My Opera is closing 1st of March

Mr. Hieu Anh. PhD - Shaolin CFO!

Information in this blog is not allowed to re-produce /copy /public without agreement of Shaolin CEO (Fangzhang) or Shaolin CFO (Hiếu Anh. PhD). Be CAREFULL when I'm angry!!!

English setter - V

, ,

Có tận 4 loại Setter cơ mà...

Bản tiêu chuẩn số 2 - ngày 07. 09. 1998 của FCI

ENGLISH SETTER




Nguồn gốc: Vương quốc Anh.

Ngày ban hành bản tiêu chuẩn gốc có hiệu lực : 24.06.1987.

Công dụng: Chó săn chỉ điểm.

Phân loại theo FCI:
Nhóm 7: Chó săn chỉ điểm.
Phân nhóm 2: Chó săn chỉ điểm và chó Setter Anh Quốc và Ái nhĩ lan. Có thể sử dụng làm chó nghiệp vụ.

Ngoại hình chung: Có chiều cao trung bình, các đường nét gọn gàng, có vẻ bên ngoài và chuyển động duyên dáng.

Tính cách: Thính nhạy, rất năng động trong các cuộc săn. Nhìn chung giống chó này thường thân thiện và có tính cách tốt.

Đầu: Ngẩng cao, dài và tương đối gọn gàng.

Khu vực sọ:
Sọ: Có hình oval (trong khoảng giữa hai tai), tạo khoảng không rộng cho não phát triển. Xương chẩm lồi rõ rệt.
Điểm chuyển tiếp giữa trán và sống mũi: Gập rõ rệt.

Vùng mặt:
Mũi: Mũi có màu đen hoặc màu vàng nâu tuỳ thuộc theo màu lông. Lỗ mũi nở rộng.
Mõm: Khá sâu (khi nhìn ngang mõm) và tương đối vuông ở phần chóp mõm. Khoảng cách từ điểm chuyển tiếp giữa trán và sống mũi tới chóp mõm dài bằng với chiều dài sọ, tính từ xương chẩm tới mắt
Mép : Mép không kéo dài và rủ hẳn xuống.
Hàm/ Răng: Hai hàm khoẻ và có chiều dài gần bằng nhau, có miếng cắn hình cắt kéo chuẩn mực và hoàn hảo, cụ thể, răng hàm trên phủ sát ra ngoài răng hàm dưới và nằm vuông góc với hàm. Chó có bộ răng đầy đủ được ưa chuộng
Mắt: Mắt sáng, có ánh nhìn dịu dàng và biểu cảm. Mắt có màu từ khoảng màu nâu tối tới màu hạt dẻ. Mắt có màu càng tối càng tốt. Với chó có màu lông đốm vàng, mắt có màu sáng vẫn được chấp thuận. Mắt hình oval và không lồi ra.
Tai: Có chiều dài trung bình, nằm thấp. Tai có một nét gấp nhẹ để nằm sát với đầu. Chóp tai có lông mềm mịn như nhung. Phần gốc tai có lông mềm, mịn như lụa.

Cổ: Cổ dài, lực lưỡng và gọn gàng. Cổ hơi cong ở phần gáy và rất gọn gàng ở phần tiếp nối với đầu. Cổ lớn dần về phía vai và rất cơ bắp, không có diềm cổ hoặc da chùng dưới cổ họng. Nhìn tổng thể rất duyên dáng và tao nhã.

Thân mình: Dài vừa phải.
Lưng : Ngắn và thẳng
Hông: Nở rộng, chắc khoẻ, cơ bắp và hơi cong nhẹ.
Ngực: Ngực sâu và tương đối rộng ở phần nằm giữa hai xương vai. Xương sườn khá tròn, cong rộng ra và sâu xuốn dưới. Phần cuối lồng ngực cong hẳn lên.

Đuôi: Dài vừa phải và thường nằm ngang với sống lưng. Đuôi không dài tới khuỷu chân sau, không quăn xoắn lại. Đuôi hơi cong hoặc có hình giống thanh mã tấu, không hề có dấu hiệu dựng hướng lên trên. Đuôi có lông dài, kiểu lông tua như đuôi cờ. Lông đuôi bắt đầu dài ngay từ phần tiếp sau gốc đuôi, sau đó dài dần ra về khoảng giữa đuôi và ngắn dần lại về phía chóp đuôi. Lông đuôi dài, màu sáng, mềm mượt, không xoăn, không lượn sóng. Đuôi linh hoạt khi vận động và không nhấc cao hơn sống lưng.

