháng: cơm người lớn 120g + 400ml nước, nấu lửa yếu trong 10-15 phút, tắt lửa, đậy nắp, hấp trong 7-8 phút, xong rồi dùng lưng muổng tán nhè nhẹ thêm một chút là được .
- 12-18 tháng: cơm người lớn 120g + 200-300ml nước, nấu lửa yếu trong 5 phút, tắt lửa, đậy nắp, hấp trong 5 phút .
4.Những việc bắt đầu nên tập và bắt đầu nên ngưng cho bé
1) Nên bắt đầu tập:
- Nói chuyện với con: 0 tháng, kết tạo tình cảm hai mẹ con
- Đọc, cho bé xem sách tranh: 3-6 tháng, giúp bé biểu hiện vẻ thích thú, ngạc nhiên
- Uống nước trái cây: 3-5 tháng, cho uống bằng muỗng, từng chút một
- Ăn dặm: 5 tháng, ăn dạng nghiền nhuyển, lỏng trước
- Chăm sóc răng: 6 tháng (sau khi đã mọc răng), dùng khăn sạch chùi
- Uống bằng cốc, ống hút: 8 tháng - 1 tuổi, sau khi bé đã có phản xạ biết ngậm miệng, nuốt nước tốt
- Uống sữa tươi: 1-2 tuổi, nếu bé ăn dặm tốt, không cần dùng sữa chuyên dụng nữa
- Xem ca nhạc, hoat hình: 1 tuổi, hai mẹ con xem chung, mẹ kể con nghe, không cho xem quá lâu
- Ngồi xe đạp 3 bánh thấp của em bé: 1 tuổi, tạo cho bé sự tự chủ, tự tập lái, quan sát xung quanh
- Đi toalet: 2 - 2 tuổi rưởi, khoảng 2 tiếng 1 lần
- Kỷ luật: 3 tuổi, bé đã bắt đầu lý giải được những gì mẹ nói
2) Nên bắt đầu ngưng:
- Khử trùng bình sữa: 3-6 tháng, sức đề kháng của bé đã bắt đầu mạnh
- Cho ợ: 3-6 tháng, dần dần tự nhiên bé đã tự mình làm được
- Ngủ giường em bé: 6 tháng, sau khi bé biết lật
- Uống sữa bằng bình: 1-1 tuổi rưởi, cho uống bằng cốc
- Uống sữa sau khi ăn: 1-1 tuổi rưởi, nếu bé đã ăn đầy đủ 3 bữa chính
- Dứt sữa: 1-2 tuổi, nếu bé ăn đầy đủ, lên cân tốt, ngủ không cần bú mẹ
- Ngậm núm vú giả: 3 tuổi
5.Cân nặng trung bình của bé
- 0-1/2 tháng: 3.2 kg
- 1/2-1 tháng: 3,9 kg
- 1-2 tháng: 4,9 kg
- 2-3 tháng: 5,9 kg
- 3-4 tháng: 6,6 kg
- 4-5 tháng: 7,1 kg
- 5-6 tháng: 7,4 kg
- 6-9 tháng: 7,6 - 8,4 kg
- 9-12 tháng: 8,4 - 9,1 kg
- 12-18 tháng: 9,1-10,3 kg
- 18 tháng - 3 tuổi: 10,3 - 13,4 kg
6.Khi nào nên đưa bé đi bác sĩ, khi nào chỉ cần cho uống thuốc, theo dỏi ở nhà ?
1) Sốt:
a / Uống thuốc, theo dỏi ở nhà:
- Sốt dưới 38 độ
- Trông vẩn khỏe, ăn uống bình thuờng
- Ngoài sốt không có triệu chứng khác
- Sốt không kéo dài
b / Đi bác sĩ ngay:
- Sốt cao trên 38 độ
- Sốt kéo dài hơn 1 tuần
- Mệt mỏi, lừ đừ, quấy khóc
- Bỏ ăn, không ăn được nhiều
- Ngoài sốt có thêm ho, sổ mũi, nghẹt mũi, tiêu chảy,...
