American Staffordshire Terrier - V
Friday, September 11, 2009 11:42:51 AM
chó chọi đích danh đây!
Bản tiêu chuẩn số 286 / 01.12.1997/ GB của FCI
AMERICAN STAFFORDSHIRE TERRIER
Nguồn gốc: Hợp chủng quốc Hoa Kỳ
Ngày ban hành bản tiêu chuẩn gốc có hiệu lực: 03.09.1996.
Phân loại theo F.C.I.:
Nhóm 3: Chó lùng sục.
Phân nhóm 3: Chó lùng sục dạng chó đấu với bò tót (chó bull) – không sử dụng làm chó nghiệp vụ.
Ngoại hình tổng thể: Chó Staffordshire Terrier cần có một dáng vẻ bên ngoài rất ấn tượng về một sức mạnh đặc biệt của cơ thể so với kích thước của chúng, có kết cấu cơ thể đặc biệt mạnh mẽ, cơ bắp nhưng vẫn lanh lợi và duyên dáng. Giống chó này đặc biệt cảnh giác với mọi thứ quanh chúng. Giống chó này cần phải có cơ thể chắc nịch, không có vẻ bên ngoài kiểu chó đua hoặc chân dài quá khổ. Tính dũng cảm của chúng là một đặc điểm nổi trội mà ai cũng biết đến.
Đầu: Có chiều dài trung bình và phát triển sâu xuống dưới.
Khu vực sọ:
Sọ: Rộng.
Điểm chuyển tiếp giữa trán và sống mũi: Rõ rệt
Vùng mặt:
Mũi: Toàn bộ có màu đen.
Mõm: Có chiều dài trung bình, sống mõm tròn ở phần mặt trên và nở rộng ngày từ phần dưới mắt.
Môi: Gọn gàng và khép chặt, không có da chùng.
Hàm / Răng: Rất phát triển. Hàm dưới khoẻ và có sức cắn rất mạnh. Răng hàm trên nằm sát và phủ sát răng hàm dưới.
Má: Xương gò má rất phát triển và lộ rõ rệt.
Mắt: Mắt có màu tối, tròn, nằm thấp trên sọ và nằm khá xa nhau. Mi mắt không được có màu hồng.
Tai: Tai nằm cao. Tai có thể được cắt hoặc không cắt, thông thường người nuôi hay cắt tai cho giống chó này. Nếu không cắt tai, chó cần phải có tai ngắn và quặt ra sau kiểu cánh hoa hồng hoặc tai gấp giữa chừng. Tai gập tận gốc bị trừ điểm.
Cổ: To, nặng nề, hơi cong và thon dần từ phần vai cho tới phần sọ. Cổ có chiều dài trung bình, không có da chùng trên cổ.
Thân mình:
Sống lưng: Lưng tương đối ngắn. Lưng hơi dốc từ phần vai tới phần mông. Phần thân từ hông tới mông, tính đến gốc đuôi, khá ngắn và hơi dốc.
Hông: Hơi thắt nhẹ lại.
Ngực: Ngực rộng và sâu. Xương sườn rất cong, nằm sát nhau. Lồng ngực phát triển dài ra phía sau.
Đuôi: Đuôi ngắn nếu so với kích thước tổng thể, nằm thấp, đuôi thon nhọn. Đuôi không cong xoắn lại hoặc nằm cao hơn sống lưng. Đuôi không bị cắt.
Tứ chi
Chân trước:
Chân trước thẳng, có xương phát triển to. Hai chân nằm tương đối xa nhau để đảm bảo cho lồng ngực phát triển về chiều ngang.
Vai: Vai khoẻ và cơ bắp, xương bả vai to rộng và nằm xiên.
Cổ chân: Thẳng đứng.
Chân sau: Rất cơ bắp.
Cổ chân: Nằm thẳng vuông góc với mặt đất, song song với nhau, không hướng vào trong cũng như hướng ra ngoài.
Bàn chân: Có kích thước trung bình, các ngón chân cong, chắc khoẻ và nằm sát nhau.
Chuyển động: Khoẻ mạnh, các bước chạy đàn hồi, chân không đá lẫn lộn vào với nhau hoặc phối hợp không nhịp nhàng khi chuyển động.
Da lông
Lông: Ngắn, nằm sát với thân mình, cứng và bóng.
Màu lông: bất cứ màu lông nào, màu thuần nhất, màu khoang, hai màu đều được chấp nhận. Tuy nhiên, nếu màu trắng chiếm hơn 80%, màu đen vàng hoặc màu vàng nâu đỏ (như màu gan) không được ưa chuộng.
Kích thước và cân nặng: Chiều cao và cân nặng cần phải phù hợp với nhau. Chiều cao đến vai được ưa chuộng với chó đực là 46 tới 48 cm (18-19 ins), với chó cái là từ 43-46cm (17-18 ins).
Lỗi : Bất cứ các điểm khác biệt so với những đặc điểm nên trên đều được coi là lỗi và mức độ nặng nhẹ được đánh giá theo mức độ của từng lỗi và mức độ ảnh hưởng của lỗi đó đến tổng thể con chó.
- Mũi màu hồng.
- Răng vẩu hoặc trễ hàm dưới.
- Mắt màu sáng.
- Mi mắt hồng.
- Đuôi quá dài hoặc lỗi về hình dạng cong .
Các con chó có dấu hiệu không bình thường về thể chất và tinh thần đều bị loại.
N.B. : Chó đực ở tư thế bình thường phải có hai tinh hoàn lộ rõ trong bìu.
=======
Ghi chú:
Dudley nose: Mũi màu hồng, thiếu hoàn toàn sắc tố đen
Butterfly nose: Mũi khoang, mũi màu hồng với một số chấm đen (có ít sắc tố)






