NAVAL ARCHITECT

VÌ MỘT NƯỚC VIỆT NAM GIÀU MẠNH!! TÔI YÊU VIỆT NAM!!!

Subscribe to RSS feed

Sticky post

Lời ngỏ

Chào mừng các bạn đến với blog của tôi, mục đích tôi tạo ra blog này là để có một không gian tiếp nhận và chia sẻ nguồn thông tin mà tôi đang quan tâm,đặc biệt là trong lĩnh vực Đóng tàu và thiết kế nhà cửa. Trên blog là những bài viết của tôi trong quá trình học tập và tìm hiểu cũng như là các bài viêt hay mà tôi sưu tập đựơc. Mong rằng các bạn sẽ tham gia vào blog của mình, cùng đóng góp và chia sẻ những thông tin và kinh nghiệm bổ ích để tăng thêm những hiểu biết về nghành nghề mà mình theo đuổi và những vấn đề mà mình cùng quan tâm. Chào thân ái!!!


HelloICT

120 tính từ quan trọng mô tả người


Xem hình
Tính từ chỉ trạng thái là một mảng quan trọng để diễn tả suy nghĩ của chúng ta, kèm theo các thành phần khác của câu. Hi vọng là 120 tính từ diễn tả trạng thái của người mà tui đã cố gắng chia theo cặp đối nghĩa để dễ học, sẽ giúp ích bà con trong việc học và diễn tả ý của mình.

