Bài chuẩn bị môn Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mac-Lê nin
Thursday, February 9, 2012 9:05:23 AM
Họ và tên : Lê Đức Trọng
Lớp : Công trình giao thông thành phố - K52
Mã sinh viên : 1113000
.............................
Câu 2. HÀNG HÓA
1.Hàng hóa và 2 thuộc tính của hàng hóa:
a)Khái niệm hàng hóa: Hàng hóa là sản phẩm của lao động,nó có thể thỏa mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán.
b)Hai thuộc tính của hàng hóa:
+)Gía trị sử dụng:
Vd: giá trị sử dụng của cơm là để ăn,của áo để mặc,của máy móc thiết bị để sản xuất….
với tư cách là giá trị sử dụng,hàng hóa trước hết là một vật nhờ có những thuộc tính của nó mà thỏa mãn được một loại nhu cầu nào đó của con người.
-Một vật có thể có nhiều giá trị sử dụng.
-Số lượng giá trị sử dụng của một vật không phải ngay một lúc phát hiện ra hết mà nó được phát hiện dần dần thông qua quá trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật.
-Gía trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn.
-Giá trị sử dụng chỉ được thể hiện thông qua việc sử dụng hay tiêu dùng.
-Một vật khi là hàng hóa thì nhất thiết phải có giá trị sử dụng,nhưng 1 vật cso giá trị sử dụng chưa chắc đã là hàng hóa.Vd: không khí,nước suối…
+)Gía trị:
-Gía trị trao đổi:được biểu hiện là một mối quan hệ về số lượng,là một tỷ lệ theo đó những giá trị sử dụng loại này được trao đổi với những giá trị sử dụng loại khác.Vd: 1m vải= 10kg thóc
-Gía trị của hàng hóa: là lao động xã hội của con người sản xuất được kết tinh trong hàng hóa.
-Gía trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa.
c)Mối quan hệ giữa 2 thuộc tính của hàng hóa:
-Tính thống nhất: cả giá trị sử dụng và giá trị đều là 2 thuộc tính của hàng hóa,chúng thống nhất biện chứng với nhau.
-Tính mâu thuẫn:thể hiện ở chỗ người làm ra hàng hóa đem bán thì chỉ quan tâm đến giá trị của hàng hóa đó còn người mua hàng hóa thì lại chú ý đến giá trị sử dụng của cái hàng hóa ấy vì họ có nhu cầu cần đến nó.
2.Tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa:
a)Lao động cụ thể: lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
-Mỗi một lao động cụ thể có mục đích,phương pháp, công cụ lao động, đối tượng lao động và kết quả lao động riêng. Chính những cái riêng đó phân biệt các loại lao động cụ thể khác nhau.
b)Lao động trừu tượng là lao động của người sản xuất hàng hóa khi đã gạt bỏ những hình thức cụ thể của nó, hay nói cách khác, đó chính là sự tiêu hao sức lao động (tiêu hao sức bắp thịt, thần kinh) của người sản xuất hàng hóa nói chung.
Chính lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa mới tạo ra giá trị của hàng hóa. Như vậy, có thể nói, giá trị của hàng hóa là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa. Đó cũng chính là mặt chất của giá trị hàng hóa.
3.Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.
a)Lượng giá trị hàng hóa: thước đo lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết.
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sx ra một hàng hóa trong đk bình thường của xã hội,tức là với một trình độ kĩ thuật trung bình,trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định.
b)Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hang hóa:
-Năng suất lao động:là năng lực sản xuất của lao động,nó được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
+)Năng suất lao động tùy thuộc vào nhiều nhân tố như:trình độ khéo léo của người lao động,sự phát triển của kh-kt và trình độ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
+)Cường độ lao động là khái niệm nói lên mức độ khẩn trương,là sự căng thẳng mệt nhọc của người lao động.
-Mức độ phức tạp của lao động:
+)Lao động giản đơnlà sự hao phí lao động một cách giản đơn mà bất cứ một người bình thường nào cũng có khả năng thực hiện được.
+)Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo,huấn luyện thành lao động lành nghề.
c,Cấu thành lượng giá trị hàng hóa
Trong quá trình sản xuất,lao động cụ thể của người sản xuất có vai trò bảo tồn và di chuyển giá trị của tư liệu sản xuất và sản phẩm,đây là bộ phận giá trị cũ trong sản phẩm(ký hiệu là c),còn lao động trừu tượng(biểu hiện ở sự hao phí lao động sống trong quá trình sản xuất ra sản phẩm)có vai trò làm tăng thêm giá trị cho sản phẩm,đây là bộ phân giá trị mới trong sản phẩm(ký hiệu là v+m).Vì vậy,cấu thành lượng giá trị hàng hóa bao gồm giá trị cũ tái hiện và giá trị mới.Ký hiệu W=c+v+m
CÂU 3.TIỀN TỆ
a)Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ?
