ĂN DẶM : GIAI ĐỌAN PHÁT TRIỂN MỚI CỦA TRẺ
Tuesday, December 15, 2009 8:38:57 AM
Mình đi hội thảo và đã thu được rất nhiều kiến thức rất bổ ích. Chia sẻ cùng các mẹ để tất cả chúng mình cùng nuôi con ngoan - khỏe - thông minh. (ST-WTT)
1. Vì sao cần cho bé ăn dặm?
6 tháng đầu đời trẻ chỉ cần bú sữa mẹ hoàn toàn ( hoặc sữa bột công thức nếu không thể có sữa mẹ ). Nhưng sau đó, bạn càn phải tập cho bé ăn dặm vì chỉ tiêng sữa sẽ không đủ dinh dưỡng để bé tiếp tục phát triển, mà cần phỉa cung cấp thêm các loại thức ăn khác cho bé. Các chất dinh dưỡng dễ bị thiếu hụt nếu chỉ dựa vào chế độ ăn lỏng ( sữa ) là: năng lượng, chất đạm ( protein ), sắt và kẽm. Sự thiếu hụt các chất trên sẽ khiến bé bị thiếu máu, biếng ăn, chậm tăng trưởng và mắc các bệnh rối lọan khác.
Mặt khác, tập cho trẻ ă lúc này là cách giúp bé hòa nhập vào gia đình và cách ăn uống của gia đình. Khoảng 6-8 tháng tuổi, bé bắt đầu mọc răng nên có nhu cầu nhai. Tập cho bé ăn cũng là cách tạo thói quen ăn uống tốt sau này.
2. Khi nào cần cho trẻ ăn dặm?
Thời điểm tối ưu để cho trẻ ăn dặm là khi trẻ ở tháng chuẩn bị ( từ tháng thứ 5 ) bởi lúc này chức năng tiêu hóa của ruột và khả năng của thận trẻ đã khá hoàn thiện, sẵn sàng cho việc ăn uống ngoài sữa. Mặt khác, từ khoảng 6 tháng tuổi nhu cầu các chất khoáng như sắt, kẽm của trẻ tăng cao mà sữa mẹ bắt đầu không cung cấp đủ. Đây cũng là thời gian tập cho bé ăn dễ dàng nhất.
3. Tác hại của việc cho ăn dặm sớm và trễ
Tránh cho trẻ ăn dặm trước 6 tháng tuổi sẽ khiến trẻ dễ bị tiêu chảt và rối lọan tiêu hóa do hệ tiêu hóa của trẻ chưa được hoàn thiện, khó hấp thu thức ăn nào khác ngoài sữa.
Sau 7-8 tháng tuổi trở đi sẽ bắt đầu khó khăn trong việc tập cho bé ăn dặm. Lúc này, bé đã quá quen với việc bú sữa nên khó chấp nhận các thực phẩm có mùi vị và độ đặc khác sữa, bé cũng không quen với cách ăn từ muỗng...
Nếu được ăn dặm từ sau 10-12 tháng tuổi, trẻ sẽ khó thích nghi vỡi bữa ăn gia đình, thường ăn uống thiên lệch, không ăn được nhiều loại thức ăn.. ảnh hưởng lâu dài đến sự phát triển của trẻ về sau.
Việc ăn dặm quá muộn cũng làm cho trẻ bị thiếu năng lượng, chất đạm và nhiều chất dinh dưỡng khác - là nguyên nhân làm cho trẻ bị suy dinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng.
BẠN CÓ BIẾT : Những trẻ bú mẹ đã làm quen với hương vị của thức ăn qua sữa mẹ thì sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp nhận các thức ăn dặm.
THỨC ĂN ĐẦU TIÊN CHO BÉ TRONG THỜI KÌ ĂN DẶM
Ở giai đọan đầu cho ăn dặm, bạn đừng quá chú ý đến thành phần dinh dưỡng vội vì bé mới chỉ tập cách ăn thôi, sữa mẹ lúc này vẫn cung cấp đủ cho nhu cầu của bé. Nên bắt đầu bằng những thức ăn đơn giản, dễ làm.
1. Một số thức ăn đầu tiên của bé:
- Chuối hoặc đủ đủ, xòai chín mềm nạo bằng muỗng.
- Một miếng khoai lang hoặc khoai tây nấu chín mềm, tán nhuyễn trộn với vài muỗng sữa mẹ hoặc sữa bò bé đang bú.
- Một muống bột ăn liền của trẻ em pha loãng với nước ấm chín hoặc sữa.
- Vài muỗng nước cơm chắt ra hòa với sữa.
- Tán nhuyễn vài muỗng bí đỏ, bí xanh từ nồi canh gia đình.
- Vài muỗng tàu hũ nước đường...
2. Cho trẻ ăn dặm như thế nào?
- Chọn một trong các thức ăn trên cho bé nếm thử từng chút một. Nếu bé chịu ăn có thể tăng dần lên từ 1-3 muỗng nhỏ. Nên tập lúc bé đói, ngay sau khi ăn vẫn cho bé bú bình thuờng cho đủ no.
- Bé cần 7-10 ngày để làm quen với 1 loại thức ăn đặc mới.
- Khi bé đã quen với 1 loại thức ăn này, hãy cho bé nếm loại mới với cách như trên. Dần dần bé sẽ quen với nhiều mùi vị, độ đặc khác nhau của thức ăn.
- Nên tập từ ít đến nhiều, từ loãng đến sệt rồi đặc hơn... để bé dần dần thích nghi.
ĂN DẶM BAO NHIÊU LÀ ĐỦ?
Số lượng ăn dặm theo độ tuổi:
- Bé chuẩn bị tròn 6 tháng tuổi ( Bé 5 tháng tuổi ): Là giai đọan tập ăn nên lúc đầu chỉ cần ăn 1 bữa, mỗi bữa chỉ 1 vài muỗng ( từ ít đến nhiều ) và cho bé thêm cho đủ no ngay sau khi ăn. Đến khoảng 6 tháng rưỡi, 7 tháng có thể tăng lên 2 bữa mỗi ngày khi lượng ăn mỗi bữa được khoảng 1/2 chén ( chén 200ml ) . Các cứ sữa vẫn duy trì đủ theo yêu cầu của bé.
- Bé từ 8-9 tháng: Ăn bột 2 bữa mỗi ngày, mỗi bữa khoảng 1/2 - 2/3 chén với đủ 4 nhóm thực phẩm trong mỗi bữa. Bên cạnh đó, bé vẫn bú sữa nhiều lần, bú đêm cho đủ nhu cầu tăng trưởng.
- Bé từ 9-12 tháng: Bé ăn bột, cháo đặc 2-3 bữa mỗi ngày với khoảng 2/3 chén mỗi bữa. Ăn thêm trai cây tươi và các loại thức ăn mềm như phomai, banh flan, rau câu, đậu hũ đường, .... và sữa vẫn không thể thiếu trong khẩu phần hàng ngày của bé.
- Bé từ 12-24 tháng: Bé ăn bột, cháo 3-4 bữa mỗi ngày với số lượng khoảng 1 chén đầy mỗi bữa ăn. Có thể tập các món nước khác như bún, phở, nui, hủ tíu, miến, bánh canh, hoành thánh... để đổi món cho bé. Đến lúc này có thể đa dạng hóa các loại sữa bột, sữa tươi, sữa chua,... để bé không bị ngán và nên cố găng cho uống khoảng 400-500ml sữa trở lên mỗi ngày ( nếu trẻ không còn được bú sữa mẹ ). Trái cây tưởi 1-2 lần mỗi ngày.
Nói chung, lượng ăn của mỗi bé là khác nhau ở từng cá thể, tùy theo khả năng tiêu hóa, hấp thu. Có trẻ ăn nhiều hơn bú sữa, cũng có trẻ bú nhiều hơn ăn. Vì vậy, nên bạn cũng cần có sự uyển chuyển cho phù hợp với nhu cầu và thể trạng của bé. Điều quan trọng là bé đủ no và tăng trưởng tốt.
BẠN CÓ BIẾT: Nếu em bé tập nhai sớm sẽ rất tốt cho sự mọc răng, vì thế đừng ngại cho bé thử các thức ăn " lợn cợn " ngay từ lúc mới ăn dặm.
LÀM SAO ĐỂ BÉ ĐỦ CHẤT
Trước tiên, bạn nên biết qua 1 số thông tin chung về các nhóm chất dinh dưỡng. Có đến 50-60 chất dinh dưỡng khác nhau trong thiên nhiên, được phân loại ra thành 4 nhóm dinh dưỡng chính:
- Chất bột đường: bào gồm bột, gạo, bún, mì, nui, bánh phở,... là những chất cung cấp năng lượng và chất xơ cần thiết.
- Chất béo: là dầu ăn, mỡ động vật, bơ ..., cũng cấp năng lượng ở dạng đậm đặc nhất, giúp cho da tốt và cung cấp các vitamin tan trong dầu mỡ, phát triển tế bào não và hệ thần kinh trẻ.
- Chất đạm: là thịt, cá, tôm, cua, trứng, đậu hũ... để xây dựng cơ thể và tổng hợp kháng thể bảo vệ cơ thể.
- Rau và trái cây: cung cấp các vitamin và chất khoáng giúp điều hòa các họat động trong cơ thể, đặc biệt giàu chất xơ chống táo bón và các bệnh lý khác.
Khi cho trẻ ăn dặm, trong mỗi chén bột, cháo cần có cả 4 nhóm thực phẩm mới đảm bảo đủ chất. KHông tính giai đọan đầu ăn dặm chỉ với mọt loại thực phẩm, khi bé đã tập quen được với nhiều nhóm thực phẩm khác nhau, lúc đầu cho bé ăn từng lượng nhỏ rồi sau đó tăng dần lên cho đủ lượng như sau:
Với 1 chén bột hay cháo đầy ( chén 200ml ) thì cần có thêm ( đong bằng muỗng canh - loại muỗng to bằng 2 muỗng cafe ):
- 2 muỗng gạt chất đạm băm nhuyễn
- 2 muỗng gạt rau, củ... băm nhuyễn, tán nhuyễn
- 1 muỗng dầu ăn hay mỡ nước
Để bé không bị ngán và không thiếu các chất dinh dưỡng, bạn hãy thay đổi món thường xuyên trong từ bữa ăn để bé được ăn đa dạng các loại thực phẩm.
BẠN CÓ BIẾT: Bé phải được ăn cả phần cái ( phần xác ) của thực phẩm thì mới nhận được đủ các chất dinh dưỡng, còn phần nước hầm xương, nưỡc luộc thịt, rau ... thì hâu như không có chất bổ gì.
Mẹo chọn thực phẩm đóng hộp
Một vài điểm chính sau đây làm cơ sở giúp bà mẹ tựn tin chọ thức ăn dặm đóng hộp, đóng cháu trên thị trường cho trẻ:
- Nên chọn thực phầm chế biến sẵn tại các siêu thị, cửa hàng bảo quản sản phẩm tốt, nơi đặt sản phẩm khô ráo, sạch sẽ, nhiệt độ phòng vừa phải, không quá nóng, không có ánh sàng mặt trời chiếu trực tiếp và sản phẩm... Không mua thực phẩm ở các nơi bày bán chung với các sản phẩm khác loại như xà phòng, bột giặt, mỹ phẩm, hóa chất. Nên chon những sản phẩm có bao bì mới, không bị rách, móp méo, có hình và chữ rõ ràng, không bám bụi, mốc ẩm...
