English pointer - V
Monday, May 31, 2010 9:29:02 AM
Chuyên viên chỉ điểm, cực kỳ cơ bắp và nhạy bén...
Bản tiêu chuẩn số 1 / ngày 07. 09. 1998 của FCI
ENGLISH POINTER
Nguồn gốc: Vương quốc Anh.
Ngày ban hành bản tiêu chuẩn gốc có hiệu lực : 24.06.1987.
Công dụng: Chó săn chỉ điểm.
Phân loại theo FCI:
Nhóm 7: Chó săn chỉ điểm.
Phân nhóm 2: Chó săn chỉ điểm và chó Setter Anh Quốc và Ái nhĩ lan. Có thể sử dụng làm chó nghiệp vụ.
Ngoại hình chung: Có tổng thể thân hình cân đối, vững chắc, các đường nét tổng thể hài hòa với những đường cong quyến rũ. Vẻ ngoài mạnh mẽ nhưng uyển chuyển.
Tính cách: Quý phái. Thính nhạy, nổi bật về sức mạnh, bền bỉ và tốc độ. Thân thiện và có bản tính hài hoàn, thần kinh cân bằng.
Đầu:
Khu vực sọ:
Sọ: Có độ rộng vừa phải, tương đương với chiều dài của phần trán. Xương chẩm lồi rõ rệt.
Điểm chuyển tiếp giữa trán và sống mũi: Gập rõ rệt.
Vùng mặt:
Mũi: Mũi có màu tối, với chó màu vàng chanh hoặc màu trắng, mũi có thể có màu sáng hơn. Lỗ mũi nở rộng, mềm mại và ẩm ướt.
Mõm: Hơi con, phần cuối mõm song song với sống mũi, tạo thành kiểu mặt dish-faced. Phần mặt ở ngay sau mắt hơi lõm nhẹ vào một chút. Somewhat concave, ending on level with nostrils, giving a slightly dish-faced appearance. Slight depression under the eyes.
Mép : Rất phát triển, dài và mềm.
Hàm/ Răng: Hai hàm khoẻ và có miếng cắn hình cắt kéo chuẩn mực và hoàn hảo, cụ thể, răng hàm trên phủ sát ra ngoài răng hàm dưới và nằm vuông góc với hàm.
Gò má: Xương gò má không lồi nhô lên.
Mắt: Khoảng cách từ mắt tới xương chẩm bằng với khoảng cách từ mắt tới chóp mũi, mắt có màu sáng, có ánh nhìn dịu dàng và biểu cảm. Mắt có màu từ khoảng màu nâu tối tới màu hạt dẻ tùy theo màu lông. Ánh mắt không có vẻ lì lợm, cũng không có vẻ sáng lấp lánh, cũng không nhìn hướng suống phần mũi. Mi mắt có màu tối, nhưng có thể có màu sáng hơn ở chó có màu lông vàng chanh và lông trắng.
Tai: Sụn tai mỏng, nằm tương đối cao, tai nằm sát vào đầu, có chiều dài trung bình, chóp tai hơi nhọn.
NECK : Long, muscular, slightly arched, springing cleanly from shoulders and free from throatiness.
Cổ: Cổ dài, lực lưỡng, hơi cong, cổ rất gọn gàng ở phần tiếp nối với vai. Không có diềm cổ hoặc da chùng dưới cổ họng.
Thân mình:
Hông: Nở rộng, chắc khoẻ, cơ bắp và hơi cong nhẹ. Hông ngắn.
Ngực: Ngực khá rộng để tạo khoảng trống cho tim. Lồng ngực nằm thấp, ngang với khủy chân trước. Xương sườn khá tròn, nằm hướng khá rõ về phía sau, đến mức gần như tách rời ở phần hông..
TAIL : Medium length, thick at root, tapering gradually to a point. Well covered with close hair, carried on a level with back, with no upward curl. In movement, tail shoud lash from side to side.
Đuôi: Dài vừa phải, gốc đuôi dày và thuôn nhọn về phía chóp đuôi.Đuôi có lông ngắn sát che phủ, nằm ngang với sống lưng và không cong lên cao hơn sống lưng. Đuôi linh hoạt khi vận động như quất roi từ bên này sang bên kia.
Tứ chi
Chân trước: Chân trước thẳng và chắc chắn, xương hình oval, các sợi gân chắc khỏe và lộ rõ
Vai: dài, dốc và nằm rất xiên.
Khớp cổ chân trước: Thẳng đều với cẳng chân trước và chỉ hơi nhô ra một chút xíu ở mặt phía trong.
Cổ chân trước: dài, khỏe và đàn hồi. Hơi nghiêng nhẹ.
HINDQUARTERS :Very muscular.
Hông: Xương hông nở rộng và nhô lên, nhưng không cao hơn mặt ngang sống lưng.
Đùi trên: Đùi trên rất dài và rộng.
Khớp đùi dưới (gối) : Gập rõ rệt.
Đùi dưới: Đùi dưới rất dài và rộng.
Cổ chân: Nằm thẳng, chắc chắn với mặt sàn.
FEET : Oval, well knit, arched toes, well cushioned.
Bàn chân: Hình oval, các ngón nằm khít chặt, các ngón chân cong và có đệm chân dày.
Chuyển động: Các bước chạy mềm mại, uyển chuyển, sải chân dài. Chân sau có lực đẩy mạnh, khủy chân không hướng ra cũng không hướng vào trong. Tuyệt đối không có bước chạy nhún nhạy như ngựa chạy nước kiệu.
Da lông
Lông: Sợi lông ngắn, mịn, cứng và tương đối đều trên toàn người. Rất thẳng và mượt mà, lông có độ bóng lộ rõ.
Màu lông: Màu lông thường gặp là màu trắng khoang vàng chanh, màu trắng và màu cam, màu trắng và màu nâu vàng, màu trắng và màu đen. Chó chỉ có thuần 1 màu hoặc có 3 màu cũng được chấp thuận
Kích thước:
Chiều cao đến vai: Chó đực từ 63 - 69 cm (25 - 27 ins) và chó cái từ 61 - 66 cm (24 - 26 ins).
Lỗi: Bất cứ các điểm khác biệt so với những đặc điểm nên trên đều được coi là lỗi và mức độ nặng nhẹ được đánh giá theo từng lỗi của các bộ phận và mức độ ảnh hưởng của lỗi đó đến tổng thể con chó, cũng như các ảnh hưởng tới sức khỏe và chức năng của con chó.
Các con chó có dấu hiệu không bình thường về thể chất và tinh thần đều bị loại.
N.B. : Chó đực ở tư thế bình thường phải có hai tinh hoàn lộ rõ trong bìu.