Tứ chi

Chân trước:
Vai: vai nằm rất xiên.
Khuỷ chân: Nằm gọn gàng, chắc chắn, sát với thân mình.
Cẳng chân trước: Thẳng, rất cơ bắp và có xương tròn.
Cổ chân : Ngắn, khoẻ, tròn và thẳng

Chân sau: Chân sau có phần đùi trên và đùi dưới rất cơ bắp. Phần chân từ hông tới khuỷu chân sau dài.
Đùi trên và đùi dưới: Dài.
Khớp đùi dưới : Gập góc tốt.
Cổ chân: không hướng vào trong cũng không hướng ra ngoài. Nằm chắc chắn.

Bàn chân: Có đệm dày, nằm khít chặt, chắc chắn, các ngón chân khoẻ, cong và nằm sát nhau và có lông bao phủ giữa các ngón chân.

Chuyển động: Các bước chạy thoải mái và duyên dáng, thể hiện rõ khả năng về tốc độ và sự bền bỉ. Cử động thoải mái của cổ chân thể hiện lực đẩy mạnh mẽ của chân sau. Nhìn từ phía sau, hông, khuỷu chân, các khớp chân chuyển động thẳng. Đầu ngẩng cao một cách tự nhiên.

Da lông

Lông: Phía sau đầu và tai có lông dài, mềm mịn, hơi gợn sóng nhưng không xoăn. Lông trên toàn người cũng tương tự như vậy. Phía dưới khuỷu chân và cẳng chân trên có lông dài, kéo xuống tận bàn chân.

Màu lông: Có kiểu lông đốm lang(1) với màu lông nền là màu trắng, có các đốm lang màu : đen(2), màu vàng cam(3), màu vàng chanh(4), màu vàng nâu(5) hoặc có hai màu đốm(6) (chó có ba màu). Hai màu đốm có thể là màu đen và vàng(7) hoặc vàng nâu và vàng(8), các vết đốm lang không quá rõ để thành tạo thành mảng lông khoang màu trên thân mình. Các đốm lang trên toàn thân được ưa chuộng.

Kích thước:
Chiều cao đến vai: Chó đực từ 65 cm tới 68cm (25.5 - 27 ins) và từ 61 tới 65 cm (24 - 25.5 ins) với chó cái.

Ghi chú của ban soạn thảo chuẩn mực: Đốm lang (Belton) là một thuật ngữ thông dụng dùng để mô tả đặc điểm phân biệt về các chấm màu trên lông chó English Setter. Belton là tên một làng ở Northumberland. Từ mô tả này được tạo ra và phổ biến trong cuốn sách về chó English Setter của do ông Edward Lavarack viết, ông này là một nhà tạo giống chó đã có ảnh hưởng nổi bật trong quá trình tạo dựng vẻ ngoài của con chó như hiện tại.

Lỗi: Bất cứ các điểm khác biệt so với những đặc điểm nên trên đều được coi là lỗi và mức độ nặng nhẹ được đánh giá theo từng lỗi của các bộ phận và mức độ ảnh hưởng của lỗi đó đến tổng thể con chó, cũng như các ảnh hưởng tới sức khỏe và chức năng của con chó.

Các con chó có dấu hiệu không bình thường về thể chất và tinh thần đều bị loại.

N.B. : Chó đực ở tư thế bình thường phải có hai tinh hoàn lộ rõ trong bìu.

=======


(1) Đốm lang: dịch từ từ “belton”. Là kiểu màu lông có nền trắng, lốm đốm các chấm màu khác nhau, trong đó không có đốm màu nào to hẳn lên thành các vết khoang vá màu.
(2) trắng đốm lang đen : blue belton.
(3) trắng đốm lang màu vàng cam : orange belton.
(4) trắng đốm lang màu vàng chanh : lemon belton.
(5) trắng đốm lang màu vàng nâu: liver belton.
(6) trắng với hai màu đốm lang : tricolour.
(7) trắng với hai màu đốm lang đen và vàng : blue belton and tan.
(8) trắng với hai màu đốm lang vàng nâu và vàng : liver belton and tan.

English setter - EEnglish pointer - V

Write a comment

New comments have been disabled for this post.