Skip navigation.

NAVAL ARCHITECT

VÌ MỘT NƯỚC VIỆT NAM GIÀU MẠNH!! TÔI YÊU VIỆT NAM!!!

STICKY POST

Lời ngỏ

Chào mừng các bạn đến với blog của tôi, mục đích tôi tạo ra blog này là để có một không gian tiếp nhận và chia sẻ nguồn thông tin mà tôi đang quan tâm,đặc biệt là trong lĩnh vực Đóng tàu và thiết kế nhà cửa. Trên blog là những bài viết của tôi trong quá trình học tập và tìm hiểu cũng như là các bài viêt hay mà tôi sưu tập đựơc. Mong rằng các bạn sẽ tham gia vào blog của mình, cùng đóng góp và chia sẻ những thông tin và kinh nghiệm bổ ích để tăng thêm những hiểu biết về nghành nghề mà mình theo đuổi và những vấn đề mà mình cùng quan tâm. Chào thân ái!!!
HelloICT

Các mẫu thiết kế nhà ống

Thiết kế số 1:

Thuyết minh:
diện tích 5x16m hướng Tây, dự tính xây nhà gồm 1 trệt 3 lầu.
Yêu cầu:

- Tầng trệt: Gara, phòng bếp + ăn, Wc

- Tầng 1: Phòng khách, 1 phòng ngủ chính, Wc

- Tầng 2: Phòng ngủ 2, phòng ngủ 3 và 2 Wc

- Tầng mái: Phòng thờ, sân phơi

Thiết kế số 2:
Xây nhà dáng biệt thự trên đất 5m x 15m


Thiết kế số 3:

Nghiên cứu chép hình chân vịt tàu thủy trên máy xung định hình RAM EDM

Tàu thủy gồm ba bộ phận chính máy, vỏ, chân vịt với chân vịt là bộ phận tạo lực đẩy tàu chuyển động. Do đó chân vịt ảnh hưởng lởn đến hoạt động tàu, nhất là về tốc độ nên vấn đề tự động học thiết kế và chế tạo chính xác chân vịt có ý nghĩa quan trọng. ở các nước tiên tiến, chân vịt thường đưa chế tạo trên máy chuyên dụng hoặc máy phay CNC nhưng vì nhiều lư do về mặt công nghệ, giá thành v.v. nên vẫn chưa được áp dụng ở nước ta hiện nay. Mặt khác gia công chân vịt theo công nghệ hiện đại có ca phí cao nên chỉ dùng cho chân vịt hàng loạt, do đó khi áp dụng ở nước ta khi chân vịt thường được chế tạo dạng đơn chiếc và không theo mẫu. Trên cõ sở đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài gia công chân vịt trên máy phay CNC bằng khuôn đúc đa nãng cho phép chế tạo nhiều cỡ loại chân vịt có độ chính xá cao và giá thành thấp so với thực tế chế tạo ở nước ta, hiện nay, nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất các lọc chân vịt đõn lẻ và có dạng đặc biệt như tàu cao tốc tàu quân sự, tàu cánh ngầm v.v... Loạt bài báo này giới thiệu kết quả nghiên cứu của chúng tôi về vấn đề này, bắt đầu từ việc chép hình dựng mô hình chân vịt 3D trên máy tính, công đoạn đầu tiên khi gia công chân vịt trên máy CNC.
1. Đặt vấn đề
Khi gia công các vật thể phức tạp nói chung và chân vịt tàu nói riêng trên máy CNC, cần chép hình để dựng chính xác mô hình vật thể 3D dưới dạng số trong chưõng trình CAD/CAM để gia công trên CNC. Riêng ở nước ta hiện rất cần chép hình lại chân vịt các tàu đặc biệt như tàu cao tốc, tàu quân sự v.v... nhằm lấy đầy đủ và chính xác số liệu dạng cánh để phục vị thiết kế, chế tạo vì đa số chân vịt loại này thường được các nước thử nghiệm, ít được công bố. Về nguyên tắc, chép hình thường giải quyết theo công nghệ ngược (Reverse Engineer) bằng cách dùng máy scaner 3d, máy đo tọa độ CMM v.v... Thực tế cho thấy các máy này khó dùng chép hình các vật thể có hình dạng phức tạp như chân vịt tàu, do đó trong bài bác này, chúng tôi muốn giới thiệu kết quả chép hình chân vịt trên máy xung định hình gia công bằng tia lừa điện Ram EDM (Electric Discharge Machining) dạng CNC do khá phổ biến ở nước ta hiện nay và cho phép chép hình dễ dàng và chính xác nhờ chức nãng rà cạnh và định tâm.
2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1. Phưõng án chép hình chân vịt trên máy EDM .
để chép hình chân vịt trên máy Ram EDM cần thiết kế và chế tạo các đầu dò để xác định chính xác tọa độ các điểm và đồ gá để gá chân vịt trên máy
1. Đầu dò chép hình chân vịt trên máy EDM
để chép hình chân vịt trên máy EDM cần có các đầu dò để xác định tọa độ các điểm trên mặt lưới cánh chân vịt, đồng thời dùng để thay dụng cụ cắt để cùng với chân vịt đóng vai trò điện cực của máy. Do đó đầu dò nên làm bằng vật liệu dẫn điện tốt và cõ tính cao để tránh gây ra các sai số khi chép hình. Mặt khác để chép hình cánh, nhất là với chân vịt có các cánh chồng lên nhau, cần chế tạo hai đầu dò, dùng cho mặt hút và mặt đẩy trong một lần gá đặt. đặc điểm hình dạng và kết cấu đầu dò chép hình các mặt cánh chân vịt mô tả trên hình 2.
2. Đồ gá chép hình

