Rảnh rỗi online kiếm giáo trình để tự học PHP và kiếm đc tài liệu này từ HCE nên copy luôn lên Blog tiện thể vừa học vừa share cho những ai cần tìm hiểu về ngôn ngữ PHP.
1. Cú pháp khi sử dụng PHP.
Để viết code PHP trước tiên bạn cần xác định nơi viết mã PHP.
Toàn bộ code PHP được đặt trong cặp:
Code:
<?php
//code php
?>
hoặc:
Code:
<?= //code php ?>
2. PHP Echo + print
Hướng dẫn sử dụng echo() và print() trong PHP
Để in ra một dòng văn bản hay giá trị của một biến... chúng ta dùng đến echo hoặc print.
Code:
<?php
echo "Dòng 1 với echo và một dấu xuống dòng
";
print "Dòng 2 với print";
?>
Ở ví dụ trên, ký tự xuống dòng chính là thẻ
. Mặc dù thẻ này đặt trong dấu nháy nhưng php vẫn hiểu và dịch nó thành ký tự xuống dòng.
Để in ra một chuỗi ký tự thì chuỗi ký tự đó phải nằm trong dấu nháy kép (" ").
3. Chú thích với PHP
Mỗi ngôn ngữ lập trình đều có những cách chú thích khác nhau. Chú thích giúp người lập trình dễ dàng hiểu được code khi đọc.
PHP có 2 cách chú thích.
Code:
<?php
echo "Một dòng văn bản";
// Kiểu chú thích một
/*
Kiểu chú thích 2
Kiểu chú thích 2
*/
?>
4. Biến trong PHP
PHP rất mạnh mẽ trong việc sử dụng và khai báo biến.
Đặc biệt PHP tự xác định kiểu dữ liệu của biến dựa vào giá trị đi kèm theo biến. Kiểu của biến trong PHP có thể là kiểu chuỗi, số, mảng.
Một biến bắt đầu bằng ký tự $.
Cú pháp khai báo biến.
Code:
<?php
$ten_bien=value;
?>
Trong đó: Value: Giá trị của biến. Giá trị này có thể là một Chuỗi, số, mảng. Nếu giá trị là chuỗi thì cần đặt trong dấu nháy kép hoặc nháy đơn.
Ví dụ:
Code:
<?php
$name="Mai Trang"; // Biến kiểu chuỗi. Giá trị là: "Mai Trang" được đặt trong dấu nháy kép.
$diem=10; //Biến kiểu số. Giá trị là 10.
?>
5. Nối chuỗi
Nối chuỗi trong PHP cũng như các như các ngôn ngữ khác, có tác dụng ghép nhiều chuỗi, giá trị... với nhau.
PHP sử dụng dấu chấm (.) để thực hiện nối chuỗi.
Cú pháp:
Code:
<?php
$txt1="Hello World";
$txt2="1234";
echo $txt1 . " " . $txt2;
?>
Kết quả: Hello World 1234
Đoạn code trên thực hiện nối giá trị của 2 biến $txt1 và $txt2 với nhau. Giữa giá trị của 2 biến được nối thêm với dấu cách trống.
6. IF....ELSE
IF..ELSE cho phép bạn điều khiển các dòng code thực hiện theo đúng kịch bản hay lịch trình.
Ngoài ra, bạn có thể nhóm chúng thành các điều kiện, sử dụng cấu trúc lặp để lặp đi lặp lại thực hiện đó theo giới hạn nào đó.
Câu lệnh IF với một điều kiện, nếu điều kiện là true thì khối lệnh trong phát biểu if sẽ thực hiện, trong đó điều kiện được khai báo trong cặp dấu ().
7. Switch
Hướng dẫn sử dụng Switch trong php.
Switch được dùng khi có nhiều hơn 2 lựa chọn cụ thể cho phép quyết định thực hiện một đoạn lệnh.
Cú pháp:
Code:
<?php
switch (bieu_thuc_can_xet)
{
case gia_tri1:
//thực hiện câu lệnh khi bieu_thuc_can_xet có giá trị là: gia_tri1
break;// dừng lại
case gia_tri2:
//thực hiện câu lệnh khi bieu_thuc_can_xet có giá trị là: gia_tri2
break; //dừng lại
default: // Trường hợp bieu_thuc_can_xet không thỏa mãn biểu thức trong case thì thực hiện câu lệnh ở defaule
// thực hiện câu lệnh.
