Chơi xe Honda CBR1000RR tại Việt Nam
Tuesday, November 6, 2007 12:49:35 PM
Chiếc Honda CBR1000RR này được bán ở Việt Nam với mức giá 25.000 USD.

Ảnh: Ôtô Xe máy.
Chiếc xe mới chạy được hơn 2.000 km. Chủ xe rất tự hào vì sở hữu chiếc môtô rất bốc, đến nỗi chưa ai dám vặn "hết ga hết số", tuy mỗi khi đi dạo với tốc độ chậm thì máy mau nóng, hao xăng và cảm giác không được thoải mái. Thùng xăng 18 lít và 4 lít dự trữ xem ra chẳng thấm vào đâu với mức tiêu hao 6 km/lít xăng lúc chạy thử lần đầu. Hiện nay, sau khi đã căn chỉnh, con số này ở mức 10 km/lít xăng chạy trong thành phố và 15 km/lít đường xa lộ. Trong khi đó, theo nhà sản xuất, xe tiêu thụ 23 km/lít với các điều kiện tiêu chuẩn.
Chiếc xe lực sĩ
Nhìn bề ngoài, kích cỡ chiều dài, cao, rộng của xe chỉ nhỉnh hơn các loại xe hai bánh gắn máy thông thường một chút, nên cũng thuận tiện di chuyển nơi có mật độ giao thông cao. Tuy nhiên, yên xe cao tới hơn 820 mm. Vì chiếc xe này có trọng lượng khô là 176 kg, chỉ cần nghiêng một chút là người lái sẽ bị xe đè ngã do không chống chân nổi. Thêm vào đó, kích cỡ thùng xăng to, khiến người lái phải dạng đùi ra hai bên khá nhiều, vừa mau mỏi chân vừa kém an toàn. Gầm xe khá thấp nên chưa phù hợp lắm với đường Việt Nam.
Honda CBR1000RR.
Yên xe 1000RR cao tới hơn 820 mm. Ảnh: Sport Rider.
Yên xe có khóa, bên dưới chưa bình ắc-quy 12 volt, nhưng cốp rất khó mở. Không những trang bị mũ bảo hiểm, găng tay, giày đặc chủng để tăng độ an toàn như nhà sản xuất khuyến cáo, chủ xe còn lắp thêm trụ chống ngã ở hai bên hông xe để giảm hư hỏng thân xe khi lỡ va chạm với mặt đường.
Khung sườn thiết kế theo kiểu môtô đua với góc ngả về sau 45 độ. Thiết bị an toàn nổi bật nhất là Unit Pro-Link, thuộc hệ thống phuộc sau, bảo đảm tình trạng cân bằng bền vững của thân xe. Bề mặt lốp xe có diện tích tiếp xúc mặt đường khá lớn, lên đến 10 cm, giúp xe tăng tốc nhanh, nhưng mặt nghiêng còn ít rãnh ma sát và thoát nước, nếu thay bằng lốp có độ bám đường nhiều hơn, giá 400-500 USD/cặp, sẽ tăng độ an toàn khi xe vào khúc quanh.
Hai đĩa phanh trước đường kính 320 mm, phanh sau một đĩa đường kính 220 mm, rất đáng tin cậy, giúp xe giảm tốc độ tức thời mà không bị trượt, lắc. Vì thế, theo chủ xe, tuy có công suất lớn nhưng xe chạy ổ định hơn, cảm giác vào cua ngọt hơn những chiếc môtô mà anh có dịp điều khiển trước đây.
Ngoài ra, xe còn có hệ thống lái bổ sung bộ giảm xóc tay lái điện tử của Honda HESD (Honda Electronic Steering Damper) tự động giới hạn góc dịch chuyển của tay lái tùy theo tốc độ. Đây là một trong những ứng dụng kỹ thuật mới của Honda trong công nghệ chế tạo môtô phân khối lớn dành cho mẫu CBR1000RR.
Honda CBR1000RR.
Bình xăng của 1000RR chứa được 18 lít. Ảnh: Sport Rider.
Bảng đồng hồ công-tơ-mét có màn hình tinh thể lỏng, hiển thị chi tiết nhiều thông số như vòng tua máy, tốc độ, nhiệt độ nước làm mát, mức dầu nhớt, mức nhiêu liệu, tổng quãng đường đã đi và cự ly từng hành trình, đồng hồ xem giờ phút thông thường, đèn hiển thị tình trạng ổ khóa khởi động và khóa cổ xe HISS (Honda Ignition Security System).