H1 Đồ gá chép hình chân vịt
Đồ gá dùng gá chân vịt để đảm bào độ chính xác và giảm thời gian chinh khi thực hiện chép hình. Cãn cứ hình dạng và kích thước thực của chân vịt, có thể thiết kế đồ gá chép hình chân vịt trên máy EDM như mô tả trên hình 1 gồm các chi tiết sau:
Trục côn lắp độ dôi với tấm đế 4 dùng định vị chân vịt trên bàn máy bằng đai ốc 2. Bạc lót 3 để nâng chân vịt cao hõn mặt đế là để chép hình mặt đã lớn. Tấm đế kẹp vào bàn máy bằng các đòn kẹp nhằm cố định cả đồ gá và chân vịt lên bàn máy, với bề mặt tấm đế được mài đảm bảo dung sai độ song song giữa hai mặt không quá 0.012mm.
3. Lựa chọn phưõng ãn gá đặt
Chân vít gá ngang. Chân vịt gá ngang với hệ tọa độ dùng chép hình có trục Ox trùng với đường trục và mặt phẳng (yoz) gần như song song với mặt cánh chân vịt (hình 2). Khi chép hình, cần xác định tọa độ một số điểm trên mặt hút và mặt đẩy, ví dụ tọa độ điểm A, B ở hình 2 xác định qua gốc tọa độ O (0, 0 0) khi chép hình. Khi đó, chiều dày cánh vịt chân vịt e tại các tiết diện tính bằng sự chênh lệch tọa độ theo phưõng trục Ox.

H2 Chân vịt gá ngang
t= |XB – XA - ld| (mm) với ld là khoảng cách giữa 2 đầu dò.
Phưõng án này thuận lợi vì chỉ cần có 1 đầu dò và một lần gá cho nhiều cỡ loại chân vịt khác nhau, kể cả các chân vịt có các cánh bị chồng lên nhau, nhưng do hành trình theo trục z lớn nên cần máy có hành trình lớn và đầu dò có độ chính xác cao, đồ gá cồng kềnh nên phưõng án này ít được áp dụng.
Chân vịt gá thẳng đứng
ở phưõng án này, chân vịt đặt trong hệ tọa độ có trục Oz trùng trục chân vịt, mặt (xoy) song song mặt điã cánh chân vịt nằm dọc theo trục Ox (hình 3) Khi đó chiều dày cánh chân vịt ở từng vị trí xác định theo hiệu cao độ z các điểm đo, ví dụ các điểm A, B.
Theo phưõng án này, hành trình trục x lớn hõn so với trục y nên cho phép chép hình chân vịt lớn ở một lần gá, đồ gá đõn giản nhưng cần hai đầu dò và rà xét gốc tọa độ cho hai đâu..dò nên dễ gây sai số. Như vậy phưõng án gá đứng phức tạp và dễ sai số hõn gá ngang nhưng chép hình được chân vịt lớn, đường kính đến 800 mm trên máy EDM CNC 430.
2.2. Chép hình chân vịt tàu trên máy EDM
Dưới đây giới thiệu kết quả chép hình chân vịt cụ thể trên máy Ram EDM hiệu Topedm X- 600 có tại phòng CNC Trường đại học Nha Trang
Tỷ số bước xoắn H/D = 0,70 Tỷ số mặt điã e : Theta=0165
Quá trình chép hình thực hiện theo trình tự sau:
1 . Gá đặt chân vịt lên bàn máy
Do sự hạn chế kích thước bàn máy nên việc gá chân vịt lên bàn máy đảm bảo sao cho các đầu dò có chép hình được trên toàn bộ biên dạng cánh. Trước tiên, ghép có độ dôi trục côn với tấm đế rồi mới lắp chân vịt vào khối chi tiết trục côn - tấm đế, gõ nhẹ đèn chân vịt để đảm bảo độ đồng tâm của lỗ côn chân vịt với đường tâm trục côn và siết chặt các bulông tạo lực kẹp giữ chân vịt cố định (hình 3).

Hình 3. Gá đặt chân vịt trên bán máy
2. Chép hình củ chân vit. Lắp đầu dò thẳng vào đầu cặp máy và rà gá để đường trục chân vịt song song đường tâm đầu dò. đặt gốc tọa độ ở vị trí đã định, sau đó đưa đầu dò chạm cạnh củ và ghi lại tọa độ các điểm trên mặt củ. Mặt đĩa thứ 2 của củ chân vịt cũng được chép hình tưõng tự bằng đầu dò cong và thực hiện cuối cùng sau khi kết thúc chép hình các cánh chân vịt (hình 4).

Hình 4: chép hình củ chân vịt
3. Chép hình mặt đẩy của chân vịt.
đưa đầu dò tới vị trí các đường cõ chân vịt đã được đánh dấu trước bằng các phím điều khiển trên thiết bị điều khiển tay (Job Remote Control).
đưa đầu dò xuống gần chạm mặt cánh chân vịt, ấn phím F3 trên bảng điều khiển để dùng chức nãng tìm cạnh (Find edge) và xác định hướng tìm cạnh bằng nút Z trên thiết bị điều khiển tay. Hệ thống di chuyển cho đến khi chạm mặt cánh chân vịt thì có tiếng còi báo (hình 5a).
Ghi lại tọa độ của điểm này trên màn hình và tiết tục thực hiện tưõng tự cho các vị trí khác nằm trên mặt đẩy của cánh chân vịt (hình 5b).