2) Ho, đàm:
a / Uống thuốc, theo dỏi ở nhà:
- Ngoài ho, có đàm, không có gì đặc biệt khác
- Tối ngủ được
- Khỏe, ăn uống được
- Tiếng ho nghe khô bình thường
b / Đi bác sĩ ngay:
- Ho kèm sốt ,..
- Khó chịu, không ngủ được
- Ho dữ dội, ói mửa
- Ho, đàm kéo dài
- Hô hấp khó, mệt mỏi
- Tiếng ho nghe nặng nề, có hơi đàm nhiều
3) Sổ mũi, nghẹt mũi
a / Uống thuốc, theo dỏi ở nhà:
- Nước mũi trong, lỏng
- Không có gì đặc biệt ngoài sổ mũi, nghẹt mũi
- Tối ngủ được
- Khỏe, ăn uống tốt
b / Đi bác sĩ ngay:
- Nước mũi xanh vàng, nhớt sệt
- Sốt kèm theo
- Khó chịu, không ngủ được
- Bỏ ăn, không ăn được
4) Đau bụng:
a / Uống thuốc, theo dỏi ở nhà:
- Không có tiêu chảy, ói mửa
- Phân mềm lỏng hơn một chút, nhưng vẩn đi bình thuờng như mọi lần
- Màu sắc, mùi phân không có gì lạ
- Không sốt
- Khỏe, ăn uống bình thuờng
b / Đi bác sĩ ngay:
- Tiêu chảy, ói mửa
- Sốt kèm theo
- Mệt mỏi, quấy khóc
- Bỏ ăn, ăn không nhiều
- Bón: Hơn 5 ngày không đi ị được
- Phân có màu đỏ, đen, trắng, mùi rất thối, lạ so với bình thuờng
5) Vấn đề về da:
a / Uống, hay bôi thuốc, theo dỏi ở nhà:
- Biết rỏ nguyên nhân
- Không hóa mủ
- Ngứa, hăm, sẩy,.. bình thuờng
- Không đau
b / Đi bác sĩ ngay:
- Không rỏ nguyên nhân
- Hóa mủ, ghẻ, nhọt,...
- Sốt kèm theo
- Ngứa, hăm, sẩy,..lan rộng nhiều
- Đau, rát
- Bị ong chích
7.Chọn đồ chơi phù hợp với sự phát triển của bé, giúp bé phát triển trí não tốt
1) Giai đoạn nằm nôi (0-6 tháng):
- Đặc điểm: biết chú ý tới sự di chuyển của mọi vật bằng mắt linh hoạt, nắm, ném, ngậm đồ vật, biết lật, bắt đầu biết ngồi .
- Cách chơi: cho bé xem nhiều thứ mới lạ như tranh ảnh, nghe nhạc, tập bé cầm đồ bằng tay, tập cho bé sử dụng một lúc bằng hai bàn tay, chơi ú à, trốn tìm .
- Đồ chơi: play gym, lục lạc, chuông lắc, vòng lắc, banh vải nhỏ, các món đồ gổ tròn nhỏ để bé cắn khi ngứa nướu .
2) Giai đoạn ngồi (6 tháng - )
- Đặc điểm: nghịch đồ chơi, ngồi khá vững
- Cách chơi: tập bé chơi, vận động lặp đi lặp lại một lần nhiều trò, tập bé tập trung vào trò chơi, cố gắng thỏa mãn sự đòi hỏi hợp lý của bé, cho bé xem sách tranh hình thú, trái cây, cho bé nghe nhạc vui nhộn, nhảy múa .
- Đồ chơi: trống, đàn gỏ nhỏ, xe, hình thú di chuyển được bằng tay .
3) Giai đoạn bò (10 tháng - )
- Đặc điểm: hai tay có ý biết chẻ, tách đồ dính liền, biết bò theo tìm kiếm mẹ, bắt đầu biết đứng, khoái leo trèo, vịn vào ghế bàn để đi .
- Cách chơi: tập bé chơi trò gì vận động được toàn thân, tiến về phía trước, tập lấy thăng bằng, tập bé biết xếp hình khối cho ngay ngắn .