- Đọc kĩ thông tin trên bao bì, có ghi rõ bằng tiếng việt, những bảo bì mà không đọc được thông tin trên đó thì không nên dùng. Nên chọn những thực phẩm có ghi trên bao bì những dòng chữ như: " Dành cho bé lứa tuổi ăn dặm ", " Thích hợp với bé từ 6 tháng trở lên" ...
- Nên chọn mua những thực phẩm nhãn hieụe quen thuộc, có uy tín, đã được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi...
- Cha mẹ có thể chọn loại bột ngũ cốc ( có hoặc không bổ sung sữa ), hoặc chọn loại bột ngũ cốc đã bổ sung sẵn thịt, cá, trứng, tôm, rau củ quả..., hoặc chế biến thêm cho bé tùy theo từng loại công thức bột và nhu cầu cần thiết của bé.
- Nên mua lượng thực phẩm đủ dùng, tránh để quá lâu, các sản phầm còn hạn sử dụng
LƯU Ý HẠN SỬ DỤNG CỦA SẢN PHẨM
+ Các sản phẩm mà trên bào bì có ghi dòng chữ: " Dùng tốt nhất trước " ngày, tháng, năm ( ví dụ: " Dùng tốt nhất trước 30/12/2008 ), có nghĩa là sản phẩm này hết hạn sử dụng vào ngày 30/12/2008.
+ các sản phẩm có tuổi thọ hơn 3 tháng: chỉ ghi hạn dùng bằng tháng, năm, cũng có sản phẩm ghi đầy đủ ngày tháng năm, và ghi thành 2 dòng thì dòng trên là ngày, tháng, năm ( hoặc năm, tháng, ngày ) sản xuất; dòng dưới là ngày tháng năm ( hoặc năm, tháng, ngày ) hết hạn sử dụng.
THỰC ĐƠN CHO BÉ TỪ 6 THÁNG ĐẾN 1 TUỔI
1. Bé chuẩn bị tròn 6 tháng tuổi ( khoảng 4-5 tháng ):
Bắt đầu được cho ăn dặm với 1-2 muỗng bột, dần dần bé được ăn thêm các thức ăn khác đa dạng với số lượng tăng dần, lúc đầu loãng rồi sệt hơn. Lúc này, quan trọng là cách tập ăn với nhiều loại thực phẩm, còn ăn bao nhiêu thì chưa cần quan tâm.
2. Bé 7-9 tháng:
Ăn ngày 2 bữa, mỗi bữa khoảng 1/2 - 2/3 chén lớn 200ml với bột, cháo đặc có đủ 4 nhóm thực phẩm, bú sữa mẹ hoặc sữa bột nhiều lần trong ngày kèm trái cây tươi:
- 7h: Bú mẹ
- 9h30: Bột sữa có tán thêm ít đậu hũ trắng, bí đỏ nấu chín mềm tán nhuyễn, dầu ăn
- 12h: Bú mẹ
- 14h: Bú mẹ
- 16h: Cháo nấu với thịt heo băm nhuyễn, rau mồng tơi băm nhuyễn với dầu ăn
- 19h: Bú mẹ
- Đêm: Bú mẹ theo như cầu của bé, bú đêm.
3. Bé 10-12 tháng:
Ăn ngày 3 bữa, mỗi bữa khoảng 2/3 - 1 chén lớn 200ml với bột, cháo đặc có đủ 4 nhóm thực phẩm, sữa mẹ hoặc sữa bột nhiều lần trong ngày kèm trái cây tươi:
- 7h: Bột cá có nấu thêm ít tôm lột vỏ băm nhuyễn, lá rau muống băm nhuyễn, dầu ăn.
- 9h: Bú mẹ
- 11h30: Cháo nấu với thịt bò băm nhuyễn, vài miếng bí xanh nấu chín tán nhuyễn với dầu ăn.
- 14h30: Bú mẹ + quả chín xay nhỏ/ tán nhuyễn.
- 17h: Cháo trứng với cà chua, dầu ăn
- 19h...: Bú mẹ theo nhu cầu của bé, bú đêm
Bé ăn đủ, đa dạng thực phẩm sẽ tăng trưởng tốt, khỏe mạnh và phát triển trí lực một cách toàn diện nhất. Bé càng lớn càng có khẩu vị đa dạng hơn, vì vậy ngòai việc chú ý cho ăn đủ chất, đủ lượng, bạn còn phải lưu ý cả về cách chế biến thức ăn, thay đổi đa dạng thực phẩm để bé không bị biếng ăn...
CÁCH XỬ LÝ NHỮNG TRỤC TRẶC NHỎ
- Bé chống cự lại, không chịu ăn, bạn hãy đổi qua một loại thức ăn khác. Biết đâu bé không thích bột ngọt ( bột sữa ) mà lại thích bột mặn ( bột thịt, tôm.. ) thì sao? Thay vì dùng muỗng đút ăn, bạn hãy lấy ngón tay sạch quẹt thức ăn cho bé nuốt. Nếu không thành công, bạn tạm lùi lại 1-2 tuần sau và bắt đầu thử lại.
- Nếu bé đi tiêu có hơi lỏng 1 chút, màu sắc có thay đổi nhưng bé vẫn ăn, bú tốt, chơi khỏe thì bạn vẫn cứ an tâm cho bé tiếp tục ăn.
- Nếu bé đi tiêu chảy nhiều nước và đi tiêu hơn 3 lần mỗi ngày, kèm theo ói ọc, sình chướng bụng, bỏ bú.. thì nên ngưng cho ăn ngay, dời lại nửa tháng sau hãy tập ăn trở lại và cũng từng chút một như hướng dẫn những ngày đầu ăn dặm.
- Bé ăn trứng bị nổi mề đai, lác sữa.. thì có thể bé đã bị dí ứng lờng trắng trứng. Bạn nên nấu trứng chín kỹ, không cho bé ăn " lòng đào ", hoặc tạm ngưng ăn trứng 1 thời gian cho đến khi bé 1 tuổi. Trứng có thể được thay bằng sữa bột, tàu hũ.. ở tháng đầu rồi sau đó là cá, thịt, tép.. ở những tháng kế
- Nếu bé bị nghẹn, khó nuốt thì xem lại bốt có quá đặc, quá lợn cợn không, hãy làm loãng bột hơn với 1 ít nước chin, nước canh hoặc sữa hoặc tán nhỏ hơn bằng muỗng hay qua rây.
- Nếu bé không muốn ăn, có thể do bé chưa đói, bạn hãy chờ đến bữa ăn sau. Lúc đói hãy cho ăn trươc, sau đó cho bú ngay thêm để bé đủ no. Không nên gò ép, căng thằng sẽ làm bé sợ ăn vì quan trọng là thói quen ăn uống hơn là phải ăn cho hết suất.
ĐỂ BÉ VUI THÍCH VỚI BỮA ĂN
Để giúp cho bé có được thói quen ăn uống tốt, bạn hãy nhớ 8 điều sau:
1. Tập cho bé ăn đa dạng nhiều loại thực phẩm khác nhau ngay từ khi được 6 tháng tuổi, vì lúc này bé rất dễ tiếp nhận nhiều loại thực phẩm với mùi vị khác nhau.
2. Không cho thuốc vào thưc ăn như sữa, nước trái cây... làm bé sợ và cảnh giác với thức ăn.
3. Chế biến thức ăn phù hợp với lứa tuổi và bộ răng sữa của bé, thay đổ nhiều loại thưc ăn đa dạng và ngon miêng để bé không bị ngán, hôm nay ăn thịt thì mai ăn cá, sáng ăn bột mặn chiều ăn cháo ngọt.. Không nên nêm đọ mặn, ngọt như người lớn mà phải nhạt ( lạt ) hơn một chút.
4. Tạo không khí bữa ăn vui vẻ, có đồ chơi, tiếng nhạc, tiếng cười... để bé cảm thấy thoải mái. Không nên " khư khư " chén cháo trước mặt bé với gương mặt căng thẳng, bực dọc, la hét, bóp mũi bắt nuốt... thì bé sẽ sợ ăn như là sợ bị mắng vậy.
5. Làm bé thích thú với bữa ăn bằng các loại chénmuỗng có hình thù ngộ nghĩnh, màu sắc tươi sáng. Nếu có thể nên cho bé ăn cùng lúc với bữa cơm gia đình hay với bạn bè cùng xóm, cho phép bé tự múc ăn...
6. Cho phép bé được tham gia vào việc chọn lựa món ăn cho mình hoặc cùng mẹ tham gia chuẩn bị thức ăn... Nếu bạn nói " Con hãy ăn đi " thì bé sẽ không ăn, nhưng nếu bạn hỏi " Con thích ăn cái này hay cái kia? " thì bé sẽ sẵn sàng ăn một trong hai thứ.
7. Không cho bé ăn quà vặt trước bữa ăn chính trong vòng 1,5-2 giờ sẽ làm bé " ngang dạ " khi vào bữa ăn.
8. Không cần thiết phải canh kỹ từng bữa ăn, từng muỗng bột, vài chục ml sữa.. Có lúc bé ăn ít một chút nhưng sau đó sẽ ăn bù. Bé 7-9 tháng, 2-3 tuổi, 5-6 tuổi... thường có những giai đọan biếng ăn sinh lý tự nhiên, bé sẽ ăn ít nhưng vẫn chơi, vui vẻ thì không nên cố gắng ép bé, vì 1-2 tuần sau bé sẽ ăn lại bình thường. Cũng có khi bé tự nhiên ham thích và đòi ăn liên tục một loại thức ăn nào đó...
NHỮNG ĐIỀU NÊN TRÁNH
- Dùng thức ăn làm một hình phạt hay phần thưởng .. đối với trẻ.
- Không nên làm cho trẻ nghĩ không tốt về một loại thức ăn nào ( chẳng hạn: " Đừng ăn món đó không ngon, ăn món này ngon hơn ", " Bạn Tý ăn cái đó dở lắm, con ăn cái này ngon hơn"... )
10 SAI LẦM HAY MẮC PHẢI KHI CHO TRẺ ĂN
1. Bạn có nên cho bột, cháo xay... vào bình sữa để trẻ bú?
Bạn không nên làm như vậy. Vì khi bạn cho bột vào bình, trẻ sẽ cố gắng nút, bú mạnh để cho bột chảy xuống, như vậy bé sẽ nuốt nhiều hơi vào bụng, làm cho trẻ có cảm giác mau no ( thực ra là no hơi ), dễ bị ọc và bé sẽ ăn ít đi. Bạn nên tập trẻ ăn bằng chén và muỗng.
2. Khi đút trẻ ăn, có nên đưa thức ăn vào sâu trong miệng của trẻ?
Khi đút trẻ ăn bạn không nên đưa muỗng sâu vào miệng của trẻ, làm cho trẻ ăn dễ bị ọc cho bị kích thích ở cổ họng.