//Không cần dùng break;
}
?>
Ví dụ:
Code:
<?php
$a=20;
switch ($a)
{
case 10:
echo "Giá trị của a là: 10";
break;
case 20:
echo "Giá trị của a là: 20";
break;
case 30:
echo "Giá trị của a là: 30";
break;
default:
echo "Giá trị của a khác 10, 20, 30";
}
?>
Đoạn lệnh trên in ra dòng chữ: "Giá trị của a là: 20".
8. Arrays (Mảng 1 chiều)
Hướng dẫn tạo và làm việc với mảng 1 chiều.
Mảng là biến dữ liệu lưu trữ tập hợp dữ liệu gồm nhiều phần tử, mỗi phần tử chứa một giá trị như: text, number hay một mảng khác.
Mỗi phần tử trong mảng đều có một chỉ mục chính và vị trí của phần tử đó trong mảng. Phần tử đầu tiên trong mảng có chỉ mục = 0. Bạn có thể duyệt trên từng phần tử mảng bằng các vòng lặp. Có nhiều cách để khai báo mảng trong PHP.
Cú pháp khai báo mảng: (01)
Code:
$names = array("Hack","Crack","Enjoin");
Cú pháp khai báo mảng: (02)
Code:
<?php
$names[0] = "Hack";
$names[1] = "Crack";
$names[2] = "Enjoin";
?>
Tuy nhiên bạn cũng có thể sử dụng hàm range để khởi tạo mảng với số phần tử được khai báo như sau:
Code:
$number=range(1,20);
Gán giá trị vào phần tử của mảng:
Trong trường hợp bạn muốn gán từng giá trị cho mỗi phương thức mảng, bạn có thể sử dụng cách khai báo như sau:
Code:
<?php
$Items=array(2);
$Items[0]=1;
$Items[1]=2;
echo $Items[0]." - ".$Items[1];
?>
Một cách khác làm việc với mảng. Chúng ta có thể sử dụng đến các Key và Value của mảng.
Ví dụ: Trong ví dụ này chúng tôi sẽ gán các Key (HCE, VBF, VHS) với các giá trị (Tuổi) tương ứng: 20, 30, 34.
Code:
<?php
$ages = array("HCE"=>20, "VBF"=>30, "VHS"=>34);
echo "Tuổi của HCE là: ".$ages['HCE']."
";
echo "Tuổi của VBF là: ".$ages['VBF']."
";
echo "Tuổi của VHS là: ".$ages['VHS']."
";
?>
Kết quả của ví dụ trên như sau:
Code:
Tuổi của HCE là: 20
Tuổi của VBF là: 30
Tuổi của VHS là: 34
Sử dụng vòng lặp For để gán giá trị và truy cập phần tử mảng.
Code:
<?php
$Items=array(10);
//Thực hiện gán giá trị cho các phần tử của mảng
for($i=0; $i<10; $i++){
$Items[$i]=$i*2;
}
//Hiển thị giá trị của các phần tử trong mảng.
for($j=0; $j<10; $j++){
echo "Element ".$j." - ";
echo $Items[$j]."<br>";
}
?>
Kết quả của ví dụ trên như sau:
Code:
Element 0 - 0
Element 1 - 2
Element 2 - 4
Element 3 - 6
Element 4 - 8
Element 5 - 10
Element 6 - 12
Element 7 - 14
Element 8 - 16
Element 9 - 18
Sử dụng vòng lặp While để truy cập các phần tử mảng.
Code:
<?php
$Items=array(10);
//Thực hiện gán giá trị cho các phần tử của mảng
for($i=0; $i<10; $i++){
$Items[$i]=$i*2;
}
//Hiển thị giá trị của các phần tử trong mảng.
echo "Key -- Value"."
";
while($k=each($Items)){
echo $k["key"]." -- ";
echo $k["value"]."
";
}
?>
Trong đó:
Từ khóa: key: Vị trí của phần tử mảng
Từ khóa: value: Giá trị của phần tử mảng ứng với phương thức thứ key.
Kết quả của ví dụ trên như sau:
Code:
Key -- Value
0 -- 0
1 -- 2
2 -- 4
3 -- 6
4 -- 8
5 -- 10
6 -- 12
7 -- 14
8 -- 16
9 -- 18
Sử dụng hàm list() kết hợp với each() tách phần tử từ mảng.