- Đồ chơi: trống lớn, đàn piano em bé, xe vịn đấy đi, bộ xếp hình khối lớn (duplo), bộ xếp chồng các hình khối vuông bằng gổ hay vải .
4) Giai đoạn biết đi (1 tuổi - )
- Đặc điểm: bắt đầu biết đi, liệng ném mạnh tay đồ vật xuống sàn nhà, có thể biết chơi ném banh, tò mò, hiếu kỳ, nghịch phá, leo trèo .
- Cách chơi: tập bé nhớ hình dáng, vị trí đồ vật, tập bé vẽ chơi, nắm hai tay tập bé đi thẳng .
- Đồ chơi: bộ ráp hình khối, xe tập đi, cầu tuột nhỏ, đồ chơi khác giúp vận động tòan thân
5) Giai đoạn đi giỏi, biết chạy (1,5 tuổi -)
- Đặc điểm: quan tâm nhiều đến mọi thứ xung quanh, tò mò, biết sử dụng hai bàn tay chơi, nghịch phá có chủ ý, đòi mẹ, phản ứng buồn, vui, giận.
- Cách chơi: tập chơi kích thích trí tưởng tượng của bé, tập bé suy nghĩ tìm kiếm đồ vật, khen ngợi, khuyến khích bé chơi, tập bé biết chơi một mình, tập bé biết rót, đổ từ cốc này sang cốc khác, tập tách chẻ đồ vật bằng dụng cụ .
- Đồ chơi: búp bê, thú nhồi bông, chơi cát, chơi đồ hàng, ráp hình theo màu sắc, độ lớn, cầu tuột, xích đu, chơi nước, xe hơi cho em bé ( xe có chổ ngồi, dùng tay xoay tập lái, dùng chân đẩy đi) .
8.Cách thức nấu, liều lượng, món ăn gợi ý, giờ giấc ăn dặm cho bé từ 5 tháng - 18 tháng tuổi
1/ 5-6 tháng:
* Tập bé ăn:
- Bột (hay cháo xay nhuyễn): 1 muỗng nhỏ (ngày thứ 1 - 2), 2 muỗng nhỏ (ngày thứ 3 - 5), 3 muỗng nhỏ (ngày thứ 6 - 8 ), 4 muỗng nhỏ (ngày thứ 9 - 15), 5 muỗng nhỏ (ngày thứ 16 - 21)
- Rau củ: 1 muỗng nhỏ (ngày thứ 7 - 8 ), 2 muỗng nhỏ (ngày thứ 9 - 11), 3 muỗng nhỏ (ngày thứ 12 - 14), 4 muỗng nhỏ (ngày thứ 15 - 21)
- Đậu hũ, cá: 1 muỗng nhỏ (ngày 13 - 14), 2 muỗng nhỏ (ngày 15 - 16), 3 muỗng nhỏ (ngày 17 - 18 ), 4 muỗng nhỏ (ngày 19 - 21)
* Dạng thức ăn: xay nhuyễn, dạng như ya-ua.
* Liều lượng ăn cho một bữa:
Bột: 30-40g; Đạm: 2/3 lòng đỏ trứng hay 25 g đậu hủ hay 55g ya-ua, hay 5-10g cá thịt trắng; Rau: 15-20g; Dầu: 0-1g
* Món ăn:
Bột, cháo, khoai tây & sữa, ruột bánh mì & sữa, đậu hũ & bông cải xanh, lòng đỏ trứng & cải xanh, cá & bí đỏ, súp bắp cải, súp cà rốt & sữa,...
* Giờ ăn:
6g sáng: 200-220ml sữa, 10g: ăn dặm + sữa tùy ý bé, 12g: juice 50ml, 2g: 200-220ml sữa, 6g: 200-220ml sữa (với bé 5 tháng), ăn dặm + sữa tùy ý bé (với bé 6 tháng), 10g tối: 200-220ml sữa
2/ 7-8 tháng:
* Độ mềm của thức ăn: như đậu hũ, cắt nhỏ 2-3 mm, thật mỏng
* Liều lượng ăn cho một bữa:
Bột: 50-80g; Đạm: 1/2-1 lòng đỏ trứng hay 40-50g đậu hủ hay 85-100g ya-ua hay 15g cá hay 10-15g thịt; Rau: 25g; Dầu: 2g-2.5g
* Món ăn:
Cháo cà rốt và cải xanh, cháo cá và cà chua, cháo thịt gà và sữa và cà rốt, phở cá và cải xanh và nấm, lòng đỏ trứng xào bông cải, trứng chưng, thịt gà kho bí đỏ, súp củ cải, súp cà rốt và bông cải, súp đậu hũ và cà chua và salad,...