3. Có nên nấu cháo rồi bỏ vào máy xay sinh tố cho bé ăn được không?
Sau khí cháo được xay sinh tố sẽ mịn như bột thì sẽ có thể bé sẽ dễ ăn, nhưng có nhiều điểm bất lợi cho trẻ sau này:
- Tới tuổi ăn cháo, nên giúp cho bé làm quen với thức ăn lợn cợn. Do vậy, khi xay cháo mịn như bột bé sẽ quen với cách ăn như vậy, sau này chỉ cần ăn 1 tí gì lợn cợn là bé sẽ ói.
- Máy xay sinh tố làm vệ sinh không dính một bợn nhỏ thức ăn cũ ở dưới đáy máy say sinh tố mà mình không thấy, dễ gây nên tiêu chảy cho trẻ.
- Tới tuổi ăn cơm, việc ăn của trẻ sẽ khó hơn.
4. Trẻ ăn xương hầm để.. cứng xương?
Một số phụ huynh cho rằng: cho bé ăn nước xương sẽ cứng xương. Thực ra, hầm xương chỉ ra nước của xương hầm, có vị ngọt nhưng không cung cấp chất đạm hay canxi. Bạn có thể hầm xương 2-3 lần/ tháng nhưng phải băm thịt cho vào để bé được nhận đủ chất đạm.
5. Có nên lấy nước rau, củ dền, nước hầm xương pha sữa cho trẻ không?
Không nên, vì sữa bột trong lon ( sữa công thức ) đã có đầy đủ các chất và sinh tố cần thiết cho trẻ, do đó bạn chỉ pha sữa bằng nước ấm ( 50-60 độ C ) để các sinh tố trong sữa không bị nhiệt độ cao hủy đi. Mặt khác nước rau củ có thể làm đổi mùi vị của sữa, làm bé dễ từ chối sữa. Nước hầm rau củ cũng rất giàu kali ( có tác dụng lợi niệu ) làm cho trẻ đi tiểu nhiều sẽ không tốt.
6. Có nên nấu bột hoặc cháo, cho vào bình thủy tinh để bé ăn cả ngày?
Không nên vì khi bạn nấu bột hoặc cháo của bé chín rồi cho vào bình thủy tinh sẽ có nhiều điểm bất lợi sau:
- Thức ăn bỏ vào bình thủy tinh ăn cả ngày, nhiệt độ trong bình sẽ hạ thấp xuống, đó là môi trường tốt cho vi khuẩn họat động, làm thức ăn dễ bị hôi thiu, ăn vào dễ gây nhiễm độc và tiêu chảy.
- ĐIều đó sẽ làm cho con bạn ngán, ăn ít đi hoặc bỏ ăn, do cả ngày chỉ ăn một loại thức ăn cùng mùi vị. Bạn muốn con ăn được phải thường xuyên thay đổi thức ăn cho từng bữa trong ngày.
7. Nên để bé tự xúc?
Bạn nên khuyến khích bé, mặc dù khi bé tự ăn, thức ăn có thể vung vãi khắp mặt, khắp người. Nếu bé ăn bốc, mút ngón tay... bạn cứ để cho bé tự nhiên vì điều đó tạo sự thoải mái, hứng thú cho bé trong lúc ăn. Như vậy, trước khi cho bé ăn, bạn cần phải rửa tay bé và đeo yếm và chuẩn bị vài cái muỗng sạch.
8. Có nên nêm gia vị vào thức ăn của bé?
Đối với trẻ nhỏ, bạn không nên nêm gia vị, ít nhất là tới 4 tuổi thậm chí đối với bé mới tập ăn dặm ban không nên nêm càng tốt, vì thức ăn mặn sẽ làm tổn thương quả thận còn non yêu của bé.
9. Cá làm tanh bột, cháo của trẻ?
Vị tanh của cá nằm ở da cá và gân máu nằm ở xương sống cá. Do đó khi là cá, bạn lạng bỏ phần da cá, lấy phần thịt của cá rồi băm nhuyễn cho và bột, cháo. Bé sẽ có một bữa ăn dinh dưỡng, thơm ngon và không có vị tanh.
CHO BÉ LÀM QUEN VỚI RAU THỊT
1. Tập cho bé thích ăn rau:
Ở lứa tuổi ăn dặm, vị giác của bé chưa phát triển, bé sẽ dễ dàng tiếp nhận thức ăn và mùi vị khác nhau. Để giúp bé ăn được rau dễ dàng, chúng ta nên:
- Tập cho bé ăn từ ít đến nhiều, từ các loại rau dễ nuốt: bí, bầu, rau mồng tơi, rau dền, sau đó là rau bồ ngót, rau cải...
- Thái nhỏ, băm nhuyễn lá rau xanh, tán nhuyễn rau quả, củ
- Khi bé dã ăn được nhiều loại rau, bạn nên thay đổi món rau hàng ngày theo bữa ăn của gia đình để bé không ngán và ăn được đá dạng các loại rau... Ví dụ: nếu bạn ăn rau dền thì dùng rau dền nấu bột cho bé.
- Đối với trẻ lớn hơn, ở lứa tuổi ăn cơm, bạn nên chế biến cho bé các món rau phù hợp với từng loại can, xào: Canh rau đay, rau muống nấu cua, canh ca thác lác nấu cải xanh, bí đỏ nấu tép, bầu xào trứng...
- Tập cho bé ăn chung với gia đình, có ba mẹ cùng ăn, món ngon miêng, bé sẽ vui ve và ăn được nhiều loại thức ăn hơn, bữa nào ba mẹ cũng khen rau ngon, bổ, mát... bé sẽ thích dần.
2. Để bé khoái món thịt
Một số bà mẹ đã ép trẻ ăn số lượng chất đạm quá mức cần thiết so với nhu cầu của trẻ. Trẻ sẽ bị ngán khi phải ă quá nhiều thịt nên đã có phản ứng cự tuyệt với thịt. Tuy rất cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển của có thể, nhưng chỉ nên cho trẻ ăn thịt ở một lượng vừa đủ.
- Cách tính chất đạm cho trẻ: Một chén cháo 200ml thì phải có 2 muỗng canh gạt chất đạm băm nhuyễn là đủ. Hay một chén cơm cũng nên đi cùng với 2 muỗng canh gạt thịt.
- Cách chế biến: Trẻ ngại ăn thịt do sau khi nấu thịt bị khô và hơi xác. Lúc đầu bạn có thể đổi sang ăn các dạng đạm khác mềm hơn cho trẻ quen dần mà vẫn không sợ thiếu đạm như tôm, cua, trứng, đậu hũ, nấm, gan, huyết...
- Tập cho trẻ ăn như thế nào: Bạn nên tập cho trẻ ăn thịt lần đầu tiên vào khoảng từ 7-8 tháng tuổi. Nên băm thịt thật nát hoặc xay nhừ.
Khi trẻ khoảng 9-10 tháng tuổi, bạn phải xay thịt ở độ lợn cợn cho trẻ dần quen với một độ nhám nhất định của thức ăn sệt và thức ăn đặc khi 13-15 tháng.
Khi trẻ mọc đủ 20 răng sữa ( khoảng 2-3 tuổi ) tức là có đủ răng hàm để nhai thì có thể tập ăn cơm, riêng lượng thịt cá lúc đầu vẫn phải xe nhỏ, thậm chí băm nhuyễn hoặc hầm như trước khi chó vào chén cơm của trẻ.
Nên tập dần cho trẻ nuốt những thức ăn lợn cợn, trái cây tán nhỏ... để giúp trẻ quen dần với việc nuốt những miếng thịt khó nhai. Thời gian đầu cho trẻ ăn thịt, bạn có thể cho bé hớp thêm một chút nước canh, nước lọc hay một miếng trái cây.
CÁC CHỈ SỐ TĂNG TRƯỞNG CỦA TRẺ SƠ SINH ĐẾN 1 TUỔI
1. Cân nặng và chiều cao
Chỉ số tăng về cân nặng và chiều cao theo độ tuổi:
Tháng tuổi Mức tăng trưởng trung bình/tháng
Sơ sinh - 3 tháng ~ 750 - 800g ~ 3 - 3,5cm
3-6 tháng ~ 600 - 700g ~ 2 - 2,5cm
6-9 tháng ~ 400 - 500g ~ 1,3 - 1,7cm
9-12 tháng ~ 250 - 300g ~ 1,2 - 1,3cm
Chỉ số tăng về cân nặng và chiều cao của trẻ giảm dần theo thời gian
Các mốc theo dõi:
Tháng tuổi Sơ sinh 5-6tháng 1 tuổi
Cân nặng 2,4-4kg 6-7kg 9-10kg
( TB 3kg ) ( gấp 2 lúc sinh ) ( gấp 3 lúc sinh )
Chiều cao 50cm 65cm 75cm
Gia đọan từ 6-12 tháng, bạn cũng có thể ước tính cân nặng của bé theo công thức:
Cân nặng = ( số tháng + 9 ) / 2
Cân nặng theo tuôti là biểu hiện sớm nhất và nhạt nhất về tình trạng dinh dưỡng của trẻ. Việc chậm tăng cân hoặc suy dinh dưỡng sau vài tháng có thể làm ảnh hưởng đến mức tăng chiều cao của trẻ và khi chỉ số về chiều cao đã bị thấp thì khó phục hồi. Tuy nhiên không nên lo lắng quá nếu bé của bạn chênh lệch so với chuẩn vài trăm gram.
2.Phát triển vận động và tâm lý
Một số chỉ số phát triển vận động của trẻ:
Tháng tuổi Phát triển vận động
1-2 Ngóc đầu
2-3 Giữ đầu lâu hơn
3-6 Lật sấp, cầm lúc lắc, mút tay, ngồi dựa nhưng chưa vững
6-9 Ngồi vững một mình, bò, cầm nắm
9-12 Bò nhanh, đứng chựng, vịn đi men
12-15 Đi một mình
Một số chỉ số phát triển tâm lý của trẻ:
Tháng tuổi Phát triển tâm lý
0-2 Mỉm cười, tìm vú, nhìn theo đồ vật
2-3 Hóng chuyện, chơi với 2 bàn tay
3-6 Cười thành tiếng, nhìn và đưa tay về phía đồ chơi
6-9 Nói bập bẹ ( papa, mama ), vẫy tay chào tạm biệt
9-12 Nói từ 3-5 từ: ma, ba, cha, ăm..., biết nghe theo lệnh, biết uống nước bằng ly, cốc
12-15 Nói 5-7 từ, làm xấu, tìm đồ chơi bị giấu
3. Phát triển nhận thức
Từ 6 tháng tuổi trở đi, nếu đồ chơi rơi xuống đất hay bị người lớn giấu đi, bé đã biết tìm, như vậy là tromg trí nào của bé đã " ghi " được hình của vật và " nhớ " các hình đó. Bé có biểu hiện sợ khi đến chỗ lạ hay không cho người lạ bế mình... Đó là dấu hiệu thể hiện rõ nét nhất về nhận thức.
Khi 8 tháng tuổi, mọi đồ vật tạo ra âm thanh đều có thể là đồ chơi lý thú đối với bé.
Đến 12 tháng, bé có thể chồng các khối gỗ lên nhau một cách chính xác. Bé biết chỉ tay đòi những vật mình thích, tuy " mau quên " đồ chơi của mình và thường ném đồ chơi xuống đất, đợi người lớn nhặt cho rồi ném tiếp - một cách để bé xem xét sự chuyển động của đồ vật...