Ví dụ:
Code:
<?php
$Items=array(10);
//Thực hiện gán giá trị cho các phần tử của mảng
for($i=0; $i<10; $i++){
$Items[$i]=$i*2;
}
//Hiển thị giá trị của các phần tử trong mảng.
echo "Key -- Value"."
";
while(list($key,$value)=each($Items)){
echo $key." -- ";
echo $value."
";
}
?>
Kết quả của ví dụ trên như sau:
Code:
Key -- Value
0 -- 0
1 -- 2
2 -- 4
3 -- 6
4 -- 8
5 -- 10
6 -- 12
7 -- 14
8 -- 16
9 -- 18
9. Mảng nhiều chiều
Mảng nhiều chiều được biết đến như một mảng dữ liệu, ma trận hay lưới hai chiều, ba chiều. Hoặc còn được gọi là mảng của các mảng.
Mỗi phần tử trong mảng có thể là một mảng con.
Cú pháp:
Code:
$products=array(
array("TIR","Tires", 100),
array("COR","Concord", 1000),
array("BOE","Boeing", 5000)
);
Để gán giá trị vào mảng hai chiều bạn có thể thực hiện gán giá trị cho từng phần tử mảng ứng với hàng thứ i và cột thứ j.
Ví dụ:
Code:
$products[0][0]="A";
$products[0][1]="B";
$products[0][2]=100;
$products[0][1]="C";
$products[0][0]="D";
$products[0][1]="E";
Làm việc với mảng 2 chiều.
Để truy cập các giá trị cảu phần tử trong mảng 2 chiều, bạn có thể sử dụng vòng lặp for để duyệt trên hàng và cột của mảng như ví dụ sau:
Code:
<?php
$products=array(
array("TIR","Tires", 100),
array("COR","Concord", 1000),
array("BOE","Boeing", 5000)
);
for($row=0; $row<3; $row++){
for($col=0; $col<3; $col++){
echo $products[$row][$col]." -- ";
}
echo "
";
}
?>
Kết quả của ví dụ trên như sau:
Code:
TIR -- Tires -- 100 --
COR -- Concord -- 1000 --
BOE -- Boeing -- 5000 --
Sử dụng hàm list() và each().
Trong trường hợp bạn muốn in cột dữ liệu với tên cột, bạn có thể khai báo chúng như ví dụ sau:
Cũng giống như mảng 1 chiều, bạn cũng có thể sử dụng hàm list() và each() cùng vòng lặp while() để tách giá trị của mỗi hàng vào biến như ví dụ sau:
Code:
<?php
echo "Array N D"."<br>";
$products=array(
array(Code=>"TIR",Description=>"Tires", Price=>100),
array(Code=>"COR",Description=>"Concord", Price=>1000),
array(Code=>"BOE",Description=>"Boeing", Price=>5000));
for ($row=0;$row<3;$row++)
{
while (list($key,$value)=each($products[$row]))
echo "$value ";
echo "<br>";
}
?>
Kết quả của ví dụ trên sẽ như sau:
Code:
Array N D
TIR Tires 100
COR Concord 1000
BOE Boeing 5000
10. Vòng lặp For()
Hướng dẫn sử dụng vòng lặp For() trong PHP
Cũng giống như các ngôn ngữ lập trình khác, PHP cũng hỗ trợ vòng lặp for().
Cú pháp:
Code:
<?php
for (init; cond; incr)
{
code to be executed;
}
?>
Trong đó: - init: Giá trị khởi tạo cho vòng lặp for()
- cond: Điều kiện giới hạn của vòng lặp for().
- incr: Giá trị lặp của vòng lặp for().
Code:
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8"/>
<?php
for ($i=1; $i<=5; $i++)
{
echo "Chào mừng bạn đến với HCE Group. "."
";
}
?>
Đoạn code trên sẽ in ra 5 dòng chữ có nội dung: "Chào mừng bạn đến với HCE Group.".
Kết quả của ví dụ trên như sau:
Code:
Chào mừng bạn đến với HCE Group.
Chào mừng bạn đến với HCE Group.
Chào mừng bạn đến với HCE Group.
Chào mừng bạn đến với HCE Group.
Chào mừng bạn đến với HCE Group.