Bên dưới bảng công-tơ-mét là hai ốc màu vàng chỉnh độ cân bằng phuộc trước. Bên phải tay lái gồm càng bóp phanh trước có nút tròn điều chỉnh 6 nấc, nút tắt nguồn điện toàn xe cùng với nút đề; bên trái tay lái có càng bóp embrayage dầu (là một đặc điểm mới của dòng mô to này) kèm nút tròn 5 nấc điều chỉnh, lẫy đèn passing (xin vượt) và cụm công tắc đèn ưu tiên, cốt pha, xi-nhan, còi. Hai bên tay lái đều có hộp dầu phanh khá to, ống xả đơn chạy dưới hai yên ngồi nhưng có hai lỗ thoát, hỗ trợ làm mát bằng hai cửa đón gió ở hai bên yên sau. Nhìn chung, bề ngoài xe đẹp với bộ đề-can mạnh mẽ.
Xe có đèn sương mù ở giữa kính chắn gió. Nhằm bảo đảm khai thác tối đa hiệu suất động cơ trong mọi điều kiện vận hành, xe được lắp hộp số 6 cấp, động cơ DOHC 4 máy, làm mát bằng nước, trang bị hệ thống phun xăng điện tử tiên tiến của Honda. Động cơ này đòi hỏi xăng chỉ số ốc-tan cao, nên ở VN hiện nay chủ xe dùng xăng RON 95. Ngoài ra, còn phải lưu ý thay nhớt đặc chủng 10/40, với mức dung tích khi thay bố là 3,1 lít, rã máy là 3,2 lít, thay nhớt định kỳ 2000 km/lần là 2,8 lít.
Thông số kỹ thuật Honda CBR1000RR
Chiều dài cơ sở (mm) 1.405
Chiều cao yên (mm) 820
Trọng lượng (kg) 176
Động cơ 4 xi-lanh DOHC 16 van
Dung tích (cc) 998
Hộp số 6 cấp
Dung tích bình xăng (lít) 18
Bánh trước 120/70ZR 17
Bánh sau 190/50ZR 17
(Theo Ôtô Xe máy)
CBR 1000 - Đại bàng trên đường phố
Người Hà Nội, người Sài gòn và không ít người ở nhiều tỉnh thành đang thỏa mãn niềm đam mê với những chiếc mô tô tăm tiếng. Với họ đôi khi chỉ là nhìn ngắm say sưa mỗi chi tiết và nghe tiếng nổ của động cơ của chiếc xe mình yêu thôi cũng đủ khiến trái tim rộn lên những điều khó tả. Honda CBR 1000 RR là một chiếc xe còn làm được nhiều hơn thế.
Một cảm giác thật khó tả khi tự tay điều khiển CBR 1000, nhẹ tăng ga và nhả côn, xe lập tức vọt lên. Còn nếu muốn thử cảm giác mạnh, chỉ cần tăng ga đột ngột thì xe chồm lên, cảm nhận rõ bánh sau bị trượt quay và chệch quỹ đạo làm đuôi xe ngoằn nghèo do lượng mô – men truyền tải xuống bánh quá lớn. Cân nặng của CBR 1000 RR là 178,6 kg, nếu không điều khiển quen ắt hẳn bạn sẽ gặp nhiều khó khăn.
Động cơ mà CBR 1000 được trang bị là loại 4 xy – lanh thẳng hàng và tổng dung tích xy-lanh lên tới 1000 cc. Cỗ máy này sinh ra mô men xoắn cực đại 117,6 Nm và công suất 186,56 mã lực. Với nội lực tiềm tàng như thế, chỉ cần vào số 1 bạn có thể đạt được vận tốc 120km/h, số 2 là 170 và số 3 thì kim chỉ tốc độ đã vượt quá 200km/h. Quả là kỳ lạ, bởi theo tài liệu gốc thì CBR 1000 được các nhà sản suất giới hạn tốc độ lớn nhất là 190km/h. Thắc mắc điều này với chủ nhân của xe tôi mới biết, thì ra anh đã tậu chiếc IC mới cho chiếc xe cưng. Bộ phận IC mà chủ nhân thay lắp cho xe đã được loại bỏ phần lập trình giới hạn tốc độ, vì thế nó còn có thể đạt vận tốc lớn hơn nữa. Honda CBR 1000 hoạt động rất tốt ở tốc độ cao do bộ chống rung tay lái điện tử HESD (Electronic Streer Damper) tạo sự ổn định khi xe vận hành, đặc biệt khi thực hiện những cú ôm cua đầy tính nghệ thuật.