CHỌN SỮA CHO TRẺ DƯỚI 1 TUỔI
1. Chọn sữa cho trẻ dưới 1 tuổi
Trước khi quyết định chọn một loại sữa để nuôi trẻ, bà mẹ cần phải biết sữa mẹ là thức ăn lý tưởng cung cấp toàn bộ nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ trong 6 tháng đầu đời và cung cấp nhiều loại kháng thể giúp trẻ để kháng với bệnh tật cà có đủ yếu tố tăng trưởng. Trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ là một sự thiệt thòi lớn cho sự phát triển. Vì vậy chỉ nên sự dụng các loại sữa công thức để nuôi trẻ trong những trường hợp bất khả kháng.
Nhóm sữa phù hợp với nhu cầu và khả năng tiêu hóa hấp thu của trẻ trong giai đoạn này là các loại sữa thuốc nhóm sữa thay thế sữa mẹ. Nhóm sữa này được quy định chặt chẽ về thành phần và công thức, gồm 3 nhóm nhỏ:
- Sữa dành cho trẻ sinh non tháng hay trẻ có cân nặng lúc sinh dưới 2,500g: Loại sữa này có năng lượng và cách chất dinh dưỡng cao hơn công thức sữa bình thường, dễ tiêu hóa hấp thu hơn. Vì vậy, nó phù hợp với nhu cầu đặc biệt của nhóm trẻ này là cần phải lớn nhanh hơn trong khi chức năng của các bộ máy trong cơ thể lại non kém hơn.
- Sữa dành cho trẻ dưới 6 tháng ( sữa công thức 1, Infant Fomula ): Thành phần loại sữa này được chế biến gần giống sữa mẹ, dành cho trẻ sinh ra khỏe mạng, bình thường.
- Sữa dành cho trẻ từ 6-12 tháng ( sữa công thức 2, Follow - up Formula ): So với sữa công thức 1, loại sữa này có bổ sung thêm sắt, năng lượg, đạm và canxi cũng cao hơn phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng cao hơn ở giai đọan này.
2. Với trẻ từ 1 tuổi trở lên
Độ tuổi này, đường tiêu hóa của trẻ đã hoàn thiện nên về nguyên tắc có thể sử dụng an toàn các loại sữa dùng cho trẻ lớn như:
- Sữa bột công thức cho trẻ đang tăng trưởng: Gain Plus IQ, Grow...
- Sữa bột nguyên kem ( sữa bột béo ): có hoặc không có bổ sung thêm vitamin và khoáng chất.
- Sữa tươi, sữa chua hay yaourt
LƯU Ý:
- Sữa đặc có đường: Không được dùng để nuôi trẻ, đặc biệt là trẻ dưới 12 tháng. Thành phần sữa này có quá nhiều đường và lượng chất dinh dưỡng trong sữa này chỉ đạt phân nửa so với sữa bò tươi.
- Sữa đậu nành: Ngoại trừ các loại sữa bột, các loại sữa đậy nành đóng chai hoặc bán lít hiện nay hầu hết đều có thành phần dinh dưỡng kém hơn so với công thức sữa bò tươi, nên chỉ xem như là nguồn thức uống giải khát bổ dưỡng hơn là dùng với mục đích nuôi trẻ.
- Sữa tách bơ ( hay sữa gầy, sữa không béo ): Không nên dùng loại sữa này cho trẻ dưới 2 tuổi.
- Sữa chua hay yaourt: Là sữa lên men chua nhờ một số chủng vi khủan như Lactobacillus acidophilus hoặc Bifidobacteria ... rất có ích trong các trường hợp rối lọan tiêu hóa sau khi dùng kháng sinh. Sữa này cần được bảo quản trong tủ lạnh để hạn chế hoạt động của những vi khuẩn và ngăn sự tăng độ chua ( ở 5 độ C bảo quản được 14 ngày ). Còn các loại sữa chua uống thì do đã được xử lý nhiệt để kéo dài thời hạn sử dụng thì không cần thiết bảo quản lạnh khi chưa mở hộp.
3. Chọn sữa cho một số trẻ có bệnh lý
Cần tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi quyết định dùng nhóm sữa thích hợp đối với một số trẻ mắc những bệnh: Rối loạn chuyển hóa lipid, tiêu chảy do thiếu men lactase, dị ứng với sữa bò...
MÁCH NHỎ: Khi mua sữa, ngoài việc đọc thời hạn sử dụng ở vỏ hộp, các bà mẹ cần lưu ý mua những hộp hay gói sữa còn nguyên vẹn, không móp méo, không rỉ sét và không bị phơi ngoài nắng.
CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM & XỬ LÝ
1. Sốt
- Nhiệt độ: >37 độ 5
Sốt cao >38 độ 5
- Nguyên nhân:
+ Do nhiếm khuẩn ( viêm não, viêm phổi .. )
+ Sốt xuất huyết
+ Sởi
+ Nguyên nhân khác
- Xử lý:
+ <38 độ 5: chườm mát ( chườm nước ấm toàn thân ), mặc quần áo thoáng, uống nhiều nước, ăn hoa quả tươi, thức ăn dễ tiêu
+ >38 độ 5: thuốc hạ nhiệt ( paracetamol, efferagan, babymol, naprex )
Liều dùng: 10-15ml/kg/lần
2. Nhiếm khuẩn đường hô hấp:
- NKDHH Trên: + viêm mũi, viêm VA ( chảy mũi xanh/vàng, ngáy to, sốt vặt, mồm hôi ) -> điều trị kháng sinh, rửa mũi, nạo VA khi trẻ > 18 tháng.
+ viêm tai cấp: đau tai, chạm nhẹ vào tai thì bé đau khóc -> dùng kháng sinh và giảm đau tai Paracitamol, làm khô tai = đốt sâu kèn ( dùng giấy ăn sạch, mềm, vặn xoắn lại rồi cho vào tai thấm nước tai )
+ viêm A mãn: biến chứng thấp tim, viềm cầu thận cấp ( đái máu và phù ) -> dùng kháng sinh > 7 ngày.
- NKDHH Dưới: viêm phổi ( bụng thở nhanh, sốt, kém ăn, ho
3. Cảm cúm
- Cảm thông thuờng là tình trạn nhiễm siêu vi nhẹ, tự giới hạn của đường HH trên
- Cúm là bệnh đường HH cấp, gây ra bội nhiễm virus influenza A,B,C
- Yếu tố bị cúm :
+ Thời tiết thay đổi: nhiễm lạnh, giảm đề kháng ở niêm mạc.
+ Suy nhược cơ thể: suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch, lao lực, thuốc lá, thắp quá nhiều hương.
- Điều trị:
+ Tại chỗ: súc miệng, rửa tay, rửa hoặc xông mũi bằng nước muối sinh lý
4. Dùng thuốc ho an toàn
- Quất hấp mật ong/ đường phèn
- Lá hẹ hấp đường phèn
- Không dùng thuốc ho có an thần
- Teppicorein không dùng < 12 tuổi
5. Hen phế quản
- Biểu hiện: ho khò khè tái phát, nặng hơn về đêm, tiểu sử dị ứng bản thân & gia đình, khó thở có tiếng rít, không sốt.
- Dùng kháng sinh không bao giờ khỏi
- Yếu tố hen: bọ nhà ( chăn ga, thảm nhà ), gián, phấn hoa, mùi hắc, vật nuôi, nấm mốc, khói thuốc ( nhang bếp, dầu ga ), thuốc aspirin, một số thức ăn, chạy, lao lực.
6. Phòng bệnh HH Cấp
- Tránh lạnh, giữ ấm chân, cổ
- Mùa hè tránh tắm lạnh, ăn uống lạnh
- Tránh trẻ ở môi trường tập thể sớm ( > 3 tuổi mới nên đi mẫu giáo )
- Tiêm phòng đầy đủ
7. Thiếu máu sắt
- Nguyên nhân: do dinh dưỡng không đủ chất, không hấp thụ, do mẹ thiếu sắt, mẹ đang cho con bú không ăn rau có màu xanh sẫm, tiêu chảy kéo dài
- Nhận biết: lòng bàn tay trắng nhợt
- Xử lý: cho trẻ ăn rau có màu xanh sẫm, củ quả màu đỏ, trứng hoặc cho uống thuốc bổ sắt ( Ferlin )
8. Ỉa chảy
- Ỉa phân lỏng tóe nước > 3 lần
Phân có máu -> Lỵ -> phải dùng kháng sinh
- ĐH mất nước nặng + Không uống nước + Mắt trũng + Li bì -> đi viện gấp
- ĐH mất nước + vật vã kích thích + khát + mắt trũng -> uống ORS
- Cách pha ORS: 1 gói ORS pha với 1 lít nước. ORS vị cam pha 1 gói với 200ml nước. Cho uống thìa nhỏ, liên tục
9. Phòng chống ỉa chảy
- Vệ sinh sạch sẽ
- Thức ăn phù hợp
- Ăn đủ chất và cân đối
9. Còi xương
- Dấu hiệu: ngủ không ngon, giật mình, ra mồ hôi trộm, rụng tóc hình vành khăn, thóp rộng, bờ thóp mềm, thóp lâu kín ...
- Nguy cơ: sinh non, sinh đôi, quá bụ, trẻ sinh mùa đông, trẻ hay bị tiêu chảy, dùng sữa không có vitamin D, ăn bột sớm
- Phòng chống: tắm nắng trước 9h từ 10-15', tắm điện vào mùa đông, uống Vitamin D, tiêm Vitamin D 20000UI ( > 6 tháng 1 ống , < 6 tháng 1/2 ống ), bổ sung thực phẩm có chưa canxi ( sữa, cua, tôm, cá ), ăn thêm dầu mỡ.
10. Dinh dưỡng
- Nguyên tắc: 6 tháng mới nên cho ăn dặm
+ từ lỏng tới đặc
+ từ ít tới nhiều
+ tất cả các thức ăn phải thử
+ ăn ngay sau khi nấu
+ vệ sinh dụng cụ và tay của người chế biến
+ uống nước cam: 1 thìa cam + 2-3 thìa nước lọc
Trẻ dưới 1 tuổi luôn phải ăn sữa
- Số bữa:
+ 6 tháng: 1 bữa bột 5%: 50-100ml
+ 7-9 tháng: 2 bữa bột 10%: 100-150ml
+ 10-12 tháng: 3 bữa bột/cháo: 150-200ml
- Lưu ý:
Bắt đầu = nước rau, không dùng máy xay để xay bột/cháo và thức ăn mà phải băm thức ăn
Bột 5%: 10g bột = 2 thìa cafe
Nấu cháo riêng, không nên ninh xương để nấu cháo ( dễ bị đầy bụng )
5-6 tháng: ăn = nước rau
> 6,5 tháng : băm thức ăn
LƯỢNG ĂN SỮA CHUA & PHO MAI
1. Sữa chua:
5-6th: 55g/ lần
7-8th: 85-100g/ lần
9-11th: 100g/ lần
12-15th: 100-120g/ lần
2. Pho mai viên, miếng thông thường
7-8th: 12-14g/ lần
9-11th: 14g/ lân
12-18th: 14-17g/ lần
3. Pho mai tươi màu trắng kem
5-6th: 13g/ lần
7-8th: 20-24g/ lần
9-11th: 24g/ lần
12-18th: 24-29g/ lần
1. Vì sao cần cho bé ăn dặm?
6 tháng đầu đời trẻ chỉ cần bú sữa mẹ hoàn toàn ( hoặc sữa bột công thức nếu không thể có sữa mẹ ). Nhưng sau đó, bạn càn phải tập cho bé ăn dặm vì chỉ tiêng sữa sẽ không đủ dinh dưỡng để bé tiếp tục phát triển, mà cần phỉa cung cấp thêm các loại thức ăn khác cho bé. Các chất dinh dưỡng dễ bị thiếu hụt nếu chỉ dựa vào chế độ ăn lỏng ( sữa ) là: năng lượng, chất đạm ( protein ), sắt và kẽm. Sự thiếu hụt các chất trên sẽ khiến bé bị thiếu máu, biếng ăn, chậm tăng trưởng và mắc các bệnh rối lọan khác.