(Còn nữa
11. Vòng lặp while()
Hướng dẫn sử dụng vòng lặp while() trong PHP.
Cú pháp:
Code:
while (condition){
//Code của bạn
}
Trong đó: condition: Biểu thức Điều kiện, biến...
Ví dụ:
Code:
<?php
$i=1;
while($i<=5)
{
echo "Số: ".$i."<br />";
$i++;
}
?>
Kết quả của ví dụ trên như sau:
Code:
Số: 1
Số: 2
Số: 3
Số: 4
Số: 5
12. Vòng lặp do...while()
Vòng lặp do...while() sẽ kiểm tra điều kiện sau, tức là vòng lặp do...while() sẽ thực hiện khối lệnh trong do...while() ít nhất 1 lần cho dù bạn đặt điều kiện như thế nào. Vòng lặp này sẽ chạy cho đến khi điều kiện trong do..while() là true.
Cú pháp:
Code:
<?php
do
{
executed;
}while (condition);
?>
Trong đó: - executed: Khối lệnh bên trong vòng lặp do....while()
- condition: Biểu thức điều kiện, biến, ....
Ví dụ:
Code:
<?php
$i=0;
do{
$i++;
echo "Số: " . $i . "<br />";
}while ($i<5);
?>
Kết quả: của ví dụ trên như sau:
Code:
Số: 1
Số: 2
Số: 3
Số: 4
Số: 5
13. php Function
Ngoài những hàm có sẵn mà PHP hỗ trợ, người dùng có thể định nghĩa các hàm mới với những mục đích khác nhau. Một hàm được định nghĩa bắt đầu với từ khóa: function, kế đến là cặp dấu: (). Trong cặp dấu () có thể chứa 1 hoặc nhiều tham số truyền vào hàm.
Bên trong hàm được bao bởi cặp dấu {}.
Ví dụ đơn giản như sau:
Code:
<?php
//Tạo một hàm có tên: writeMyName()
function writeMyName(){
echo "Chào mừng bạn đến với HCE Group.";
}
//Gọi hàm
writeMyName();
?>
Ví dụ trên sẽ hiển thị ra màn hình câu: "Chào mừng bạn đến với HCE Group.".
Truyền tham số cho hàm.
Như đã nói ở trên, một hàm do người dùng định nghĩa có thể nhận về 1 hay nhiều tham số.
Trong ví dụ này chúng tôi sẽ tạo ra một hàm, và truyền giá trị (Name) vào cho hàm đồng thời hiển thị thông tin từ hàm được triệu gọi.
Code:
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8"/>
<?php
function myFunction($name){
echo "Chào mừng bạn <b>".$name."</b> đến với Hỗ trợ lập trình.";
}
myFunction("HCE");
echo "<br>";
myFunction("VBF");
echo "<br>";
myFunction("VHS");
echo "<br>";
?>
Kết quả của ví dụ trên như sau:
Code:
Chào mừng bạn HCE đến với HCE Group.
Chào mừng bạn VBF đến với HCE Group.
Chào mừng bạn VHS đến với HCE Group.
Truyền nhiều tham số cho hàm.
Ngoài việc truyền 1 tham số, bạn có thể truyền 2 hay nhiều tham số cho 1 hàm.
Ví dụ:
Code:
<?php
function pheptinh($x,$y){
$total = $x + $y;
return $total;
}
echo "2 + 4 = " . pheptinh(2,4);
?>
Kết quả của ví dụ trên:
Code:
2 + 4 = 6.
14. Làm việc với Form
Hướng dẫn cách làm việc với Form sử dụng PHP.
Trong bài này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn truyền và nhận dữ liệu từ form của 2 trang khác nhau sử dụng PHP.
Để thực hiện ví dụ này, chúng tôi tạo ra 2 trang là: test.php và test2.php, 2 trang này nằm trong cùng một thư mục.
Trang test.php có nội dung như sau:
Code:
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8"/>
<form name="frm_testphp" action="test2.php" method="post">
<input type="text" name="txt_name"/><br>
<input type="text" name="txt_tuoi"/><br>
<input type="submit" value="OK" name="OK"/>
</form>
Trong trang nay các bạn chú ý tới action của form. Action này sẽ là nơi dữ liệu của form được truyền đến.