*Nguồn gốc: Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất, trao đổi hàng hoá và của các hình thái giá trị. Có bốn hình thái giá trị phát triển từ thấp đến cao dẫn đến sự ra đời của tiền tệ:
+ Hình thái giá trị đơn giản hay ngẫu nhiên.
+ Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng.
+ Hình thái giá trị chung.
+ Hình thái tiền tệ.
*Bản chất: Tiền tệ là hàng hoá đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hoá, là sự thể hiện chung của giá trị; đồng thời, tiền tệ biểu hiện mối quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hoá.
b)Các chức năng của tiền tệ:
-Thước đo giá trị.
- Phương tiện lưu thông.
-Phương tiện cất trữ.
- Phương tiện thanh toán
-Tiền tệ thế giới.
CÂU 4.QUY LUẬT GIÁ TRỊ
1.Khái niệm: Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa,ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị.
2.Nội dung của quy luật giá trị:
-Việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết,có nghĩa là trao đổi hàng hóa phải dựa theo nguyên tắc ngang giá.
-Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá trị hàng hóa.Hàng hóa nào nhiều giá trị chi phí giá cả của nó sẽ cao và ngược lại.
-Trên thị trường,ngoài giá trị,giá cả còn phụ thuộc vào các nhân tố khác như:cạnh tranh,cung cầu,sức mua của đồng tiền.Sự tác động của các nhân tố này làm cho giá cả của hàng hóa tách rời với giá trị và lên xuống quanh trục giá trị của nó.
3.Tác động của quy luật giá trị:
-Thứ nhất,điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
-Thứ 2,kích thích cải tiến kỹ thuật,hợp lý hóa sản xuất,tăng năng xuất lao động,thúc đẩy lực lượng xã hội phát triển.
-Thứ 3,thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành người giàu,người nghèo.
Những tác động của wuy luật giá trị trong kinh tế hàng hóa có ý nghĩa lý luận và thực tiễn hết sức to lớn:một mặt quy luật giá trị chi phối sự lựa chọn tự nhiên,đào thải các yếu kém,kích thích các nhân tố tích cực phát triển;mặt khác,phân hóa xã hội thành kẻ giàu người nghèo,tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội.
Lớp : Công trình giao thông thành phố - K52
Mã sinh viên : 1113000
.............................
Câu 2. HÀNG HÓA
1.Hàng hóa và 2 thuộc tính của hàng hóa:
a)Khái niệm hàng hóa: Hàng hóa là sản phẩm của lao động,nó có thể thỏa mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán.
b)Hai thuộc tính của hàng hóa:
+)Gía trị sử dụng:
Vd: giá trị sử dụng của cơm là để ăn,của áo để mặc,của máy móc thiết bị để sản xuất….
với tư cách là giá trị sử dụng,hàng hóa trước hết là một vật nhờ có những thuộc tính của nó mà thỏa mãn được một loại nhu cầu nào đó của con người.
-Một vật có thể có nhiều giá trị sử dụng.
-Số lượng giá trị sử dụng của một vật không phải ngay một lúc phát hiện ra hết mà nó được phát hiện dần dần thông qua quá trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật.
-Gía trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn.
-Giá trị sử dụng chỉ được thể hiện thông qua việc sử dụng hay tiêu dùng.
-Một vật khi là hàng hóa thì nhất thiết phải có giá trị sử dụng,nhưng 1 vật cso giá trị sử dụng chưa chắc đã là hàng hóa.Vd: không khí,nước suối…
+)Gía trị:
-Gía trị trao đổi:được biểu hiện là một mối quan hệ về số lượng,là một tỷ lệ theo đó những giá trị sử dụng loại này được trao đổi với những giá trị sử dụng loại khác.Vd: 1m vải= 10kg thóc
-Gía trị của hàng hóa: là lao động xã hội của con người sản xuất được kết tinh trong hàng hóa.
-Gía trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa.
c)Mối quan hệ giữa 2 thuộc tính của hàng hóa:
-Tính thống nhất: cả giá trị sử dụng và giá trị đều là 2 thuộc tính của hàng hóa,chúng thống nhất biện chứng với nhau.
-Tính mâu thuẫn:thể hiện ở chỗ người làm ra hàng hóa đem bán thì chỉ quan tâm đến giá trị của hàng hóa đó còn người mua hàng hóa thì lại chú ý đến giá trị sử dụng của cái hàng hóa ấy vì họ có nhu cầu cần đến nó.