Hệ thống phun xăng điện tử hiện đại PGM – DSFI (Dual Stage Fuel Injection) hoạt động theo 2 chế độ. Khi vòng quay trục khuỷu nhỏ hơn 5500 vòng/phút, bướm ga mở ít: áp suất phun xăng và lưu lượng phun xăng sẽ được tính toán sao cho xe vận hành tiết kiệm nhiên liệu. Còn khi vòng quay trục khuỷu lớn hơn 5500 vòng/phút, ECU điều khiển động cơ hoạt động theo chế độ đặc biệt, mọi phản xạ của xe trở nên linh hoạt và mạnh mẽ hơn nhiều. Sự phối hợp hai hệ thống trên khiến cỗ máy của CBR trở nên hoàn hảo hơn bao giờ hết. Với những chiếc xe như CBR 1000 thì hệ thống phanh chính là chìa khóa của tính năng an toàn. Do khối lượng dồn về phía trước, yêu cầu hệ thống phanh trước cần sinh ra lực phanh lớn hơn nên CBR trang bị hệ thống phanh trước với 2 đĩa phanh, đường kính 310mm, và phanh sau chỉ sử dụng một đĩa với kích thước 220mm.

Dáng ngoài dũng mãnh và vươn dài về phía trước như bám chặt xuống mặt đường sẵn sàng lướt tới. Tay lái thiết kế cụp xuống theo truyền thống của những chiếc xe mô – tô thể thao, tư thế người điều khiển trải dài về phía trước thỏa mãn yêu cầu khí động học đồng thời giảm trọng tâm. Chính vì tư thế điều khiển đó mà CBR 1000 được dân chơi xe đất Việt liệt vào dòng “xe bò”. Theo tinh thần thiết kế chung đó, chiếc pô xe lượn sát phía dưới yên càng tăng thêm vẻ đẹp dữ dằn của CBR. Bộ đèn pha sáng quắc bố trí tách biệt về hai phía và hơi xếch lên khiến CBR càng trở nên hoang dã hơn. Mỗi khi dừng ở đâu đó sẽ thu hút những ánh mắt nhìn vừa ngạc nhiên đầy thán phục.
Tuy nhiên ở Việt Nam CBR 1000 chưa có đất dụng võ. Đặc biệt với đường phố Hà Nội thì hệ thống treo thể thao là điểm chưa phù hợp. Không êm ái như dòng Cruise khác, đơn giản bởi nó được thiết kế theo tiêu chuẩn của dòng xe đua. Còn nữa, CBR cũng không có nhiều cơ hội để phô diễn nội lực tiềm tàng trong nó khi mà chưa có một sân chơi thực thụ. Điều này thấy rõ khi đi thử CBR 1000 trong đường phố với tốc độ dưới 40km/h. Máy nóng rất nhanh do công suất động cơ không hỗ trợ tốt cho hệ thống làm mát. Song tất cả những điều đó chỉ là chút ưu tư của người yêu xe. Với lòng ham chuộng xe phân khối lớn như thế, dù giá trị xe không hề nhỏ, và cho dù còn nhiều điều bất cập, họ vẫn sẵn sàng mở hầu bao để thỏa mãn niềm đam mê của mình.
*
Bài và ảnh: Lê Hùng
Thông số kĩ thuật
Mô tả
Chi tiết
Chiều dài cơ sở (mm) 1407
Trọng lượng (kg) 179,6
Động cơ Dung tích 998 cc, 4 xy lanh thẳng hàng, phun xăng điện tử PGM- DSFI
Công suất cực đại 169,5/11250
Mô-men xoắn cực đại 114,5/8.500
Tỷ số nén 11,9
Hộp số 6 cấp
Dung tích bình xăng (lít) 18,16
Honda CBR1000RR bán chạy nhất Anh quốc
Với 2.067 chiếc tiêu thụ, CBR1000RR vượt qua những đối thủ sừng sỏ như Suzuki GSX-R600, Yamaha R6 để trở thành mẫu xe thể thao được ưa chuộng nhất xứ sở sương mù. Trang bị động cơ 998 phân khối, CBR1000RR có giá xuất xưởng 11.499 USD.