Trang test2.php có nội dung như sau:
Code:
<?php
$name=$_POST['txt_name'];
$tuoi=$_POST['txt_tuoi'];
?>
Name: <?php echo $name;?><br />
Tuổi: <?php echo $tuoi;?>
Trong ví dụ trên, chúng tôi thực hiện việc truyền dữ liệu (Name, tuổi) của trang test.php sang trang test2.php. Trang test2.php có nhiệm vụ nhận về 2 giá trị Name, tuổi và hiển thị chúng.
15. Phương thức GET
Trong bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn truyền và nhận dữ liệu qua phương thức GET của Form.
Để thực hiện ví dụ này chúng tôi sử dụng 2 trang: test.php và test2.php. Trang test.php có nhiệm vụ truyền dữ liệu sang trang test2.php thông qua phương thức GET.
Ví dụ: Trang test.php có nội dung như sau:
Code:
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8"/>
<form name="frm_testphp" action="test2.php" method="get">
<input type="text" name="txt_name"/><br>
<input type="text" name="txt_tuoi"/><br>
<input type="submit" value="OK" name="OK"/>
</form>
Trang test2.php có nội dung như sau:
Code:
<?php
$name=$_GET['txt_name'];
$tuoi=$_GET['txt_tuoi'];
?>
Name: <?php echo $name;?><br />
Tuổi: <?php echo $tuoi;?>
16. Phương thức POST
Trong bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn truyền và nhận dữ liệu qua phương thức POST của Form.
Để thực hiện ví dụ này chúng tôi sử dụng 2 trang: test.php và test2.php. Trang test.php có nhiệm vụ truyền dữ liệu sang trang test2.php thông qua phương thức POST.
Code:
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8"/>
<form name="frm_testphp" action="test2.php" method="post">
<input type="text" name="txt_name"/><br>
<input type="text" name="txt_tuoi"/><br>
<input type="submit" value="OK" name="OK"/>
</form>
Trang test2.php có nội dung như sau:
Code:
<?php
$name=$_POST['txt_name'];
$tuoi=$_POST['txt_tuoi'];
?>
Name: <?php echo $name;?><br />
Tuổi: <?php echo $tuoi;?>
17. Date()
Trong bài này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn định dạng ngày tháng hiện tại bằng hàm Date(). Hàm Date() hỗ trợ rất nhiều định dạng để hiển thị ngày tháng. Trong bài này chúng tôi chỉ hướng dẫn các bạn những định dạng thường được sử dụng trong các website.
Code:
<?php
echo date("Y-m-d"); //Định dạng kiểu: Năm/Tháng/Ngày
echo "<br />";
echo date("d-m-Y"); //Định dạng kiểu: Ngày-Tháng-Năm. (22/02/2009)
echo "<br />";
echo date("d-m-y"); //Định dạng kiểu: Ngày-Tháng-Năm. (22/02/09)
?>
Bạn cũng có thể tách và cộng các giá trị ngày tháng như bình thường.
Ví dụ:
Code:
<?php
$tomorrow = mktime(0,0,0,date("m"),date("d")+1,date("Y"));
echo "Tomorrow is ".date("Y/m/d", $tomorrow);
?>
18. include() và require()
Hướng dẫn sử dụng include() và require() trong PHP
PHP cung cấp 2 cách để khai báo và sử dụng bất kỳ đoạn mã chương trình nào đã có bắng cách sử dụng 2 khai báo: include() và require(). Với 2 khai báo này bạn có thể chèn tập tin, kịch bản PHP, text, HTML hoặc các Class của PHP.
1. Ví dụ sử dụng require().
Trong ví dụ này chúng tôi sử dụng 2 file: test.php và test2.php.
Trang test.php có nội dung như sau.
Code:
<?php
require("test2.php");
?>
Trang test2.php có nội dung như sau.
Code:
<?php
echo "Bạn đang truy cập Website: http://hcegroup.net";
?>
Trong ví dụ trên khi chạy file: test.php thì nội dung của trang test2.php sẽ được nhúng và trang test.php.
2. Ví dụ sử dụng include().
Sử dụng include() cũng giống như require(). Tuy nhiên có 1 sự khác biệt mà chúng ta cần chú ý tới khi quyết định sử dụng 1 trong 2 hàm trên.
Khi sử dụng require() thì web server phải dịch lại tất cả nội dung bên trong nó. Ngược lại include() thì không.
