N.x.N

出会いは偶然、別れは必然。 (ノ・_・)ノ ~~HETAGINA~~ ヘ(・_・ヘ)

Subscribe to RSS feed

Tội

Một cơn nhức đầu kéo dài từ sáng
Phải chăng là cơn làm biếng

Read more...

Ngẫm lại

Đi qua những nơi xa lạ
Thấy thêm nhiều thứ, thích thêm nhiều điều
Vẫn thấy gió luồng qua khoảng trống đó, lạnh thấu
Nhưng lần này đã ngộ thêm được vài thứ...

Read more...

GC tập dịch (1): Hên và Xui

[Thấy hay dịch để đấy ạ]

私たちは、車を運転している時など、通る信号は次々に青だったりすると、「お、今日はついているなあ」といったり、逆に次々に赤だと、「ああ、ついていないなあ」と言ったりする。このような、日常のちょっとしたラッキー(lucky)、アンラッキー(unlucky)を「ついている」と言ったり、「ついていない」と言ったりするのだ。
ところで、「ぼくはほとんどについているなあ」と幸運に恵まれることが多い人と、「私、どうちていつもついえいないんだろう」と不運をなげいているひとが確かに存在する。


そもそも世の中には、幸運体質型人間と不運体質型人間の、二つのタイプの人間がいるそうです。それによると、幸運体質型の人は、ものごとを常によいほうに解釈し、あくまでも前向き。成功も失敗も自分次第、自分の力によるものと考えて、失敗しても原因を分析し、同じ失敗をくりかえさない。そして脳のの中の「扁桃体」と言う部分が常に「快」の状態にありため、ものごとの悪いところよりいいことに気がつく。すると、脳内を活発するTRHというホルモンがでてきて、やる気が起き、困難な事態も打開でき、幸運を呼ぶことができる、というのだ。

それと反対に不運体質型の人は、いつもくちをこぼす。嫌なことは他人のせいにしたり、運のせいにしたり、自分ではコントロールできないことに原因と持っていくので、自分の努力が足りなかったと反省しない。よってものごとは好転しない。ちょっとしたうれしくないことですぐ脳が「不快」の状態になり、悪い記憶ばかり呼び起こして、ますます不運を呼び込んでしまうというのだ。


自分はごちらのタイプか。ちょっと耳が痛い気もするが。


(Một bài đọc hiểu ngắn không ghi nguồn, hình như là từ quyển này
パターン別徹底ドリル日本語能力試験N1).



Dịch:


Thường thì người ta những lúc như lái xe mà gặp đèn xanh hoài thì sẽ nói “Ôi, hên quá ”, còn ngược lại, gặp đèn đỏ hoài thì sẽ ca thán “Trời ạ, sao mà xui quá”. Vậy là người ta hay nói “hên”, “xui” đối với những chuyện may mắn (lucky) và không may mắn (unlucky) nhỏ nhặt thường ngày.

Chắc chắn là cũng có những người cứ hay gặp vận tốt và luôn miệng “Mình toàn gặp hên hay sao ấy”, và có cả những người gặp vận xấu hoài và phải ca thán “Sao lúc nào cũng xui như hủi”.

Có quan điểm cho rằng trên đời này vốn dĩ có 2 loại người vận tốt và vận xấu. Theo đó người có vận tốt luôn lý giải sự việc theo hướng tốt và luôn tiến về phía trước dù cho có thế nào đi chăng nữa. Những người ngày luôn tâm niệm rằng thất bại hay thành công tùy thuộc vào bản thân, là do khả năng của chính mình mà ra nên dù có gặp thất bại họ cũng phân tích nguyên nhân để không lặp lại những sai lầm tương tự. Những lúc như thế những người này sẽ nhận ra những điều tốt đẹp hơn là những điều xấu vì phần “hạch hạnh nhân” trong não thường ở trong trạng thái “dễ chịu”. Ngay lúc đó não bộ tiết ra hoóc môn hoạt động TRH làm cho người ta có động lực, có thể vượt qua cả những tình huống khó khăn. Vận tốt cũng từ đó mà ra.

Ngược lại những người vận xấu lúc nào cũng than vãn. Hễ có gì không hài lòng là họ lại đỗ lỗi cho người khác, cho số phận, rằng là vì học không kiểm soát được bản thân chứ không rút được ra rằng họ chưa cố gắng đủ. Thế là mọi việc chẳng thể nào chuyển biến theo chiều hướng tốt hơn. Vì chỉ cần có việc gì đó không vui một chút thôi thì não của họ đã ở trong tình trạng “khó chịu” và chỉ toàn những trải nghiệm không tốt được gợi nhớ, rồi những điều không may cứ đến hoài hoài theo cách đó.

Vậy mình là kiểu người nào đây. Ngẫm lại thấy cũng hơi chột dạ.

-Hết-

昔の日記 - My old journals (2): 何度見ても飽きないドラマは「西遊記」

2011年1月13日

何度見ても飽きないドラマは「西遊記」です。




「西遊記」は1980年代のドラマで中国の有名なドラマです。子どもの時から何度もこのドラマを見て、やはり孫悟空が大好きです。

猪八戒はナンバすることが好きですが面白いと思います。

今までもこのドラマはベトナムではやっています。

このドラマではどの女の化け物もきれいです。観世音もきれいです。

今もこのドラマは最高だと思います。

最近までも、家族4人「西遊記」を見ています。ドラマの番組がはじめると、母はこのエピソードではどんな事件があるかよく知っています。
母も「西遊記」の熱心なファンですから。(ΦωΦ)

この間、六小齡童(孫悟空を演じた人)はベトナムに来て、ハノイ市の人文社会科学大学と交流しました。
残念ながら、私はホーチミン市の人文社会科学大学の学生です。

「日本で「西遊記」は人気がありますか」と日本人に聞くと、中国のドラマの「西遊記」が放送されていたそう、SMAPの香取さんが孫悟空を演じた西遊記のドラマがあるそうと言う返事などが返てきました。

(coi lại thấy mình toàn dùng Desu với Masu không hà, phong phú ghê luôn).

昔の日記-My old journals (1): マイベストフレンド


2011年1月11日

マイベストフレンド

彼女は私の親しい友達だ。彼女は今年の3月から1年間日本で留学するということだ。

そのことを聞いて、急に寂しくなった。

急に涙が出てきた。

私はそれほど強くないのだなと思った。

彼女は優秀で親しい女の子です。
けど、一年生の時間、誤解があって、初めはクラスの中で彼女が嫌いな人がいた。
でも、今は皆彼女が好きだ。

彼女はずっと私の側にいると思ってたから...無邪気すぎたんだね。
去年、私が2ヶ月日本にいた時、彼女は私に会いたかったと言った。今はその時の彼女の気持ちがよく分かる。

I'll miss you much.

がんばってね、メジロちゃん。私もがんばるから。