Tuy CBR1000RR đứng đầu bảng xếp hạng nhưng Suzuki mới là nhà sản xuất hàng đầu tại Anh. Ngay sau vị trí quán quân của CBR1000RR là 3 mẫu xe của Suzuki gồm GSX-R600, GSX-R750 và GSX-R1000. Trong bảng xếp hạng, có tới 9 mẫu của các nhà sản xuất Nhật Bản là Honda, Suzuki và Yamaha. Vị trí thứ 10 thuộc về BMW R1200GS và vắng bóng nhà sản xuất Anh quốc Triumph.

Honda CBR1000RR trên đường đua. Ảnh: Werther.
CBR1000RR được Honda giới thiệu vào năm 2004 để thay thế mẫu CBR954RR và cạnh tranh với các đối thủ như Ducati 999, Kawasaki ZX-10R, Suzuki GSX-R1000 hay Yamaha YZF-R1. Chữ RR là viết tắt của từ "Race Replica - phiên bản xe đua y như thật" và CBR1000RR do chính đội phát triển mẫu xe đua RC211V, mà Honda dùng trong giải đua MotoGP, phụ trách. Rất nhiều công nghệ sử dụng trên RC211V được các kỹ sư tích hợp lại ở mẫu xe trên. Tại Việt Nam, ít nhất 2 chiếc CBR1000RR đã được nhập về với giá trên 20.000 USD.
CBR1000RR trang bị động cơ 998 phân khối, 4 xi-lanh thẳng hàng, trục cam kép DOHC và truyền động bằng hộp số 6 cấp. Hệ thống lái bổ sung bộ giảm xóc tay lái điện tử của Honda HESD (Honda Electronic Steering Damper) tự động giới hạn góc dịch chuyển của tay lái tùy theo tốc độ. Đây là một trong những ứng dụng kỹ thuật mới của Honda trong công nghệ chế tạo môtô phân khối lớn dành cho mẫu CBR1000RR.
Bảng đồng hồ công-tơ-mét có màn hình tinh thể lỏng, hiển thị chi tiết nhiều thông số như vòng tua máy, tốc độ, nhiệt độ nước làm mát, mức dầu nhớt, mức nhiêu liệu, tổng quãng đường đã đi và cự ly từng hành trình, đồng hồ xem giờ phút thông thường, đèn hiển thị tình trạng ổ khóa khởi động và khóa cổ xe HISS (Honda Ignition Security System).
Bên dưới bảng công-tơ-mét là hai ốc màu vàng chỉnh độ cân bằng phuộc trước. Bên phải tay lái gồm càng bóp phanh trước có nút tròn điều chỉnh 6 nấc, nút tắt nguồn điện toàn xe cùng với nút đề; bên trái tay lái có càng bóp embrayage dầu (là một đặc điểm mới của dòng mô tô này) kèm nút tròn 5 nấc điều chỉnh, lẫy đèn passing (xin vượt) và cụm công tắc đèn ưu tiên, cốt pha, xi-nhan, còi. Hai bên tay lái đều có hộp dầu phanh khá to, ống xả đơn chạy dưới hai yên ngồi nhưng có hai lỗ thoát, hỗ trợ làm mát bằng hai cửa đón gió ở hai bên yên sau.
Nguyễn Nghĩa (theo MCN)








Unregistered user # Sunday, April 4, 2010 7:52:04 AM
Unregistered user # Sunday, April 18, 2010 8:07:45 AM
Unregistered user # Saturday, July 17, 2010 5:31:22 AM
Unregistered user # Saturday, July 31, 2010 1:54:57 AM
Unregistered user # Saturday, August 21, 2010 5:30:35 AM
Unregistered user # Saturday, August 21, 2010 5:33:09 AM
Unregistered user # Wednesday, August 25, 2010 8:09:23 AM
Unregistered user # Wednesday, September 8, 2010 3:21:11 AM
Unregistered user # Tuesday, November 2, 2010 1:02:49 PM
Trang ® ansulk # Friday, December 24, 2010 9:39:30 AM
Unregistered user # Wednesday, August 17, 2011 12:42:18 PM
Unregistered user # Sunday, October 23, 2011 1:05:48 AM