Mặt khác, tập cho trẻ ă lúc này là cách giúp bé hòa nhập vào gia đình và cách ăn uống của gia đình. Khoảng 6-8 tháng tuổi, bé bắt đầu mọc răng nên có nhu cầu nhai. Tập cho bé ăn cũng là cách tạo thói quen ăn uống tốt sau này.
2. Khi nào cần cho trẻ ăn dặm?
Thời điểm tối ưu để cho trẻ ăn dặm là khi trẻ ở tháng chuẩn bị ( từ tháng thứ 5 ) bởi lúc này chức năng tiêu hóa của ruột và khả năng của thận trẻ đã khá hoàn thiện, sẵn sàng cho việc ăn uống ngoài sữa. Mặt khác, từ khoảng 6 tháng tuổi nhu cầu các chất khoáng như sắt, kẽm của trẻ tăng cao mà sữa mẹ bắt đầu không cung cấp đủ. Đây cũng là thời gian tập cho bé ăn dễ dàng nhất.
3. Tác hại của việc cho ăn dặm sớm và trễ
Tránh cho trẻ ăn dặm trước 6 tháng tuổi sẽ khiến trẻ dễ bị tiêu chảt và rối lọan tiêu hóa do hệ tiêu hóa của trẻ chưa được hoàn thiện, khó hấp thu thức ăn nào khác ngoài sữa.
Sau 7-8 tháng tuổi trở đi sẽ bắt đầu khó khăn trong việc tập cho bé ăn dặm. Lúc này, bé đã quá quen với việc bú sữa nên khó chấp nhận các thực phẩm có mùi vị và độ đặc khác sữa, bé cũng không quen với cách ăn từ muỗng...
Nếu được ăn dặm từ sau 10-12 tháng tuổi, trẻ sẽ khó thích nghi vỡi bữa ăn gia đình, thường ăn uống thiên lệch, không ăn được nhiều loại thức ăn.. ảnh hưởng lâu dài đến sự phát triển của trẻ về sau.
Việc ăn dặm quá muộn cũng làm cho trẻ bị thiếu năng lượng, chất đạm và nhiều chất dinh dưỡng khác - là nguyên nhân làm cho trẻ bị suy dinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng.
BẠN CÓ BIẾT : Những trẻ bú mẹ đã làm quen với hương vị của thức ăn qua sữa mẹ thì sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp nhận các thức ăn dặm.
THỨC ĂN ĐẦU TIÊN CHO BÉ TRONG THỜI KÌ ĂN DẶM
Ở giai đọan đầu cho ăn dặm, bạn đừng quá chú ý đến thành phần dinh dưỡng vội vì bé mới chỉ tập cách ăn thôi, sữa mẹ lúc này vẫn cung cấp đủ cho nhu cầu của bé. Nên bắt đầu bằng những thức ăn đơn giản, dễ làm.
1. Một số thức ăn đầu tiên của bé:
- Chuối hoặc đủ đủ, xòai chín mềm nạo bằng muỗng.
- Một miếng khoai lang hoặc khoai tây nấu chín mềm, tán nhuyễn trộn với vài muỗng sữa mẹ hoặc sữa bò bé đang bú.
- Một muống bột ăn liền của trẻ em pha loãng với nước ấm chín hoặc sữa.
- Vài muỗng nước cơm chắt ra hòa với sữa.
- Tán nhuyễn vài muỗng bí đỏ, bí xanh từ nồi canh gia đình.
- Vài muỗng tàu hũ nước đường...
2. Cho trẻ ăn dặm như thế nào?
- Chọn một trong các thức ăn trên cho bé nếm thử từng chút một. Nếu bé chịu ăn có thể tăng dần lên từ 1-3 muỗng nhỏ. Nên tập lúc bé đói, ngay sau khi ăn vẫn cho bé bú bình thuờng cho đủ no.
- Bé cần 7-10 ngày để làm quen với 1 loại thức ăn đặc mới.
- Khi bé đã quen với 1 loại thức ăn này, hãy cho bé nếm loại mới với cách như trên. Dần dần bé sẽ quen với nhiều mùi vị, độ đặc khác nhau của thức ăn.
- Nên tập từ ít đến nhiều, từ loãng đến sệt rồi đặc hơn... để bé dần dần thích nghi.
ĂN DẶM BAO NHIÊU LÀ ĐỦ?
Số lượng ăn dặm theo độ tuổi:
- Bé chuẩn bị tròn 6 tháng tuổi ( Bé 5 tháng tuổi ): Là giai đọan tập ăn nên lúc đầu chỉ cần ăn 1 bữa, mỗi bữa chỉ 1 vài muỗng ( từ ít đến nhiều ) và cho bé thêm cho đủ no ngay sau khi ăn. Đến khoảng 6 tháng rưỡi, 7 tháng có thể tăng lên 2 bữa mỗi ngày khi lượng ăn mỗi bữa được khoảng 1/2 chén ( chén 200ml ) . Các cứ sữa vẫn duy trì đủ theo yêu cầu của bé.
- Bé từ 8-9 tháng: Ăn bột 2 bữa mỗi ngày, mỗi bữa khoảng 1/2 - 2/3 chén với đủ 4 nhóm thực phẩm trong mỗi bữa. Bên cạnh đó, bé vẫn bú sữa nhiều lần, bú đêm cho đủ nhu cầu tăng trưởng.
- Bé từ 9-12 tháng: Bé ăn bột, cháo đặc 2-3 bữa mỗi ngày với khoảng 2/3 chén mỗi bữa. Ăn thêm trai cây tươi và các loại thức ăn mềm như phomai, banh flan, rau câu, đậu hũ đường, .... và sữa vẫn không thể thiếu trong khẩu phần hàng ngày của bé.
- Bé từ 12-24 tháng: Bé ăn bột, cháo 3-4 bữa mỗi ngày với số lượng khoảng 1 chén đầy mỗi bữa ăn. Có thể tập các món nước khác như bún, phở, nui, hủ tíu, miến, bánh canh, hoành thánh... để đổi món cho bé. Đến lúc này có thể đa dạng hóa các loại sữa bột, sữa tươi, sữa chua,... để bé không bị ngán và nên cố găng cho uống khoảng 400-500ml sữa trở lên mỗi ngày ( nếu trẻ không còn được bú sữa mẹ ). Trái cây tưởi 1-2 lần mỗi ngày.
Nói chung, lượng ăn của mỗi bé là khác nhau ở từng cá thể, tùy theo khả năng tiêu hóa, hấp thu. Có trẻ ăn nhiều hơn bú sữa, cũng có trẻ bú nhiều hơn ăn. Vì vậy, nên bạn cũng cần có sự uyển chuyển cho phù hợp với nhu cầu và thể trạng của bé. Điều quan trọng là bé đủ no và tăng trưởng tốt.
BẠN CÓ BIẾT: Nếu em bé tập nhai sớm sẽ rất tốt cho sự mọc răng, vì thế đừng ngại cho bé thử các thức ăn " lợn cợn " ngay từ lúc mới ăn dặm.
LÀM SAO ĐỂ BÉ ĐỦ CHẤT
Trước tiên, bạn nên biết qua 1 số thông tin chung về các nhóm chất dinh dưỡng. Có đến 50-60 chất dinh dưỡng khác nhau trong thiên nhiên, được phân loại ra thành 4 nhóm dinh dưỡng chính:
- Chất bột đường: bào gồm bột, gạo, bún, mì, nui, bánh phở,... là những chất cung cấp năng lượng và chất xơ cần thiết.
- Chất béo: là dầu ăn, mỡ động vật, bơ ..., cũng cấp năng lượng ở dạng đậm đặc nhất, giúp cho da tốt và cung cấp các vitamin tan trong dầu mỡ, phát triển tế bào não và hệ thần kinh trẻ.
- Chất đạm: là thịt, cá, tôm, cua, trứng, đậu hũ... để xây dựng cơ thể và tổng hợp kháng thể bảo vệ cơ thể.
- Rau và trái cây: cung cấp các vitamin và chất khoáng giúp điều hòa các họat động trong cơ thể, đặc biệt giàu chất xơ chống táo bón và các bệnh lý khác.
Khi cho trẻ ăn dặm, trong mỗi chén bột, cháo cần có cả 4 nhóm thực phẩm mới đảm bảo đủ chất. KHông tính giai đọan đầu ăn dặm chỉ với mọt loại thực phẩm, khi bé đã tập quen được với nhiều nhóm thực phẩm khác nhau, lúc đầu cho bé ăn từng lượng nhỏ rồi sau đó tăng dần lên cho đủ lượng như sau:
Với 1 chén bột hay cháo đầy ( chén 200ml ) thì cần có thêm ( đong bằng muỗng canh - loại muỗng to bằng 2 muỗng cafe ):
- 2 muỗng gạt chất đạm băm nhuyễn
- 2 muỗng gạt rau, củ... băm nhuyễn, tán nhuyễn
- 1 muỗng dầu ăn hay mỡ nước
Để bé không bị ngán và không thiếu các chất dinh dưỡng, bạn hãy thay đổi món thường xuyên trong từ bữa ăn để bé được ăn đa dạng các loại thực phẩm.
BẠN CÓ BIẾT: Bé phải được ăn cả phần cái ( phần xác ) của thực phẩm thì mới nhận được đủ các chất dinh dưỡng, còn phần nước hầm xương, nưỡc luộc thịt, rau ... thì hâu như không có chất bổ gì.
Mẹo chọn thực phẩm đóng hộp
Một vài điểm chính sau đây làm cơ sở giúp bà mẹ tựn tin chọ thức ăn dặm đóng hộp, đóng cháu trên thị trường cho trẻ:
- Nên chọn thực phầm chế biến sẵn tại các siêu thị, cửa hàng bảo quản sản phẩm tốt, nơi đặt sản phẩm khô ráo, sạch sẽ, nhiệt độ phòng vừa phải, không quá nóng, không có ánh sàng mặt trời chiếu trực tiếp và sản phẩm... Không mua thực phẩm ở các nơi bày bán chung với các sản phẩm khác loại như xà phòng, bột giặt, mỹ phẩm, hóa chất. Nên chon những sản phẩm có bao bì mới, không bị rách, móp méo, có hình và chữ rõ ràng, không bám bụi, mốc ẩm...