H5. Chép hình mặt đẩy chân vịt
Khi chép hình mặt đẩy, tọa độ (X, Y) sẽ là cõ sở để dịch chuyển chân đầu dò khi thực hiện chép hình mặt hút cánh chân vịt, còn tọa độ Z để xác định chiều dà của cánh chân vịt tại từng vị trí cần đo. Trên màn hình ở hình 7b, tọa độ vị trí của điểm rà thu nhận được sẽ là (147.346, - 128.731 , - 43.306). Kết quả này sẽ được sử dụng tiếp theo trong khi thực hiện chép hình mặt đẩy của cánh chân vịt.
4. Chép hình mặt hút cánh chân vit
Thay đầu dò cong chép hình mặt hút chân vịt. đưa đầu dò tới vị trí đường cõ chân vịt theo tọa độ của phép chép hình trên mặt đẩy bằng cách sử dụng chức nãng Goto Positioning như sau:
- Nhập giá trị hoành độ X, ví dụ X147.346 bằng Panel điều khiển máy và ấn phím F6 để khai báo chức nãng Goto Positioning. Sau đó mới nhấn nút Cycle on để bắt đầu dịch chuyển đầu dò.
- Thực hiện tưõng tự với tung độ Y 128.731.
- Di chuyển đầu dò theo phưõng trục Z tới vị trí gần chạm với bề mặt cánh chân vịt. Dùng chức nãng tìm cạnh theo Z+ bằng cách nhấn F3 trên panel điều khiển, sau đó mới chọn chiều tìm cạnh là Z+ trên Remote điều khiển (hình 6).

H6. Chép hình mặt hút chân vịt

KẾT LUẬN
đảm bảo độ chính xác cần thiết nhờ chức nãng Find Edge, khi đầu dò chạm mặt cánh chân vịt sẽ có tín hiệu báo dừng và kết quả so sánh các số liệu đo thực tế với số liệu đo từ mô hình 3D đã dựng trên máy tính (hình 7).
Tọa độ các điểm nút trên bề mặt lưới chân vịt lưu dưới dạng file *.pts nên thuận lợi khi xừ lư tiếp tục trong phần mềm CAD/CAM thông dụng.
đồ gá đơn giản và cho phép chép hình cả các chân vịt có các cánh che khuất lẫn nhau.

H7 . Chân vịt thực và mô hình 3D chép hình.

Các câu t.Anh có tần suất sử dụng cao nhất!

1.See you later: hẹn gặp lại

A: I have to go Tôi phải đi đây
B: See you later! hẹn gặp lại!

2.What's up? Dạo này thế nào?
A: Hey! what's up? Chào anh! Dạo này anh thế nào?
B: Nothing much! As usual.
Chẳng có gì đặc biệt, vẫn như xưa thôi

3. It's on me: Để tôi trả
A: Dinner is on me Bữa tối tôi mời
B: When did you become so generous? Anh hào phóng từ lúc nào vậy

4. I mean it: Tôi nói thật đấy
A: Do you really want to quit your job?
Anh có ý định từ chức phải không?
B:I mean it. Đúng là tôi có ý đó
A: Go now! I mean it. Đi nào! Tôi nói thật đấy
B: OK, OK! Được rồi!

5. Check, please: Tính tiền
A: check, please. Tính tiền!
B: Yes, sir Vâng, thưa ông.

6. Mind your own business Đừng chỏ mũi vào
A: What were you talking about? Các anh đang nói gì vậy?
B:Mind your own business. Đừng có chõ mũi vào!

7. Hold on: Xin chờ 1 lát
A: May I leave a message, please? Tôi nhắn tin được không?
B: Hold on.
A: Hello, may I speak to Mary, please?
Chào anh, cho tôi gặp Mary được không?
B: Hold on, please. Xin chờ 1 lát

8. Whatever! Tùy anh!
A: Shall I tell him tonight or tomorrow?
Tôi phải nói với anh ấy vào tối nay hay ngày mai?
B: Whatever! Tùy anh!

9. After you Mời bạn đi trước
A: Please come in Mời vào
B: After you. Mời anh đi trước.

10. Nonsense! Nói bậy!
A: I can hold my breath for half an hour
Tôi có thể nín thở trong nửa tiếng
B: Nonsense! You will die bye then
Nói bậy! Như thế anh chết chắc rồi

11. Cheer up! Vui vẻ lên!
A: John broke up with me last night.
Tối qua John chia tay tôi rồi.
B: Cheer up! It's not the end of the world.
Vui vẻ lên! Đó không phải là ngày tận thế

12. No way! Không được
A: Can you lend me your car? Anh cho tôi mượh xe nhé?
B: No way! Remember what you did to it last time?
Không được! Anh còn nhớ đã làm gì lần trước chứ?

13. Go for it! Cố lên!
A: It's an important test. Đây là bài thi quan trọng
B: Yes, I will go for it! Đúng vậy, tôi sẽ cố!

A: You will do fine. Go for it! Anh sẽ làm tốt mà. Cố lên!
B: I'll do my best. Tôi sẽ cố hết sức.

14. You've got me there/ (It) beats me. Tôi không biết. Anh làm khó tôi quá
A: Do you know the height for that building?
Anh có biết độ cao của tòa nhà kia không?
B: You've got me there. Anh làm khó tôi rồi

A: I wonder where they went Tôi không biết họ đi đâu rồi
B: Beats me. Tôi cũng không biết

15. Who cares! Ai lo cho anh được!
A: I can't finish my homework. Can you helf me to do some?
Tôi không làm xong bài tập được. Anh làm hộ tôi một ít được không?
B: Who cares!

16. I'll get it. Để tôi nghe ( điện thoại)
A: The phone is ringing. Có điện thoại.
B: I'll get it. Để tôi nghe

17. It depends: Cái đó còn tùy
A: When will you wake up? Khi nào anh dậy?
B: It depends

18.Out of the question! Không thể nào!
A: Do you think John dumped Mary? Bạn có nghĩ là John đã bỏ Mary không?
B: Out of the question! He love her very much.
Không thể nào! John rất yêu cô ấy.