1. Tall: Cao

2. Short: Thấp

3. Big: To, béo

4. Fat: Mập, béo

5. Thin: Gầy, ốm



6. Clever: Thông minh

7. Intelligent: Thông minh

8. Stupid: Đần độn

9. Dull: Đần độn

10. Dexterous: Khéo léo



11. Clumsy: Vụng về

12. Hard-working: Chăm chỉ

13. Diligent: Chăm chỉ

14. Lazy: Lười biếng

15. Active: Tích cực



16. Potive: Tiêu cực

17. Good: Tốt

18. Bad: Xấu, tồi

19. Kind: Tử tế

20. Unmerciful: Nhẫn tâm



21. Blackguardly: Đểu cáng, đê tiện

22. Nice: Tốt, xinh

23. Glad: Vui mừng, sung sướng

24. Bored: Buồn chán

25. Beautiful: Đẹp



26. Pretty: Xinh, đẹp

27. Ugly: Xấu xí

28. Graceful: Duyên dáng

29. Unlucky: Vô duyên

30. Cute: Dễ thương, xinh xắn



31. Bad-looking: Xấu

32. Love: Yêu thương

33. Hate: Ghét bỏ

34. Strong: Khoẻ mạnh

35. Weak: Ốm yếu



36. Full: No

37. Hungry: Đói

38. Thirsty: Khát

39. Naive: Ngây thơ

40. Alert: Cảnh giác



41. Keep awake: Tỉnh táo

42. Sleepy: Buồn ngủ

43. Joyful: Vui sướng

44. Angry, mad: Tức giận

45. Young: Trẻ



46. Old: Già

47. Healthy, well: Khoẻ mạnh

48. Sick: Ốm

49. Polite: Lịch sự

50. Impolite: Bất lịch sự



51. Careful: Cẩn thận

52. Careless: Bất cẩn

53. Generous: Rộng rãi, rộng lượng

54. Mean: Hèn, bần tiện

55. Brave: Dũng cảm



56. Afraid: Sợ hãi

57. Courage: Gan dạ, dũng cảm

58. Scared: Lo sợ

59. Pleasant: Dễ chịu

60. Unpleasant: Khó chịu



61. Frank: Thành thật

62. Trickly: Xảo quyệt, dối trá

63. Cheerful: Vui vẻ

64. Sad: Buồn sầu

65. Liberal: Phóng khoáng, rộng rãi, hào phóng



66. Selfish: Ích kỷ

67. Comfortable: Thoải mái

68. Inconvenience: Phiền toái, khó chịu

69. Convenience: Thoải mái,

70. Worried: Lo lắng



71. Merry: Sảng khoái

72. Tired: Mệt mỏi

73. Easy-going: Dễ tính

74. Difficult to please: Khó tính

75. Fresh: Tươi tỉnh



76. Exhausted: Kiệt sức

77. Gentle: Nhẹ nhàng

78. Calm down: Bình tĩnh

79. Hot: Nóng nảy

80. Openheard, openness: Cởi mở



81. Secretive: Kín đáo

82. Passionate: Sôi nổi

83. Timid: Rụt rè, bẽn lẽn

84. Sheepish: e thẹn, xấu hổ

85. Shammeless: Trâng tráo



86. Shy: Xấu hổ

87. Composed: Điềm đạm

88. Cold: Lạnh lùng

89. Happy: Hạnh phúc

90. Unhappy: Bất hạnh



91. Hurt: Bị xúc phạm, tổn thương, đau khổ

92. Lucky: May mắn

93. Unlucky: Bất hạnh

94. Rich: Giàu có

95. Poor: Nghèo khổ



96. Smart: Lanh lợi

97. Uneducated: Ngu dốt

98. Sincere: Chân thực

99. Deceptive: Dối trá, lừa lọc

100. Patient: Kiên nhẫn



101. Impatient: Không kiên nhẫn

102. Dumb: Câm

103. Deaf: Điếc

104. Blind: Mù

105. Honest: Thật thà. Trung thực



106. Dishonest: Bất lương, không thật thà

107. Fair: Công bằng

108. Unpair: Bất công

109. Glad: Vui mừng

110. Upset: Bực mình



111. Wealthy: Giàu có

112. Broke: Túng bấn

113. Friendly: Thân thiện

114. Unfriendly: Khó gần

115. Hospitality: Hiếu khách



116. Discourteous: Khiếm nhã, bất lịch sự

117. Lovely: Dễ thương, đáng yêu

118. Unlovely: Khó, ưa không hấp dẫn

119. Truthful: Trung thực

120. Cheat: Lừa đảo

Từ loại mô tả Tính khí


Xem hình
Khi Tim nói rằng 'I'm all calm and controlled on the surface' – Tôi luôn bình tĩnh và có kiểm soát ở bên ngoài – anh ta mô tả tính khí của anh ta. Tính khí là một phần của tính cách của bạn mà ảnh hưởng đến cảm giác và tâm trạng và cách mà bạn hành xử.

Dưới đây là một cách khác để mô tả tính khí và tính cách của con người.

Các đặc điểm tích cực

Những loại tính khí và tính cách thường được xem là tích cực:

loyal chung thủy, không thay đổi trong tình bạn và hoặc hỗ trợ cho ai đó Example: Even after he was sent to prison for murder, she still visited him every week. I don't think I would be so loyal if I was in her shoes.

Ví dụ: Ngay cả sau khi anh ta bị vào tù vì tội giết người, cô ta vẫn thăm viềng anh ta mỗi tuần. Tôi không nghĩ tôi sẽ chung thủy như vậy nếu tôi là cô ta.

extrovert / extravert người đầy nghị lực, vui vẻ mà thưởng thụ sự tham dự của người khác Example: She's the life and soul of every party. She's really extrovert.

Ví dụ: Cô ta là cuộc sống và tinh thần của mỗi buổi tiệc. Cô ta thật sự sống động.

warm ấm áp và trìu mến (biểu lộ cảm xúc sự cởi mở và sự thương yêu) Example: Bill's a really warm guy. If you ever need to ask a favour, he'll always try to help you out.

Ví dụ: Bill thật là một người trìu mến. Nếu bạn cần một sự giúp đỡ, anh ta luôn cố gắng giúp đỡ bạn.

sociable ai đó mà thích gặp gỡ người mới và gần gũi với người khác Example: He's really sociable. He goes out every weekend, loves going to parties and has loads of friends.

Ví dụ: Anh ta thật dễ gần gũi. Anh ta đi chơi vào mỗi cuối tuần, thích dự tiệc và có rất nhiều bạn bè.

calm hòa bình và im lặng, không lo lắng hoặc dễ bị kích động Example: She's just who you want to be with in a crisis. She's so calm. She never gets flustered even when it's all going really badly, she just gets on with what she has to do without making a big fuss.