- Đọc kĩ thông tin trên bao bì, có ghi rõ bằng tiếng việt, những bảo bì mà không đọc được thông tin trên đó thì không nên dùng. Nên chọn những thực phẩm có ghi trên bao bì những dòng chữ như: " Dành cho bé lứa tuổi ăn dặm ", " Thích hợp với bé từ 6 tháng trở lên" ...
- Nên chọn mua những thực phẩm nhãn hieụe quen thuộc, có uy tín, đã được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi...
- Cha mẹ có thể chọn loại bột ngũ cốc ( có hoặc không bổ sung sữa ), hoặc chọn loại bột ngũ cốc đã bổ sung sẵn thịt, cá, trứng, tôm, rau củ quả..., hoặc chế biến thêm cho bé tùy theo từng loại công thức bột và nhu cầu cần thiết của bé.
- Nên mua lượng thực phẩm đủ dùng, tránh để quá lâu, các sản phầm còn hạn sử dụng
LƯU Ý HẠN SỬ DỤNG CỦA SẢN PHẨM
+ Các sản phẩm mà trên bào bì có ghi dòng chữ: " Dùng tốt nhất trước " ngày, tháng, năm ( ví dụ: " Dùng tốt nhất trước 30/12/2008 ), có nghĩa là sản phẩm này hết hạn sử dụng vào ngày 30/12/2008.
+ các sản phẩm có tuổi thọ hơn 3 tháng: chỉ ghi hạn dùng bằng tháng, năm, cũng có sản phẩm ghi đầy đủ ngày tháng năm, và ghi thành 2 dòng thì dòng trên là ngày, tháng, năm ( hoặc năm, tháng, ngày ) sản xuất; dòng dưới là ngày tháng năm ( hoặc năm, tháng, ngày ) hết hạn sử dụng.
THỰC ĐƠN CHO BÉ TỪ 6 THÁNG ĐẾN 1 TUỔI
1. Bé chuẩn bị tròn 6 tháng tuổi ( khoảng 4-5 tháng ):
Bắt đầu được cho ăn dặm với 1-2 muỗng bột, dần dần bé được ăn thêm các thức ăn khác đa dạng với số lượng tăng dần, lúc đầu loãng rồi sệt hơn. Lúc này, quan trọng là cách tập ăn với nhiều loại thực phẩm, còn ăn bao nhiêu thì chưa cần quan tâm.
2. Bé 7-9 tháng:
Ăn ngày 2 bữa, mỗi bữa khoảng 1/2 - 2/3 chén lớn 200ml với bột, cháo đặc có đủ 4 nhóm thực phẩm, bú sữa mẹ hoặc sữa bột nhiều lần trong ngày kèm trái cây tươi:
- 7h: Bú mẹ
- 9h30: Bột sữa có tán thêm ít đậu hũ trắng, bí đỏ nấu chín mềm tán nhuyễn, dầu ăn
- 12h: Bú mẹ
- 14h: Bú mẹ
- 16h: Cháo nấu với thịt heo băm nhuyễn, rau mồng tơi băm nhuyễn với dầu ăn
- 19h: Bú mẹ
- Đêm: Bú mẹ theo như cầu của bé, bú đêm.
3. Bé 10-12 tháng:
Ăn ngày 3 bữa, mỗi bữa khoảng 2/3 - 1 chén lớn 200ml với bột, cháo đặc có đủ 4 nhóm thực phẩm, sữa mẹ hoặc sữa bột nhiều lần trong ngày kèm trái cây tươi:
- 7h: Bột cá có nấu thêm ít tôm lột vỏ băm nhuyễn, lá rau muống băm nhuyễn, dầu ăn.
- 9h: Bú mẹ
- 11h30: Cháo nấu với thịt bò băm nhuyễn, vài miếng bí xanh nấu chín tán nhuyễn với dầu ăn.
- 14h30: Bú mẹ + quả chín xay nhỏ/ tán nhuyễn.
- 17h: Cháo trứng với cà chua, dầu ăn
- 19h...: Bú mẹ theo nhu cầu của bé, bú đêm
Bé ăn đủ, đa dạng thực phẩm sẽ tăng trưởng tốt, khỏe mạnh và phát triển trí lực một cách toàn diện nhất. Bé càng lớn càng có khẩu vị đa dạng hơn, vì vậy ngòai việc chú ý cho ăn đủ chất, đủ lượng, bạn còn phải lưu ý cả về cách chế biến thức ăn, thay đổi đa dạng thực phẩm để bé không bị biếng ăn...
CÁCH XỬ LÝ NHỮNG TRỤC TRẶC NHỎ
- Bé chống cự lại, không chịu ăn, bạn hãy đổi qua một loại thức ăn khác. Biết đâu bé không thích bột ngọt ( bột sữa ) mà lại thích bột mặn ( bột thịt, tôm.. ) thì sao? Thay vì dùng muỗng đút ăn, bạn hãy lấy ngón tay sạch quẹt thức ăn cho bé nuốt. Nếu không thành công, bạn tạm lùi lại 1-2 tuần sau và bắt đầu thử lại.
- Nếu bé đi tiêu có hơi lỏng 1 chút, màu sắc có thay đổi nhưng bé vẫn ăn, bú tốt, chơi khỏe thì bạn vẫn cứ an tâm cho bé tiếp tục ăn.
- Nếu bé đi tiêu chảy nhiều nước và đi tiêu hơn 3 lần mỗi ngày, kèm theo ói ọc, sình chướng bụng, bỏ bú.. thì nên ngưng cho ăn ngay, dời lại nửa tháng sau hãy tập ăn trở lại và cũng từng chút một như hướng dẫn những ngày đầu ăn dặm.
- Bé ăn trứng bị nổi mề đai, lác sữa.. thì có thể bé đã bị dí ứng lờng trắng trứng. Bạn nên nấu trứng chín kỹ, không cho bé ăn " lòng đào ", hoặc tạm ngưng ăn trứng 1 thời gian cho đến khi bé 1 tuổi. Trứng có thể được thay bằng sữa bột, tàu hũ.. ở tháng đầu rồi sau đó là cá, thịt, tép.. ở những tháng kế
- Nếu bé bị nghẹn, khó nuốt thì xem lại bốt có quá đặc, quá lợn cợn không, hãy làm loãng bột hơn với 1 ít nước chin, nước canh hoặc sữa hoặc tán nhỏ hơn bằng muỗng hay qua rây.
- Nếu bé không muốn ăn, có thể do bé chưa đói, bạn hãy chờ đến bữa ăn sau. Lúc đói hãy cho ăn trươc, sau đó cho bú ngay thêm để bé đủ no. Không nên gò ép, căng thằng sẽ làm bé sợ ăn vì quan trọng là thói quen ăn uống hơn là phải ăn cho hết suất.
ĐỂ BÉ VUI THÍCH VỚI BỮA ĂN
Để giúp cho bé có được thói quen ăn uống tốt, bạn hãy nhớ 8 điều sau:
1. Tập cho bé ăn đa dạng nhiều loại thực phẩm khác nhau ngay từ khi được 6 tháng tuổi, vì lúc này bé rất dễ tiếp nhận nhiều loại thực phẩm với mùi vị khác nhau.
2. Không cho thuốc vào thưc ăn như sữa, nước trái cây... làm bé sợ và cảnh giác với thức ăn.
3. Chế biến thức ăn phù hợp với lứa tuổi và bộ răng sữa của bé, thay đổ nhiều loại thưc ăn đa dạng và ngon miêng để bé không bị ngán, hôm nay ăn thịt thì mai ăn cá, sáng ăn bột mặn chiều ăn cháo ngọt.. Không nên nêm đọ mặn, ngọt như người lớn mà phải nhạt ( lạt ) hơn một chút.
4. Tạo không khí bữa ăn vui vẻ, có đồ chơi, tiếng nhạc, tiếng cười... để bé cảm thấy thoải mái. Không nên " khư khư " chén cháo trước mặt bé với gương mặt căng thẳng, bực dọc, la hét, bóp mũi bắt nuốt... thì bé sẽ sợ ăn như là sợ bị mắng vậy.
5. Làm bé thích thú với bữa ăn bằng các loại chénmuỗng có hình thù ngộ nghĩnh, màu sắc tươi sáng. Nếu có thể nên cho bé ăn cùng lúc với bữa cơm gia đình hay với bạn bè cùng xóm, cho phép bé tự múc ăn...
6. Cho phép bé được tham gia vào việc chọn lựa món ăn cho mình hoặc cùng mẹ tham gia chuẩn bị thức ăn... Nếu bạn nói " Con hãy ăn đi " thì bé sẽ không ăn, nhưng nếu bạn hỏi " Con thích ăn cái này hay cái kia? " thì bé sẽ sẵn sàng ăn một trong hai thứ.
7. Không cho bé ăn quà vặt trước bữa ăn chính trong vòng 1,5-2 giờ sẽ làm bé " ngang dạ " khi vào bữa ăn.
8. Không cần thiết phải canh kỹ từng bữa ăn, từng muỗng bột, vài chục ml sữa.. Có lúc bé ăn ít một chút nhưng sau đó sẽ ăn bù. Bé 7-9 tháng, 2-3 tuổi, 5-6 tuổi... thường có những giai đọan biếng ăn sinh lý tự nhiên, bé sẽ ăn ít nhưng vẫn chơi, vui vẻ thì không nên cố gắng ép bé, vì 1-2 tuần sau bé sẽ ăn lại bình thường. Cũng có khi bé tự nhiên ham thích và đòi ăn liên tục một loại thức ăn nào đó...
NHỮNG ĐIỀU NÊN TRÁNH
- Dùng thức ăn làm một hình phạt hay phần thưởng .. đối với trẻ.
- Không nên làm cho trẻ nghĩ không tốt về một loại thức ăn nào ( chẳng hạn: " Đừng ăn món đó không ngon, ăn món này ngon hơn ", " Bạn Tý ăn cái đó dở lắm, con ăn cái này ngon hơn"... )
10 SAI LẦM HAY MẮC PHẢI KHI CHO TRẺ ĂN
1. Bạn có nên cho bột, cháo xay... vào bình sữa để trẻ bú?
Bạn không nên làm như vậy. Vì khi bạn cho bột vào bình, trẻ sẽ cố gắng nút, bú mạnh để cho bột chảy xuống, như vậy bé sẽ nuốt nhiều hơi vào bụng, làm cho trẻ có cảm giác mau no ( thực ra là no hơi ), dễ bị ọc và bé sẽ ăn ít đi. Bạn nên tập trẻ ăn bằng chén và muỗng.
2. Khi đút trẻ ăn, có nên đưa thức ăn vào sâu trong miệng của trẻ?
Khi đút trẻ ăn bạn không nên đưa muỗng sâu vào miệng của trẻ, làm cho trẻ ăn dễ bị ọc cho bị kích thích ở cổ họng.
3. Có nên nấu cháo rồi bỏ vào máy xay sinh tố cho bé ăn được không?
Sau khí cháo được xay sinh tố sẽ mịn như bột thì sẽ có thể bé sẽ dễ ăn, nhưng có nhiều điểm bất lợi cho trẻ sau này:
- Tới tuổi ăn cháo, nên giúp cho bé làm quen với thức ăn lợn cợn. Do vậy, khi xay cháo mịn như bột bé sẽ quen với cách ăn như vậy, sau này chỉ cần ăn 1 tí gì lợn cợn là bé sẽ ói.