19. Allow me: Cho phép tôi
A: Please allow me to open the door for you. Cho phép anh mở cửa giúp em.
B: Thank you

20. Calm down. Bình tĩnh đi.
A: Calm down. It is not such a big deal.
Bình tĩnh đi, chẳng có gì đáng ghê gớm
B: You won't understand. Anh không hiểu đâu

21. Thank you: Cảm ơn

22. You're welcome: không có chi
A: Thank you for the flowers. Cảm ơn bó hoa của anh
B: You're welcome. Không có gì

23. Good bye: Tạm biệt

24. How are you? (doing) Bạn có khỏe không?

25. I have had enough! Tôi chán ngấy rồi!
A: I have had enough! Tôi không chịu đựng được nữa rồi!
B: Why? What did he do? Sao thế? Anh ta đã làm gì?

26. Let's call it a day. Hôm nay dừng lại ở đây nhé!
A: Let's call it a day. I am so tired.
Hôm nay dừng lại ở đây nhé. Tôi mệt quá
B: Alright! Vâng!
27. Not again! Không thể thế được!
A: We've been cheated. chúng ta bị lừa rồi
B: Not again!

28. Knock it off! Thôi đi/Câm mồm!
A: Knock it off! I am trying to study! Im đi! Tôi đang học bài!
B: Of course Tất nhiên

29. Good night Chúc ngủ ngon

30. Sure! Được chứ!
A: Could I use your computer? Tôi dùng nhờ máy tính của anh được không?
B: Sure!

31. Of course. Tất nhiên

32. Yes Vâng

33. Why? Tại sao?

34. Be careful on the road. Đi đường cẩn thận

35. You decide. Em chọn đi
A: What do you want to eat? Anh thích ăn gì?
B: You decide

36. Never mind Không sao; Đừng lo
A: I am sorry that I broke your radio. Xin lỗi, tôi làm hỏng đài của anh.
B: Never mind.

37. That's all right. Không sao
A: Sorry, I forgot to buy the salt. Xin lỗi, em quên mua muối.
B: That's all right.

38. I don't know. Tôi không biết

39. Is there anything wrong? Có chuyện gì à?
A: The boss was very angry at the meeting. Trong buổi họp hôm qua ông chủ rất bực
B: Why? Is there anything wrong?

40. No problem. Chẳng có vấn đề gì cả
A: Could I borrow your car tomorrow? Mai tôi mượn xe anh được không?
B: Sure! No problem. Được chứ, chẳng có vấn đề gì cả.

41. You are joking! Đừng có đùa
A: He says that he will give me a mansion if I marry him
Anh ấy nói nếu tôi lấy anh ấy, anh ấy sẽ mua cho tôi 1 ngôi biệt thự
B: You are joking! It's impossible
Đừng có đùa, điều đó không thể được.

42. Why not? Sao lại không?
A: You can't go out today. Hôm nay anh không được ra ngoài
B: Why not?

43. I don't understand... Tôi không hiểu...
A: What did Larry tell you? Larry nói gì với anh vậy?
B: I don't understand a word of what he was saying.
Tôi không hiểu anh ta nói gì cả.

44. And then? Rồi sau đó thì sao?
A: You should take this form to the first counter.
Bạn phải cầm tờ đơn này đến quầy số 1
B: And then? What should I do? Rồi sao nữa? Tôi phải làm gì?

45. So what? Thì đã sao?
A: Do you know there is a new theater down the street? Anh biết trên phố có nhà hát mới chưa?
B: Yeah. So what? Biết rồi, thì đã sao?

46. It's alright. Vẫn ổn.
A: Is everything OK at school? Mọi chuyện ở trường vẫn ổn chứ?
B: Yes, everything is alright. Vâng, mọi chuyện vẫn ổn.

47. I am OK Tôi không sao

48. Bon voyage Chúc thượng lộ bình an
A: We are leaving for Boston tonight. Tối nay chúng tôi đến Boston.
B: Bon voyage

49. What happened? Có chuyện gì vậy?
A: Lucy is crying. Lucy đang khóc
B: Why? What happened? Sao thế? có chuyện gì vậy?

50. Come on! Đi nào! Cố lên!
A: I don't want to go to the party. Tôi không thích đến dự bữa tiệc đó
B: Come on! Don't be shy. Đi đi! đừng ngại.
A: I am afraid to talk to Jenny. Tôi không dám nói chuyện với Jenny.
B: Come on! Be a man!
Cứ thử đi! Nam nhi đại trượng phu mà!

*50 câu trên có tần suất sử dụng là 100%)
Sau đây là các câu có tần suất sử dụng 90%
51. Come off it! Thôi đi; Đừng có giở cái giọng ấy ra; Đừng có nói như vậy
A: I think I failed my exam. Tôi nghĩ là tôi thi trượt
B: Come off it! This is the third time you mention it.
Thôi đừng có giở cái giọng ấy ra nữa! Đây là lần thứ ba anh nhắc đến chuyện này rồi đấy.
A: Mommy, can we go to the zoo today. Mẹ ơi, hôm nay chúng ta đến vườn bách thú được không?
B: Come off it! We are going already. Thôi đi! Chẳng phải chúng ta đang đến đó hay sao?

52. Give me a break! Thông cảm cho tôi!
A: Can you help me with my homework? Bố giúp con làm bài tập được không?
B: Give me a break! I have a lot of work to do myself. Tha cho ba, ba còn rất nhiều việc phải làm.

53. That's enough. Đủ rồi!
A: That's enough. I can't finish up this chicken noodle soup. Đủ rồi, không thể ăn hết bát súp gà này.
B: Yes, you can. Anh ăn được mà

54. Stop! Dừng lại!

55. Cut it out! Đừng làm ồn nữa!

56. Over the line. Thật quá đáng
A: You better say sorry to hẻ. You are over the line this time
Tốt nhất anh hãy xin lỗi cô ấy, lần này anh hơi quá đáng.
B: She hit me first. Tại cô ấy đánh tôi trước

57. Where is this? Đây là đâu?

58. It didn't occur to me... Không ngờ tôi...
A: It didn't occur to me that I would see you here. Không ngờ tôi lại gặp anh ở đây.
B: Nether did I. Tôi cũng bất ngờ.