2.Tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa:
a)Lao động cụ thể: lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
-Mỗi một lao động cụ thể có mục đích,phương pháp, công cụ lao động, đối tượng lao động và kết quả lao động riêng. Chính những cái riêng đó phân biệt các loại lao động cụ thể khác nhau.
b)Lao động trừu tượng là lao động của người sản xuất hàng hóa khi đã gạt bỏ những hình thức cụ thể của nó, hay nói cách khác, đó chính là sự tiêu hao sức lao động (tiêu hao sức bắp thịt, thần kinh) của người sản xuất hàng hóa nói chung.
Chính lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa mới tạo ra giá trị của hàng hóa. Như vậy, có thể nói, giá trị của hàng hóa là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa. Đó cũng chính là mặt chất của giá trị hàng hóa.
3.Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.
a)Lượng giá trị hàng hóa: thước đo lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết.
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sx ra một hàng hóa trong đk bình thường của xã hội,tức là với một trình độ kĩ thuật trung bình,trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định.
b)Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hang hóa:
-Năng suất lao động:là năng lực sản xuất của lao động,nó được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
+)Năng suất lao động tùy thuộc vào nhiều nhân tố như:trình độ khéo léo của người lao động,sự phát triển của kh-kt và trình độ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
+)Cường độ lao động là khái niệm nói lên mức độ khẩn trương,là sự căng thẳng mệt nhọc của người lao động.
-Mức độ phức tạp của lao động:
+)Lao động giản đơnlà sự hao phí lao động một cách giản đơn mà bất cứ một người bình thường nào cũng có khả năng thực hiện được.
+)Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo,huấn luyện thành lao động lành nghề.
c,Cấu thành lượng giá trị hàng hóa
Trong quá trình sản xuất,lao động cụ thể của người sản xuất có vai trò bảo tồn và di chuyển giá trị của tư liệu sản xuất và sản phẩm,đây là bộ phận giá trị cũ trong sản phẩm(ký hiệu là c),còn lao động trừu tượng(biểu hiện ở sự hao phí lao động sống trong quá trình sản xuất ra sản phẩm)có vai trò làm tăng thêm giá trị cho sản phẩm,đây là bộ phân giá trị mới trong sản phẩm(ký hiệu là v+m).Vì vậy,cấu thành lượng giá trị hàng hóa bao gồm giá trị cũ tái hiện và giá trị mới.Ký hiệu W=c+v+m
CÂU 3.TIỀN TỆ
a)Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ?
*Nguồn gốc: Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất, trao đổi hàng hoá và của các hình thái giá trị. Có bốn hình thái giá trị phát triển từ thấp đến cao dẫn đến sự ra đời của tiền tệ:
+ Hình thái giá trị đơn giản hay ngẫu nhiên.
+ Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng.
+ Hình thái giá trị chung.
+ Hình thái tiền tệ.
*Bản chất: Tiền tệ là hàng hoá đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hoá, là sự thể hiện chung của giá trị; đồng thời, tiền tệ biểu hiện mối quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hoá.
b)Các chức năng của tiền tệ:
-Thước đo giá trị.
- Phương tiện lưu thông.
-Phương tiện cất trữ.
- Phương tiện thanh toán
-Tiền tệ thế giới.
CÂU 4.QUY LUẬT GIÁ TRỊ
1.Khái niệm: Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa,ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị.
2.Nội dung của quy luật giá trị:
-Việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết,có nghĩa là trao đổi hàng hóa phải dựa theo nguyên tắc ngang giá.
-Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá trị hàng hóa.Hàng hóa nào nhiều giá trị chi phí giá cả của nó sẽ cao và ngược lại.
-Trên thị trường,ngoài giá trị,giá cả còn phụ thuộc vào các nhân tố khác như:cạnh tranh,cung cầu,sức mua của đồng tiền.Sự tác động của các nhân tố này làm cho giá cả của hàng hóa tách rời với giá trị và lên xuống quanh trục giá trị của nó.
3.Tác động của quy luật giá trị:
-Thứ nhất,điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
-Thứ 2,kích thích cải tiến kỹ thuật,hợp lý hóa sản xuất,tăng năng xuất lao động,thúc đẩy lực lượng xã hội phát triển.
-Thứ 3,thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành người giàu,người nghèo.
Những tác động của wuy luật giá trị trong kinh tế hàng hóa có ý nghĩa lý luận và thực tiễn hết sức to lớn:một mặt quy luật giá trị chi phối sự lựa chọn tự nhiên,đào thải các yếu kém,kích thích các nhân tố tích cực phát triển;mặt khác,phân hóa xã hội thành kẻ giàu người nghèo,tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội.