Ví dụ:
Code:
<?php
if($variable=true){
include("file01.php");
}else{
include("file02.php");
}
?>
19. Cookie
Hướng dẫn sử dụng Cookie trong PHP
Trong PHP bạn có thể gán Cookie bằng cách sử dụng hàm setcookie().
Cú pháp:
Code:
setcookie(name, value, expires, path, domain,secure)
Ví dụ:
Code:
<?php
setcookie("user", "VNSocurity");
?>
Hiển thị dữ liệu từ Cookie.
Code:
<?php ob_start();
setcookie("name", "VBF");
echo $_COOKIE['name'];
?>
Hiển thị tất cả Cookie
Code:
<?php ob_start();
setcookie("name01", "VBF");
setcookie("name02", "VHS");
echo $_COOKIE['name01']."
";
echo $_COOKIE['name02']."
";
print_r($_COOKIE); //Hiển thị tất cả Cookie
?>
20. Session
Session trong PHP được nhận biết bởi session ID gán cho mỗi Browser. Khi Browser mở ra ứng với trang web bất kỳ của website, session ID có giá trị là một dãy số ngẫu nhiên được lưu trữ trên phía Client.
Session ID này có chu kỳ sống cho đến khi chúng hết hạn sử dụng (Expiry), bạn có thể truyền giá trị của Session ID với URL hay ghi chúng ra Cookie.
Chú ý:
Thời gian hết hạn sử dụng của session do cấu hình của trình chủ web server quy định.
Session ID là thông tin duy nhất lưu trữ trên client side, các biến session được lưu trữ trong một tập tin dạng text trên Server.
Ngoài Session ID, bạn có thể khởi tạo và sử dụng một số session do bạn khai báo, tất cả session này có giá trị cho mỗi người dùng khi họ truy cập website.
Để sử dụng Session trước tiên bạn cần khởi động chúng. Trong trường hợp khởi động, nếu chưa có Session ID thì lập tức Session ID sẽ được tạo ra. Trong trường hợp Session ID đã tồn tại, chúng sẽ được nạp vào biến session và bạn có thể sử dụng chúng.
Biến Session sẽ hết hiệu lực khi nó hết hạn, người dùng đóng Browser đang duyệt trang web đó. Ngoài ra bạn có thể sử dụng khai báo xóa sổ hay hủy bỏ biến Session đó.
Cú pháp khởi động Session.
Code:
<?php
session_start();
?>
Lưu ý: Bạn nên đặt session_start(); trên cùng của code trong trang web.
Đăng ký biến Session.
Code:
<?php
session_start();
$name="VN Socurity";
session_register("name");
?>
Trong ví dụ trên một biến Session name đã được đăng ký. Biến session này có giá trị là: "VN Socurity".
Sử dụng biến Session.
Code:
<?php
session_start();
$name="VN Socurity";
session_register("name");
echo "Name: ".$_SESSION['name'];
?>
Trong ví dụ trên, chúng tôi đã đăng ký một biến session và hiển thị giá trị của biến đó.
Kết quả của ví dụ như sau:
Code:
Name: VN Socurity.
Truyền và nhận Session.
Trong ví dụ này, chúng tôi sẽ sử dụng 2 trang: page01.php và page02.php. Trang page01.php có nhiệm vụ khởi tạo và đăng ký biến session. Trang page02.php có nhiệm vụ nhận về biến session và hiển thị giá trị của Session đó.
Trang page01.php.
Code:
<?php
session_start();
$name="VN Socurity";
$email=" VNSocurity@yahoo.com Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. ";
session_register("name");
session_register("email");
?>
Click
Trang page02.php.
Code:
<?php session_start(); ?>
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8" />
<body>
Hiển thị giá trị của session.<br />
<?php
echo "Name: ".$_SESSION['name']."
";
echo "Email: ".$_SESSION['email'];
?>
</body>
Kết quả của ví dụ trên sẽ như sau:
Code:
Hiển thị giá trị của session.
Name: VN Socurity
Email: VNSocurity@yahoo.com Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
Hủy Session.
Có 2 cách hủy Session: Hủy 1 session hoặc Hủy toàn bộ Session.
Code:
unset($_SESSION['email']); //Hủy Session có tên: email
session_destroy(); // Hủy tất cả session.
(Còn nữa)