It didn't occur to me that things would be like this. Không ngờ sự việc lại diễn ra như vậy.

59. Look over there! Nhìn kìa!
A: Look over there! I think there is a fire. Nhìn kìa! Hình như ở đó có hỏa hoạn.
B: I hope that nobody is hurt. Hy vọng không ai bị thương.

60.No way! Absolutely out of the question!
Không được! Tuyệt đối không thể được!
A: I will give you two hundred bucks for this watch. Tôi sẽ trả anh chiếc đồng hồ này với giá 200 ngàn
B: No way! My mother gave me this watch. It's a priceless.Không được! Đây là đồng hồ mẹ tôi tặng, vật vô giá đấy.

61. Leave me alone. Để tôi yên

62. Who is it? Ai đấy?

63. It's terrible. Chán thật.
A: How was the movie? Phim thế nào?
B: It's terrible. Chán lắm

64. Wait for me. Chờ tôi với
A: You are going too fast. Wait for me. Anh đi nhanh thế! chờ tôi với.
B: Then hurry up. Vậy thì nhanh lên.

65. I know what you mean. Tôi hiểu ý anh
A: How could Becky do something like that? Sao Becky lại làm chuyện đó được?
B: I know what you mean. But it's really not her fault. Tôi hiểu ý anh, nhưng đó không phải là lỗi cô ấy.

66. Can't help. Không thể kiềm chế được. Không thể tránh được
A: Can you stop laughing? Anh thôi cười được không?
B: Can't help myself. Tôi không thể kiềm chế được.

A: Could you stop snoring at night? Đêm anh đừng ngáy được không?
B: Sorry, but I can't help it. Xin lỗi, anh không thể

67. Let me tell you... Để tôi chỉ cho anh...
A: I don't know how to get to the station. Tôi không biết đường đến nhà ga như thế nào?
B: Let me tell you the way. Để tôi chỉ đường cho anh.

68. Drop in sometime! Khi nào rảnh nhớ đến chơi!
A: Bye! See you next time. Tạm biệt! Hẹn gặp lại!
B: Remember to drop in sometime!
Khi nào rảnh nhớ đến chơi nhé!

69. Let's get together next time. Lần sau lại tụ tập nữa nhé.
A: Wow! What a night! Chà! Tối nay vui thật!
B: Yeah! Let's get together next time. Đúng thế! Lần sau chúng ta lại tụ tập nữa nhé!

70. That's easy for you to say. Anh nói thì dễ.
A: Remember to keep up your hard work. Nhớ chăm chỉ làm việc đấy nhé!
B: That's easy for you to say.

71. Go ahead. Cứ tự nhiên

72. You're out of your mind! /You're got to be out of your mind!
Anh điên rồi!
You're out of your mind! How can you do something like that!
Anh điên rồi! Sao anh co thể làm chuyện này!

73. You don't have to tell me. Anh không phải nói

74. I can't promise. Tôi không dám hứa.

75. I can't complain!/ I have nothing to complain about.
Rất tuyệt! không có gì phải than phiền.
A: Is everthing OK here? Mọi chuyện ở đây tốt đẹp cả chứ?
B: Everything is fine. I can't complain. Mọi chuyện vẫn ổn, không có gì phải than phiền cả.

76. In short. Nói tóm lại
A: In short, Sally doesn't love Ted anymore. Tóm lại, Sally không còn yêu Ted nữa
B: No wonder she is filling for a divorce. Thảo nào cô ấy xin ly dị

77. In anycase Dù thế nào; Dù sao
A: You don't need to worry in anycase. Dù sao anh cũng đừng lo
B: Are you sure? Anh chắc chứ?

78. You dare (to)... Anh dám...
A: How dare you do something like that? Ai ngờ anh lại dám làm chuyện này!
B: It's none of you business. Không liên quan gì đến anh.
A: Do you dare to jump off that wall? Anh dám nhảy xuống bức tường đó không.
B: I dare not. Tôi không dám

79. Welcome! Hoan nghênh (anh tới chơi)!
A: Nice to meet you. Rất vui được gặp anh
B: Welcome. Please come in. Hoan nghênh anh tới chơi, mời anh vào.
A: We are welcome you to join us. Chúng tôi đều hoan nghênh anh nhập bọn.
B: I am honored. Rất hân hạnh.

80. What's even worse... Điều tệ hơn là...
A: A dog bit Joe yesterday. Hôm qua Joe bị chó cắn
B: yeah. what's even worse is that a car hit him on his way to the hospital. Đúng vậy! Điều tệ hơn là trên đường đến bệnh viện anh ấy lại bị xe đâm

81.It's not worth it. Điều đó không đáng.
A: I spent two thousand dollars on this teapot. tôi đã mua bộ ấm trà này mất 2 ngàn đấy.
B: It's not worth it. Điều đó không đáng.

82. Take a seat/ Be seated. Mời ngồi.

83. I am fine/ It couldn't be better. Tôi rất khoẻ; không còn gì tốt hơn

84. Supposed to Tưởng là
A: Where are the book?
B: They are supposed to be on the shelf. Tưởng là nó ở trên giá sách
A: You were supposed to turn in the report yesterday. Tưởng hôm qua anh nộp báo cáo rồi.
B: Oh, no! Ồ, không!