- Máy xay sinh tố làm vệ sinh không dính một bợn nhỏ thức ăn cũ ở dưới đáy máy say sinh tố mà mình không thấy, dễ gây nên tiêu chảy cho trẻ.
- Tới tuổi ăn cơm, việc ăn của trẻ sẽ khó hơn.
4. Trẻ ăn xương hầm để.. cứng xương?
Một số phụ huynh cho rằng: cho bé ăn nước xương sẽ cứng xương. Thực ra, hầm xương chỉ ra nước của xương hầm, có vị ngọt nhưng không cung cấp chất đạm hay canxi. Bạn có thể hầm xương 2-3 lần/ tháng nhưng phải băm thịt cho vào để bé được nhận đủ chất đạm.
5. Có nên lấy nước rau, củ dền, nước hầm xương pha sữa cho trẻ không?
Không nên, vì sữa bột trong lon ( sữa công thức ) đã có đầy đủ các chất và sinh tố cần thiết cho trẻ, do đó bạn chỉ pha sữa bằng nước ấm ( 50-60 độ C ) để các sinh tố trong sữa không bị nhiệt độ cao hủy đi. Mặt khác nước rau củ có thể làm đổi mùi vị của sữa, làm bé dễ từ chối sữa. Nước hầm rau củ cũng rất giàu kali ( có tác dụng lợi niệu ) làm cho trẻ đi tiểu nhiều sẽ không tốt.
6. Có nên nấu bột hoặc cháo, cho vào bình thủy tinh để bé ăn cả ngày?
Không nên vì khi bạn nấu bột hoặc cháo của bé chín rồi cho vào bình thủy tinh sẽ có nhiều điểm bất lợi sau:
- Thức ăn bỏ vào bình thủy tinh ăn cả ngày, nhiệt độ trong bình sẽ hạ thấp xuống, đó là môi trường tốt cho vi khuẩn họat động, làm thức ăn dễ bị hôi thiu, ăn vào dễ gây nhiễm độc và tiêu chảy.
- ĐIều đó sẽ làm cho con bạn ngán, ăn ít đi hoặc bỏ ăn, do cả ngày chỉ ăn một loại thức ăn cùng mùi vị. Bạn muốn con ăn được phải thường xuyên thay đổi thức ăn cho từng bữa trong ngày.
7. Nên để bé tự xúc?
Bạn nên khuyến khích bé, mặc dù khi bé tự ăn, thức ăn có thể vung vãi khắp mặt, khắp người. Nếu bé ăn bốc, mút ngón tay... bạn cứ để cho bé tự nhiên vì điều đó tạo sự thoải mái, hứng thú cho bé trong lúc ăn. Như vậy, trước khi cho bé ăn, bạn cần phải rửa tay bé và đeo yếm và chuẩn bị vài cái muỗng sạch.
8. Có nên nêm gia vị vào thức ăn của bé?
Đối với trẻ nhỏ, bạn không nên nêm gia vị, ít nhất là tới 4 tuổi thậm chí đối với bé mới tập ăn dặm ban không nên nêm càng tốt, vì thức ăn mặn sẽ làm tổn thương quả thận còn non yêu của bé.
9. Cá làm tanh bột, cháo của trẻ?
Vị tanh của cá nằm ở da cá và gân máu nằm ở xương sống cá. Do đó khi là cá, bạn lạng bỏ phần da cá, lấy phần thịt của cá rồi băm nhuyễn cho và bột, cháo. Bé sẽ có một bữa ăn dinh dưỡng, thơm ngon và không có vị tanh.
CHO BÉ LÀM QUEN VỚI RAU THỊT
1. Tập cho bé thích ăn rau:
Ở lứa tuổi ăn dặm, vị giác của bé chưa phát triển, bé sẽ dễ dàng tiếp nhận thức ăn và mùi vị khác nhau. Để giúp bé ăn được rau dễ dàng, chúng ta nên:
- Tập cho bé ăn từ ít đến nhiều, từ các loại rau dễ nuốt: bí, bầu, rau mồng tơi, rau dền, sau đó là rau bồ ngót, rau cải...
- Thái nhỏ, băm nhuyễn lá rau xanh, tán nhuyễn rau quả, củ
- Khi bé dã ăn được nhiều loại rau, bạn nên thay đổi món rau hàng ngày theo bữa ăn của gia đình để bé không ngán và ăn được đá dạng các loại rau... Ví dụ: nếu bạn ăn rau dền thì dùng rau dền nấu bột cho bé.
- Đối với trẻ lớn hơn, ở lứa tuổi ăn cơm, bạn nên chế biến cho bé các món rau phù hợp với từng loại can, xào: Canh rau đay, rau muống nấu cua, canh ca thác lác nấu cải xanh, bí đỏ nấu tép, bầu xào trứng...
- Tập cho bé ăn chung với gia đình, có ba mẹ cùng ăn, món ngon miêng, bé sẽ vui ve và ăn được nhiều loại thức ăn hơn, bữa nào ba mẹ cũng khen rau ngon, bổ, mát... bé sẽ thích dần.
2. Để bé khoái món thịt
Một số bà mẹ đã ép trẻ ăn số lượng chất đạm quá mức cần thiết so với nhu cầu của trẻ. Trẻ sẽ bị ngán khi phải ă quá nhiều thịt nên đã có phản ứng cự tuyệt với thịt. Tuy rất cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển của có thể, nhưng chỉ nên cho trẻ ăn thịt ở một lượng vừa đủ.
- Cách tính chất đạm cho trẻ: Một chén cháo 200ml thì phải có 2 muỗng canh gạt chất đạm băm nhuyễn là đủ. Hay một chén cơm cũng nên đi cùng với 2 muỗng canh gạt thịt.
- Cách chế biến: Trẻ ngại ăn thịt do sau khi nấu thịt bị khô và hơi xác. Lúc đầu bạn có thể đổi sang ăn các dạng đạm khác mềm hơn cho trẻ quen dần mà vẫn không sợ thiếu đạm như tôm, cua, trứng, đậu hũ, nấm, gan, huyết...
- Tập cho trẻ ăn như thế nào: Bạn nên tập cho trẻ ăn thịt lần đầu tiên vào khoảng từ 7-8 tháng tuổi. Nên băm thịt thật nát hoặc xay nhừ.
Khi trẻ khoảng 9-10 tháng tuổi, bạn phải xay thịt ở độ lợn cợn cho trẻ dần quen với một độ nhám nhất định của thức ăn sệt và thức ăn đặc khi 13-15 tháng.
Khi trẻ mọc đủ 20 răng sữa ( khoảng 2-3 tuổi ) tức là có đủ răng hàm để nhai thì có thể tập ăn cơm, riêng lượng thịt cá lúc đầu vẫn phải xe nhỏ, thậm chí băm nhuyễn hoặc hầm như trước khi chó vào chén cơm của trẻ.
Nên tập dần cho trẻ nuốt những thức ăn lợn cợn, trái cây tán nhỏ... để giúp trẻ quen dần với việc nuốt những miếng thịt khó nhai. Thời gian đầu cho trẻ ăn thịt, bạn có thể cho bé hớp thêm một chút nước canh, nước lọc hay một miếng trái cây.
CÁC CHỈ SỐ TĂNG TRƯỞNG CỦA TRẺ SƠ SINH ĐẾN 1 TUỔI
1. Cân nặng và chiều cao
Chỉ số tăng về cân nặng và chiều cao theo độ tuổi:
Tháng tuổi Mức tăng trưởng trung bình/tháng
Sơ sinh - 3 tháng ~ 750 - 800g ~ 3 - 3,5cm
3-6 tháng ~ 600 - 700g ~ 2 - 2,5cm
6-9 tháng ~ 400 - 500g ~ 1,3 - 1,7cm
9-12 tháng ~ 250 - 300g ~ 1,2 - 1,3cm
Chỉ số tăng về cân nặng và chiều cao của trẻ giảm dần theo thời gian
Các mốc theo dõi:
Tháng tuổi Sơ sinh 5-6tháng 1 tuổi
Cân nặng 2,4-4kg 6-7kg 9-10kg
( TB 3kg ) ( gấp 2 lúc sinh ) ( gấp 3 lúc sinh )
Chiều cao 50cm 65cm 75cm
Gia đọan từ 6-12 tháng, bạn cũng có thể ước tính cân nặng của bé theo công thức:
Cân nặng = ( số tháng + 9 ) / 2
Cân nặng theo tuôti là biểu hiện sớm nhất và nhạt nhất về tình trạng dinh dưỡng của trẻ. Việc chậm tăng cân hoặc suy dinh dưỡng sau vài tháng có thể làm ảnh hưởng đến mức tăng chiều cao của trẻ và khi chỉ số về chiều cao đã bị thấp thì khó phục hồi. Tuy nhiên không nên lo lắng quá nếu bé của bạn chênh lệch so với chuẩn vài trăm gram.
2.Phát triển vận động và tâm lý
Một số chỉ số phát triển vận động của trẻ:
Tháng tuổi Phát triển vận động
1-2 Ngóc đầu
2-3 Giữ đầu lâu hơn
3-6 Lật sấp, cầm lúc lắc, mút tay, ngồi dựa nhưng chưa vững
6-9 Ngồi vững một mình, bò, cầm nắm
9-12 Bò nhanh, đứng chựng, vịn đi men
12-15 Đi một mình
Một số chỉ số phát triển tâm lý của trẻ:
Tháng tuổi Phát triển tâm lý
0-2 Mỉm cười, tìm vú, nhìn theo đồ vật
2-3 Hóng chuyện, chơi với 2 bàn tay
3-6 Cười thành tiếng, nhìn và đưa tay về phía đồ chơi
6-9 Nói bập bẹ ( papa, mama ), vẫy tay chào tạm biệt
9-12 Nói từ 3-5 từ: ma, ba, cha, ăm..., biết nghe theo lệnh, biết uống nước bằng ly, cốc
12-15 Nói 5-7 từ, làm xấu, tìm đồ chơi bị giấu
3. Phát triển nhận thức
Từ 6 tháng tuổi trở đi, nếu đồ chơi rơi xuống đất hay bị người lớn giấu đi, bé đã biết tìm, như vậy là tromg trí nào của bé đã " ghi " được hình của vật và " nhớ " các hình đó. Bé có biểu hiện sợ khi đến chỗ lạ hay không cho người lạ bế mình... Đó là dấu hiệu thể hiện rõ nét nhất về nhận thức.
Khi 8 tháng tuổi, mọi đồ vật tạo ra âm thanh đều có thể là đồ chơi lý thú đối với bé.
Đến 12 tháng, bé có thể chồng các khối gỗ lên nhau một cách chính xác. Bé biết chỉ tay đòi những vật mình thích, tuy " mau quên " đồ chơi của mình và thường ném đồ chơi xuống đất, đợi người lớn nhặt cho rồi ném tiếp - một cách để bé xem xét sự chuyển động của đồ vật...