Ví dụ: Cô ta là người mà bạn muốn gần gũi khi trong cuộc khủng hoảng. Cô ta rất bình tĩnh. Cô ta không bao giờ bị kích động ngay cả khi tình hình rất xấu, cô ta chỉ thực hiện cái mà cô ta phải làm mà không gây một sự khó khăn nào.

sensitive hiểu cái người khác muốn hoặc cái cần về cảm xúc, và luôn giúp đỡ và tốt bụng với họ Example: Even though he's a really aggressive boxer, at home he's a loving, sensitive father bringing up three children by himself.

Ví dụ: Ngay cả anh ta thật sự là một võ sĩ quyền anh, ở nhà anh ta là một người cha thương yêu, tế nhị nuôi lớn 3 đứa con một mình.

Các đặc điểm tiêu cực

Những loại tính khí và tính cách thường được xem là tích cực:

temperamental ai đó mà tâm trạng thường thay đổi rất bất thường và đột ngột Example: He's so temperamental I never know how to approach him. One minute he's as nice as anything, next he's a complete nightmare.

Ví dụ: Anh ta rất thất thường nên tôi không biết cách tiếp cận anh ta. Một lúc anh ta rất tốt như mọi người, sau đó anh ta thật là một cơn ác mộng.

docile ít nói và dễ dàng cho người khác ảnh hưởng, thuyết phục hoặc kiểm soát

Example: He's as docile as a lamb around her. She can do whatever she wants and he never argues.

Ví dụ: Ông ta nhẹ dạ như con cừu của bà ta. Bà ta có thể làm tất cả cái gì mà bà ta muốn và ông ta không cãi lại.

obsessive không thể ngừng suy nghĩ về cái gì đó, quá quan tâm hoặc lo lắng về cái gì đó.

Example: Everything in her kitchen is in perfect order and every one of her books and CDs is arranged in alphabetical order. She's incredibly obsessive. Ví dụ: Mọi thứ trong nhà bết của bà ta luôn được giữ ngăn nắp và tất cả sách và đĩa CD được sắp xếp theo thứ tự ABC. Bà ta thật là người bị ám ảnh.

introverted nhút nhát, ít nói và không có nhiều bạn bè Example: He acts on stage in front of hundreds of people. It's hard to believe he's actually really shy and completely introverted.

Ví dụ: Anh ta biểu diễn trên sân khấu trước hàng trăm người. Thật khó để tin rằng anh ta thật sự là một người nhút nhát và hoàn toàn sống nội tâm

cold không thân thiện, không biểu lộ sự trìu mến, tốt bụng hoặc cảm xúc Example: She's very cold. Even if you're really ill, she expects you to come into work. She has no sympathy for you have any kind of difficulty at all.

Ví dụ: Cô ta rất lạnh lùng. Ngay cả bạn thật sự bị bệnh, cô ta yêu cầu bạn đi làm. Cô ta không có sự thông cảm cho bạn về bất kỳ sự khó khăn nào.

phuong (Theo hoctienganh

Thú vị - từ lóng tiếng Anh!



Xem hình
Người Việt Nam chúng ta thường hay sử dụng từ lóng hàng ngày để giúp việc giao tiếp tự nhiên, thân mật và gần gũi hơn và người nước ngoài cũng vậy. Tuy nhiên, sẽ còn rất nhiều điều làm bạn bất ngờ và thích thú về cách sử dụng từ lóng của họ. Dưới đây là một số ví dụ:

“Namedropper”:
Đây là một danh từ, có nghĩa là việc một người thường xuyên nhắc tên của người nổi tiếng, có vị trí cao trong xã hội,... với mục địch là khoe quan hệ rộng của mình. Ở tiếng Việt cũng có một thành ngữ tương tự đó là “Thấy người sang bắt quàng làm họ”, nhưng namedropper nghe “teen” hơn. Ví dụ, Tina và Todd đi uống cafe. Todd nói "cafe này ngon", Tina trả lời "Uhm, mình có hay đi uống cafe với ông Koji Onishi -- ông tổng Giám đốc của hãng Honda ấy -- ông ấy cũng chọn loại cafe đó. (Ý là "tôi là bạn của Koji Onishi")