85. I think we have met somewhere. Tôi nghĩ chúng ta đã gặp nhau ở đâu rồi.

86. How long do you want us to wait for you? Anh muốn để chúng tôi chờ bao lâu nữa?

87. Hurry up! Nhanh lên!
A: Hurry up, you are going to be late for school. Nhanh lên, sắp muộn học rồi đấy.
B: Coming, coming. Đến đây, đến đây

88. I'm off (to..) tôi đến...
A: Where are you going ? Anh đi đâu vậy?
B: I am off to the bank. Tôi đến ngân hàng.

89. Who do you think you are? Anh nghĩ anh là ai chứ?
A: Move! I want to sit here. Xê ra, tôi muốn ngồi ở đây.
B: Who do you think you are? Anh tưởng mình là ai chứ?

90. Nice to meet you. Rất vui được gặp anh

91. I don't mind. Tôi không quan tâm
A: Do you mind if I smoke here? Tôi hút thuốc ở đây có làm phiền anh không?
B: No, I don't mind. Không sao đâu

92. That really burns me up! Thật làm tôi tức giận!
A: Why are you so mad? Sao anh giận dữ vậy?
B: He poured water on me. That really burns me up!
Anh ta hắt nước vào tôi. Thật làm tôi tức giận

93. Good job/ Great job/ Nice going! Làm rất tốt!
A: I got 100 in math. Tôi thi môn toán được 100 điểm.
B: Good job! Làm rất tốt.

94. Not in your lifetime! Thật không đúng lúc!
A: May I borrow your car? Cho tôi mượn xe nhé?
B: Not in your lifetime!

95. Could you repeat that? Xin nhắc lại được không?

96. Let it be. Cứ thế đi!
A: Should I take out the logo sticker on this page? Tôi có phải bỏ logo của trang này không?
B: No, let it be. I look pretty good. Không, cứ thế đi! Trông nó đẹp đấy chứ.

97. Come in Mời vào

98. What are you up to lately? Dạo này bận gì vậy?
A: What are you up to lately?
B: The same things. Vẫn thế thôi

99. I am afraid... Tôi e là...
A: Is Sally seriously hurt in the accident? Sally bị tai nạn xe có nặng không?
B: I am afraid she is not going to make it. Tôi e là cô ấy không đi được.

Tàu đệm khí động - EKRANOPLAN,

TỔNG QUAN VỀ TÀU ĐỆM KHÍ ĐỘNG (EKRANOPLAN)
Trải qua nhiều thế kỷ, con người đã thực hiện các chuyến hải hành qua các vùng biển trên thế giới với tốc độ không ngừng tăng lên. Những thế hệ tàu thuyền mới thường có tốc độ nhanh hơn loại đang tồn tại. Nhiều công nghệ mới đã được áp dụng nhằm tăng tốc độ tàu. Tuy nhiên các loại tàu một thân thông thường chỉ có thể đạt được tốc độ giới hạn, để có thể đạt tốc độ cao cần phải sử dụng các loại tàu tiên tiến như tàu hai thân, tàu cánh ngầm hay tàu đệm khí. Tất cả các loại tàu đề cập trên đây có thể đạt tốc độ thực tế tối đa xoay quanh 100km/h. Mặt hạn chế của tàu biển cao tốc là yêu cầu phải lắp máy có công suất lớn, và kéo theo là tiêu tốn nhiên liệu lớn. Với các loại tàu biển thông thường không thể hoạt động ở tốc độ cao với chi phí nhiên liệu hợp lý.


Các tàu biển cao tốc cần phải trang bị máy có công suất lớn chủ yếu để thắng được sức cản nhớt, trong đó trên 50% là do ma sát với nước gây nên. Do đó giải pháp hữu hiệu nhất là giảm sự tiếp xúc giữa vỏ tàu với nước. Đây là nguyên lý hoạt động của tàu cánh ngầm và tàu đệm khí. Tốc độ của tàu đệm khí phụ thuộc vào trạng thái của biển và độ ổn định dọc, tốc độ của tàu cánh ngầm phụ thuộc vào hiện tượng sủi bọt ở cánh ngầm.
Tàu biển có sức cản thấp nhất là loại tàu không tiếp xúc với nước khi hoạt động, đó là dạng tàu đệm khí không sử dụng chân vịt, và được gọi là “Tàu sử dụng hiệu ứng bề mặt – cánh” (WIG Boat: Wing In Ground – effective Boat), gọi tắt là “Tàu đệm khí động” . WIG Boat là tàu thuỷ có cánh và hoạt động trên bề mặt nước, nó di chuyển trên một đệm khí có áp suất cao nằm giữa cánh của nó và mặt nước. Đệm khí này được tạo nên bởi sự tương tác khí động giữa cánh và mặt nước, và được gọi là “hiệu ứng bề mặt”. Đây chính là sự khác biệt giữa WIG boat và máy bay, WIG boat không thể hoạt động khi không có hiệu ứng bề mặt, và do đó chiều cao hoạt động của WIG boat phụ thuộc vào khoảng cách giữa bề mặt cánh của nó và mặt nước, nghĩa là bị giới hạn bởi kích thước của bản thân WIG boat.

Về mặt kỹ thuật, tàu đệm khí động có thể được xem là sản phẩm lai giữa tàu đệm khí tĩnh và máy bay. Nó chỉ có thể bay ngay bên trên một bề mặt nào đó (thường là mặt nước), do đó nó còn có tên gọi là WISES (Wing In Surface Effect Ship). Người Nga sử dụng tên gọi Ekranoplan để chỉ loại tàu này, và hiện nay thuật ngữ này cũng đang được sử dụng phổ biến trên thế giới.


Tàu đệm khí tĩnh di chuyển trên một đệm không khí được tạo ra bởi quạt gió thổi không khí qua khoang hẹp lắp phía dưới thân vỏ. Khoang này được bao bọc bởi một thiết bị có dạng như một cái váy, làm bằng cao su, có nhiệm vụ hạn chế sự rò rỉ không khí và tăng độ kín của khoang. Đệm khí này làm giảm ma sát giữa tàu đệm với nước, do đó tăng hiệu quả hoạt động của tàu.