CHỌN SỮA CHO TRẺ DƯỚI 1 TUỔI
1. Chọn sữa cho trẻ dưới 1 tuổi
Trước khi quyết định chọn một loại sữa để nuôi trẻ, bà mẹ cần phải biết sữa mẹ là thức ăn lý tưởng cung cấp toàn bộ nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ trong 6 tháng đầu đời và cung cấp nhiều loại kháng thể giúp trẻ để kháng với bệnh tật cà có đủ yếu tố tăng trưởng. Trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ là một sự thiệt thòi lớn cho sự phát triển. Vì vậy chỉ nên sự dụng các loại sữa công thức để nuôi trẻ trong những trường hợp bất khả kháng.
Nhóm sữa phù hợp với nhu cầu và khả năng tiêu hóa hấp thu của trẻ trong giai đoạn này là các loại sữa thuốc nhóm sữa thay thế sữa mẹ. Nhóm sữa này được quy định chặt chẽ về thành phần và công thức, gồm 3 nhóm nhỏ:
- Sữa dành cho trẻ sinh non tháng hay trẻ có cân nặng lúc sinh dưới 2,500g: Loại sữa này có năng lượng và cách chất dinh dưỡng cao hơn công thức sữa bình thường, dễ tiêu hóa hấp thu hơn. Vì vậy, nó phù hợp với nhu cầu đặc biệt của nhóm trẻ này là cần phải lớn nhanh hơn trong khi chức năng của các bộ máy trong cơ thể lại non kém hơn.
- Sữa dành cho trẻ dưới 6 tháng ( sữa công thức 1, Infant Fomula ): Thành phần loại sữa này được chế biến gần giống sữa mẹ, dành cho trẻ sinh ra khỏe mạng, bình thường.
- Sữa dành cho trẻ từ 6-12 tháng ( sữa công thức 2, Follow - up Formula ): So với sữa công thức 1, loại sữa này có bổ sung thêm sắt, năng lượg, đạm và canxi cũng cao hơn phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng cao hơn ở giai đọan này.
2. Với trẻ từ 1 tuổi trở lên
Độ tuổi này, đường tiêu hóa của trẻ đã hoàn thiện nên về nguyên tắc có thể sử dụng an toàn các loại sữa dùng cho trẻ lớn như:
- Sữa bột công thức cho trẻ đang tăng trưởng: Gain Plus IQ, Grow...
- Sữa bột nguyên kem ( sữa bột béo ): có hoặc không có bổ sung thêm vitamin và khoáng chất.
- Sữa tươi, sữa chua hay yaourt
LƯU Ý:
- Sữa đặc có đường: Không được dùng để nuôi trẻ, đặc biệt là trẻ dưới 12 tháng. Thành phần sữa này có quá nhiều đường và lượng chất dinh dưỡng trong sữa này chỉ đạt phân nửa so với sữa bò tươi.
- Sữa đậu nành: Ngoại trừ các loại sữa bột, các loại sữa đậy nành đóng chai hoặc bán lít hiện nay hầu hết đều có thành phần dinh dưỡng kém hơn so với công thức sữa bò tươi, nên chỉ xem như là nguồn thức uống giải khát bổ dưỡng hơn là dùng với mục đích nuôi trẻ.
- Sữa tách bơ ( hay sữa gầy, sữa không béo ): Không nên dùng loại sữa này cho trẻ dưới 2 tuổi.
- Sữa chua hay yaourt: Là sữa lên men chua nhờ một số chủng vi khủan như Lactobacillus acidophilus hoặc Bifidobacteria ... rất có ích trong các trường hợp rối lọan tiêu hóa sau khi dùng kháng sinh. Sữa này cần được bảo quản trong tủ lạnh để hạn chế hoạt động của những vi khuẩn và ngăn sự tăng độ chua ( ở 5 độ C bảo quản được 14 ngày ). Còn các loại sữa chua uống thì do đã được xử lý nhiệt để kéo dài thời hạn sử dụng thì không cần thiết bảo quản lạnh khi chưa mở hộp.
3. Chọn sữa cho một số trẻ có bệnh lý
Cần tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi quyết định dùng nhóm sữa thích hợp đối với một số trẻ mắc những bệnh: Rối loạn chuyển hóa lipid, tiêu chảy do thiếu men lactase, dị ứng với sữa bò...
MÁCH NHỎ: Khi mua sữa, ngoài việc đọc thời hạn sử dụng ở vỏ hộp, các bà mẹ cần lưu ý mua những hộp hay gói sữa còn nguyên vẹn, không móp méo, không rỉ sét và không bị phơi ngoài nắng.
CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM & XỬ LÝ
1. Sốt
- Nhiệt độ: >37 độ 5
Sốt cao >38 độ 5
- Nguyên nhân:
+ Do nhiếm khuẩn ( viêm não, viêm phổi .. )
+ Sốt xuất huyết
+ Sởi
+ Nguyên nhân khác
- Xử lý:
+ <38 độ 5: chườm mát ( chườm nước ấm toàn thân ), mặc quần áo thoáng, uống nhiều nước, ăn hoa quả tươi, thức ăn dễ tiêu
+ >38 độ 5: thuốc hạ nhiệt ( paracetamol, efferagan, babymol, naprex )
Liều dùng: 10-15ml/kg/lần
2. Nhiếm khuẩn đường hô hấp:
- NKDHH Trên: + viêm mũi, viêm VA ( chảy mũi xanh/vàng, ngáy to, sốt vặt, mồm hôi ) -> điều trị kháng sinh, rửa mũi, nạo VA khi trẻ > 18 tháng.
+ viêm tai cấp: đau tai, chạm nhẹ vào tai thì bé đau khóc -> dùng kháng sinh và giảm đau tai Paracitamol, làm khô tai = đốt sâu kèn ( dùng giấy ăn sạch, mềm, vặn xoắn lại rồi cho vào tai thấm nước tai )
+ viêm A mãn: biến chứng thấp tim, viềm cầu thận cấp ( đái máu và phù ) -> dùng kháng sinh > 7 ngày.
- NKDHH Dưới: viêm phổi ( bụng thở nhanh, sốt, kém ăn, ho
3. Cảm cúm
- Cảm thông thuờng là tình trạn nhiễm siêu vi nhẹ, tự giới hạn của đường HH trên
- Cúm là bệnh đường HH cấp, gây ra bội nhiễm virus influenza A,B,C
- Yếu tố bị cúm :
+ Thời tiết thay đổi: nhiễm lạnh, giảm đề kháng ở niêm mạc.
+ Suy nhược cơ thể: suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch, lao lực, thuốc lá, thắp quá nhiều hương.
- Điều trị:
+ Tại chỗ: súc miệng, rửa tay, rửa hoặc xông mũi bằng nước muối sinh lý
4. Dùng thuốc ho an toàn
- Quất hấp mật ong/ đường phèn
- Lá hẹ hấp đường phèn
- Không dùng thuốc ho có an thần
- Teppicorein không dùng < 12 tuổi
5. Hen phế quản
- Biểu hiện: ho khò khè tái phát, nặng hơn về đêm, tiểu sử dị ứng bản thân & gia đình, khó thở có tiếng rít, không sốt.
- Dùng kháng sinh không bao giờ khỏi
- Yếu tố hen: bọ nhà ( chăn ga, thảm nhà ), gián, phấn hoa, mùi hắc, vật nuôi, nấm mốc, khói thuốc ( nhang bếp, dầu ga ), thuốc aspirin, một số thức ăn, chạy, lao lực.
6. Phòng bệnh HH Cấp
- Tránh lạnh, giữ ấm chân, cổ
- Mùa hè tránh tắm lạnh, ăn uống lạnh
- Tránh trẻ ở môi trường tập thể sớm ( > 3 tuổi mới nên đi mẫu giáo )
- Tiêm phòng đầy đủ
7. Thiếu máu sắt
- Nguyên nhân: do dinh dưỡng không đủ chất, không hấp thụ, do mẹ thiếu sắt, mẹ đang cho con bú không ăn rau có màu xanh sẫm, tiêu chảy kéo dài
- Nhận biết: lòng bàn tay trắng nhợt
- Xử lý: cho trẻ ăn rau có màu xanh sẫm, củ quả màu đỏ, trứng hoặc cho uống thuốc bổ sắt ( Ferlin )
8. Ỉa chảy
- Ỉa phân lỏng tóe nước > 3 lần
Phân có máu -> Lỵ -> phải dùng kháng sinh
- ĐH mất nước nặng + Không uống nước + Mắt trũng + Li bì -> đi viện gấp
- ĐH mất nước + vật vã kích thích + khát + mắt trũng -> uống ORS
- Cách pha ORS: 1 gói ORS pha với 1 lít nước. ORS vị cam pha 1 gói với 200ml nước. Cho uống thìa nhỏ, liên tục
9. Phòng chống ỉa chảy
- Vệ sinh sạch sẽ
- Thức ăn phù hợp
- Ăn đủ chất và cân đối
9. Còi xương
- Dấu hiệu: ngủ không ngon, giật mình, ra mồ hôi trộm, rụng tóc hình vành khăn, thóp rộng, bờ thóp mềm, thóp lâu kín ...
- Nguy cơ: sinh non, sinh đôi, quá bụ, trẻ sinh mùa đông, trẻ hay bị tiêu chảy, dùng sữa không có vitamin D, ăn bột sớm
- Phòng chống: tắm nắng trước 9h từ 10-15', tắm điện vào mùa đông, uống Vitamin D, tiêm Vitamin D 20000UI ( > 6 tháng 1 ống , < 6 tháng 1/2 ống ), bổ sung thực phẩm có chưa canxi ( sữa, cua, tôm, cá ), ăn thêm dầu mỡ.
10. Dinh dưỡng
- Nguyên tắc: 6 tháng mới nên cho ăn dặm
+ từ lỏng tới đặc
+ từ ít tới nhiều
+ tất cả các thức ăn phải thử
+ ăn ngay sau khi nấu
+ vệ sinh dụng cụ và tay của người chế biến
+ uống nước cam: 1 thìa cam + 2-3 thìa nước lọc
Trẻ dưới 1 tuổi luôn phải ăn sữa
- Số bữa:
+ 6 tháng: 1 bữa bột 5%: 50-100ml
+ 7-9 tháng: 2 bữa bột 10%: 100-150ml
+ 10-12 tháng: 3 bữa bột/cháo: 150-200ml
- Lưu ý:
Bắt đầu = nước rau, không dùng máy xay để xay bột/cháo và thức ăn mà phải băm thức ăn
Bột 5%: 10g bột = 2 thìa cafe
Nấu cháo riêng, không nên ninh xương để nấu cháo ( dễ bị đầy bụng )
5-6 tháng: ăn = nước rau
> 6,5 tháng : băm thức ăn
LƯỢNG ĂN SỮA CHUA & PHO MAI
1. Sữa chua:
5-6th: 55g/ lần
7-8th: 85-100g/ lần
9-11th: 100g/ lần
12-15th: 100-120g/ lần
2. Pho mai viên, miếng thông thường
7-8th: 12-14g/ lần
9-11th: 14g/ lân
12-18th: 14-17g/ lần
3. Pho mai tươi màu trắng kem
5-6th: 13g/ lần
7-8th: 20-24g/ lần
9-11th: 24g/ lần
12-18th: 24-29g/ lần