* Giờ ăn:
6g sáng: 200-220ml sữa, 10g: ăn dặm + sữa tùy ý bé, 12g: juice hay ya-ua,.. 2g: 200-220ml sữa, 6g: ăn dặm + sữa tùy ý bé, 10g tối: 200-220ml sữa
3/ 9-11 tháng:
* Độ mềm của thức ăn: mềm như chuối, cắt nhỏ 4-6 mm, mỏng 2-3mm
* Liều lượng ăn cho một bữa:
Cháo: 90-100g; Đạm: 1/2 nguyên trứng hay 50g đậu hủ hay 100g ya-ua hay 15g cá hay 20g thịt; Rau: 30-40g; Dầu: 3g
* Món ăn:
Cháo cà rốt và hành tây, cơm mềm xào gan và đậu hòa lan, cháo cải xanh, cà chua và phomai, bánh mì cắt mỏng ướp trứng sữa chiên bơ, phở đậu hũ cà rốt, bún xào cá thu hộp và salad, mì thịt heo, củ cải và cải xanh, gan và đậu hũ trộn chiên, đậu hũ kho thịt heo và hành lá, trứng chiên, thịt gà kho bắp cải trắng và sữa, cá kho củ cải, bí kho thịt bò, bí đỏ, cà rốt luộc mềm xắt mỏng, súp củ cải tôm khô, bông cải trộn khoai tây,...
* Giờ ăn:
6g sáng: 200ml sữa, 10g: ăn dặm + sữa tùy ý bé, 12g: juice hay ya-ua,.., 2g: ăn dặm + sữa tùy ý bé, 6g: ăn dặm + sữa tùy ý bé, 10g: 200ml sữa
4/ 12-18 tháng:
* Độ mềm của thức ăn: như miếng cà rốt luộc mềm đủ để tán được bằng lưng muỗng, cắt nhỏ 1cm, dày 3-5mm.
* Liều lượng ăn cho một bữa:
Cơm em bé: 90g, cơm thuờng: 80g; Đạm: nguyên trứng hay 55g đậu hủ hay 100-120g ya-ua hay 20g cá hay 20g thịt; Rau: 40-50g; Dầu: 4g
* Món ăn:
Cơm trộn cà rốt và nạc cá khô, cơm trộn cá hồi và bông cải, cơm thịt gà kho trứng, bánh mì cắt mỏng cuộn gan chưng nhuyễn, bánh mì kẹp trứng và cà chua, phở/bún sốt cá thu hộp và cà chua, trứng chiên sữa cà chua và hành lá, cá kho, hamburger thịt bò, súp nui cà chua, hành tây và cà rốt,...
* Giờ ăn:
8g sáng: ăn sáng, 10g: ăn nhẹ, 12g: ăn trưa + sữa tùy ý bé, 2g: ăn nhẹ, 6g: ăn tối, 8g tối: ăn nhẹ hay sữa,.. tùy ý bé
Cơm em bé là cơm người lớn, nấu thêm cho mềm ra cho bé ăn, từ 9 tháng trở đi nên tập cho bé ăn cơm.
- 9-11 tháng: cơm người lớn 120g + 400ml nước, nấu lửa yếu trong 10-15 phút, tắt lửa, đậy nắp, hấp trong 7-8 phút, xong rồi dùng lưng muổng tán nhè nhẹ thêm một chút là được .
- 12-18 tháng: cơm người lớn 120g + 200-300ml nước, nấu lửa yếu trong 5 phút, tắt lửa, đậy nắp, hấp trong 5 phút.