Tàu sử dụng hiệu ứng bề mặt cũng nằm trên một đệm khí, nhưng đệm khí này được tạo nên bởi hiện tượng khí động lực học chứ không phải từ động cơ, nghĩa là đệm khí này chỉ tồn tại khi tàu có tốc độ tiến đủ lớn, do đó đệm khí do tàu tạo ra gọi là đệm khí động, khác với đệm khí tĩnh của

TÀU HAI THÂN (CATAMARAN)


Tàu đệm khí thông thường. Với đặc điểm này, tàu sử dụng hiệu ứng cánh còn được gọi là “Tàu đệm khí động”. Có thể so sánh sự khác nhau về nguyên lý làm việc của tàu đệm khí động và tàu đệm khí tĩnh với nguyên lý làm việc của máy bay phản lực và trực thăng.

Tàu đệm khí động được thiết kế để tận dụng lợi thế của hiệu ứng bề mặt, do đó nó luôn luôn bay sát bề mặt. Mặt dù được gọi là hiệu ứng mặt đất, hầu hết các tàu đệm khí động đều hoạt động trên mặt nước, có một số hoạt động dưới dạng lưỡng cư. Một vài WIG boat có khả năng bay xa khỏi bề mặt, nhưng hiệu quả không bằng máy bay. Một số máy bay được thiết kế có sử dụng hiệu ứng bề mặt khi cất cánh.

WIG boat đã xuất hiện lần đầu tiên vào những năm 1950. Trong hơn 50 năm qua nhiều loại WIG boat khác nhau đã được thiết kế và chế tạo, một vài trong số này đã và đang trở thành sản phẩm thương mại.

Hiện nay, hầu hết các WIG boat trên thế giới đều dựa trên cơ sở của hai mô hình phổ biến nhất là Lippisch và PAR-WIG.

Dù đã qua hơn 5 thập kỷ phát triển dường như WIG boat vẫn chưa đạt tới độ trưởng thành do chưa được sử dụng phổ biến. Chỉ thời gian gần đây khả năng thương mại hoá loại tàu này mới được một số công ty quan tâm. Có lẽ nguyên nhân quan trọng nhất (đặc biệt trong thời kỳ của Liên xô trước đây) là công nghệ hiệu ứng bề mặt được giữ bí mật nghiêm ngặt.

Ngoài ra vấn đề ổn định dọc cũng là một trong những nguyên nhân làm chậm phát triển công nghệ này. Vấn đề chính là khi tách ra khỏi mặt nước, do sức cản của nước ở thời điểm ngay trước khi WIG boat tách khỏi mặt nước là rất lớn (trạng thái sức cản lúc đó được gọi là sức cản bướu), nên công suất yêu cầu để bắt đầu quá trình cất cánh cao hơn nhiều so với chế độ hành trình. Các thuỷ phi cơ cũng gặp phải hiện tượng sức cản bướu ở thời điểm cất cánh, nhưng chúng có thể tận dụng công suất dự trữ để đạt được tốc độ cất cánh, còn tàu đệm khí động không thể thực hiện điều này do vấn đề “ổn định dọc”. Do công suất dự trữ quá lớn (để đảm bảo đủ lực nâng cho quá trình cất cánh), sẽ làm cho tàu đệm khí động mất ổn định dọc và dễ xảy ra hiện tượng hoặc nghiêng lên trên, hoặc chúi xuống dưới. Cả hai hiện tượng này đều gây ra tai nạn cho tàu đệm khí động.

Kích cỡ cũng là một yếu tố làm hạn chế sự phát triển của WIG boat. Một WIG boat đáp ứng tất cả các yêu cầu về kỹ thuật và thương mại sẽ có kích cỡ rất lớn, lên đến hàng trăm, hoặc hàng ngàn tấn. Rõ ràng không dễ tìm được các nhà đầu tư hỗ trợ cho dự án phát triển loại tàu cỡ lớn này nếu như chưa tìm được công nghệ chế tạo những chiếc có kích cỡ nhỏ hơn.

Những thiết kế kích thước nhỏ không chỉ quan trọng đối với việc hoàn thiện công nghệ mà còn làm nền tảng xây dựng những quy định cụ thể cũng như củng cố kinh nghiệm vận hành. Thời gian sẽ cho thấy liệu các tàu đệm khí động cỡ nhỏ có đủ hấp dẫn để phát triển cho việc vận chuyển trên các đại dương trong tương lai như các phương tiện đã có trước đây hay không.
(tổng hợp)

cơ chế hoạt động của tàu ngầm

Tàu ngầm khi lặn xuống nước thì thông tin liên lạc ra sao, quan sát bằng gì? Có phải các bãi đá ngầm, độ nông sâu… được đánh dấu trên bản đồ không? Khi bắn tên lửa từ dưới nước lên không sợ chạm vào vật gì, chẳng hạn như cá?
Các tàu ngầm hạt nhân đều được trang bị một số cột có thể thụt vô và chứa các thiết bị khác nhau bao gồm các kính tiềm vọng quan sát và tấn công cùng với các cột radar và truyền thông. Một số các cột này xuyên qua thân tàu và cung cấp những đôi tai điện tử và mắt cho tàu ngầm đối với thế giới bên ngoài.

Ngoài ra, một anten nổi tháo ra khỏi cuộn từ một điểm phía sau của tháp hình côn để giúp tàu ngầm tiếp cận với các kênh truyền thông tần số thật thấp VLF (Very Low Frequency) và tần số cực kỳ thấp ELF (Extremely Low Frequency). Anten này kéo lê vài ngàn thước phía sau một khi tàu ngầm lặn và di chuyển ổn định.

Trang bị máy vô tuyến bao phủ một quang phổ dải tần số rộng từ siêu tần số UHF (Ultra-High Frequency), tần số cao HF (High Frequency), tần số thật thấp VLF và tần số cực kỳ thấp ELF.

Một phương pháp khác để liên lạc với bên ngoài là sử dụng một phao chứa máy phát một chiều phóng từ tàu ngầm SLOT (Submarine-Launched One-Way Transmitter) từ thiết bị cỡ nòng 76mm dành để phóng tín hiệu ở phía trước. Bước đầu là thu thông điệp như một báo cáo tiếp xúc vào máy thu của phao. Đoạn phao được phóng đi dưới nước và chờ từ 30 phút đến vài giờ và sau đó chuyển đến một kênh đặc biệt qua vệ tinh.

các hình ảnh công đoạn chế tạo tàu hai thân

kinh nghiệm phát hiện lỗi đường hàn

1.mình có mấy cách phát hiện khuyết tật mối hàn khi quan sát bằng mắt.
- Tất cả các mối hàn đều phải kiểm tra bề mặt và đo kích thước cả hai phía trên toàn bộ chiều dài mà không phụ thuộc kiểu mối hàn trước khi sử dụng phương pháp kiểm tra khác.

- Đo kích thước mối hàn cứ mỗi mét một lần và đối với những mối hàn công nghệ độc lập phải đo ít nhất một lần.

- Đo cả những mối hàn mà khi kiểm tra mặt ngoài thấy có sự sai lệch kích thước quy định.

- Khi kiểm tra mặt ngoài và đo kích thước mối hàn thì các mối hàn đó phải không có các khuyết tật sau :

Nứt trên mối hàn và vùng gần mối hàn, hàn không gấu.

Cắt chân và chùn chân nhiều : khuyết chân mối hàn đến 1mm với chiều dài trên 15m và khuyết chân 1mm với chiều dài bất kỳ, cháy lủng rỗ bọt, miệng con hàn không đầy, chảy kim loại, tràn mép, không phù hợp hình dáng và kích thước mối hàn, có bọt tập trung cục bộ và lẫn tạp chất.

Lỗ khí lớn: có lỗ bọt riêng lẻ kích thước trên 0,1 chiều dày tối thiểu của vật hàn trong kết cấu.

Lỗ khí nhiều : có lỗ bọt kích thước nhỏ hơn 0.1 chiều dày tối thiểu của vật hàn trong kết cấu nhưng lại có từ 3 lỗ trở lểntên bất kỳ một đoạn đường hàn nào đó dài 100mm.

Kích thước mối hàn quá lớn hoặc không đủ kích thước theo quy định.

Lõm nhiều: những vệt lõm giữa các con hàn vượt quá 1,5mm.

Đường hàn không đều: độ gồ ghề và vảy sần sùi lớn hơn 2mm.

Đường hàn không đủ chiều cao theo quy định.

Tất cả những mối hàn sau khi đã kiểm tra bên ngoài và đo kích thước, nếu có yêu cầu siêu âm hay chụp X- ray thì trước hết phải xử lý hết những khuyết tật bên ngoài vì chúng có thể làm trở ngại cho việc nhận biết những khuyết tật khi kiểm tra bằng phương pháp trên.

2.trong thuc te ban can biet vat lieu han la chung loai nao, may han hoat dong ra sao , sau do kiem tra duong han . Co nhung dau hieu nhu sau
- neu be mat duong han xam den , xi han ban tung toe va co mau den (neu la han day tran) thi do la nguoi tho da de A,V qua cao nham tang nang suat lao dong nhung duong han se nay sinh nhung khuyet tat chim nhu ngam xi, ro chim, chay chan, do ngau cua duong han ko deu, co tinh cua duong han kem , do ron duong han

Đọc để làm người tốt!!!

Cái đoạn này mình tìm được trong một comment của bác Nhulamotgiacmo. Xin chân thành cảm ơn Bác!!

Read more...

Tưởng nhớ đến các anh hùng liệt sỹ

Ngày thương binh liệt sỹ!


Con:
- Tờ lịch thời gian quên ngày chiến trận
Mẹ mất rồi, ai nhớ giỗ con đâu?
Mười tám, hai hai lấp lánh ánh sao
Cánh rừng xanh bạc phai màu ký ức

Con nóng lạnh, nắng mưa ngầu đất cát
Hồn vất vương đây đó tán cây già
Con không về nước Triệu* chiến trường xa
Mười năm nữa tan biến vào cát bụi.

Con muốn về khóc, la, hờn, cực, tủi
Như ngày nào Mẹ khẽ trót đánh yêu
Con muốn về bên mộ Mẹ thân yêu
Dù nắm đất cho đời con xanh cỏ.

Mẹ:
- Ngày con lên đường phiếu xanh, bìa đỏ
Mái phố nghèo ấm áp tiễn con đi
Giấy gọi con vào trường đại học Y
Mẹ xếp phẳng đợi con về đi học

Bốn năm sau nhận tin con vừa mất
Nơi chiến trường xa lắc, xa lơ
Mẹ dại điên sống quanh quẩn bàn thờ
Lúc nhắm mắt ôm con về với đất.

Máu Mẹ chảy nơi chiến trường ác liệt
Xương Mẹ tan cát bụi chỗ con nằm
Vía gọi hồn khắc khoải đến ngàn năm
Cỏ mãi xanh, khôn thiêng về với Mẹ.

(Người Âm - Nguyễn Mạnh Hùng - Hà Nội Một Thời Trai Chinh Chiến) (Cảm ơn bác Như là giấc mơ)
Download Opera, the fastest and most secure browser
December 2009
M T W T F S S
November 2009January 2010
1 2 3 4 5 6
7 8 9 10 11 12 13
14 15 16 17 18 19 20
21 22 23 24 25 26 27
28 29 30 31