“To pick up”:

Động từ này có nghĩa là "tán" hoặc "cưa" với "kết qủa" trong thời gian ngắn, thậm chí mấy phút. Kết quả là bạn có thể nhận được số điện thoại, một cuộc hẹn đi chơi cho ngày hôm sau.... Cũng có thể hiểu là "bắt chuyện với ý đồ tình cảm". Ví dụ, Todd bắt chuyện Tina ở tiệm ăn và được Tina cho số điện thoại. Todd hào hứng khoe với Steve (bạn Todd): Dude, "I picked up", hoặc "I picked her up" (“Mình tán đổ cô ta rồi”).

To "check out":

Từ lóng này có nghĩa là "ngó ngiêng" theo kiểu "nam ngó nữ", "nữ ngó nam". Tiếng Việt có thể dịch là "ăn phở ngó", kiểu như Todd và Tina đi vào quán bar, Tina thấy một em xinh đẹp đang nhìn Todd với ánh mắt sexy, có ý đồ nào đó. Tina nói nhẹ với Todd: "See that girl? ...she's checking you out!" “Có nhìn thấy cô gái kia không?....cô ta đang dòm cậu đấy!”

“Dude”:
Đó là cách xưng hô rất phổ biến với giới trẻ Tây, đặc biệt nước Mỹ. Trước đây "dude" chỉ dành cho bạn nam, còn bây giờ cả nam cả nữ đều được. (Lưu ý, cũng có thể dùng từ "dudette" cho nữ cho điệu). Cách người Mỹ sử dụng từ "dude" hơi giống cách giới trẻ Việt Nam sử dụng từ “bác” với nhau. Ví dụ: “Dude, you're drunk”. (“Bác ơi bác bị say quá đấy” ).

“Smitten”:
Đây là một tính từ chỉ trạng thái của một người bị “choáng” bởi một tình yêu mới. Như người Việt Nam hay trêu đùa nhau là “dại trai hoặc dại gái”. Ít ai sẽ tự nhận mình là “smitten”. Ví dụ: Tom mới làm quen với Lucy nhưng lại rất mê cô ấy. Mỗi khi Lucy gọi điện, Tom nghe máy luôn và đến luôn chỗ cô ấy. Jack trêu Tom : “Man you’re smitten!” (“Cậu dại gái thế!”).

“Insane”:
Từ này có nghĩa là “crazy” nhưng mang nghĩa mạnh hơn, và nó sẽ hiệu quả hơn nếu nói theo kiểu hóm hỉnh. Ví dụ, Joe bảo với Dan sẽ leo lên núi Phan-xi-păng trong vòng 5 tiếng, Dan trả lời: "that's insane, it'll take at least a day man!". “cậu mất trí rồi, ít nhất một ngày đấy!”.

Ngôn ngữ trong giao tiếp hằng ngày sẽ trở nên cứng nhắc, khô khan và thiếu đi sự “trẻ trung” nếu không có tiếng lóng. Hãy trang bị cho mình một số từ lóng thông dụng để làm cho ngôn ngữ của mình thêm phong phú, tuy nhiên các bạn cũng đừng nên quá lạm dụng mà hãy sử dụng đúng cách và đúng chỗ nhé!

Thanh (Theo globaledu.com.vn)

Cách dùng to get


1. To get + P2
get washed/ dressed/ prepared/ lost/ drowned/ engaged/ married/ divorced.
Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy hoặc trạng thái mà chủ ngữ đang ở trong đó.
You will have 5 minutes to get dressed (... tự mặc quần áo)
He got lost in old Market Street yesterday. (trạng thái lạc)

Tuyệt nhiên không được lẫn trường hợp này với động từ bị động.

Ø Động từ to be có thể dùng thay thế cho get trong loại câu này.
2. Get + V-ing = Start + V-ing: Bắt đầu làm gì

We'd better get moving, it's late.
3. Get sb/smt +V-ing: Làm ai/ cái gì bắt đầu.

Please get him talking about the main task. (Làm ơn bảo anh ta bắt đầu nói về nhiệm vụ chính đi)

When we get the heater running, the whole car will start to warm up. (Khi chúng ta cho máy sưởi bắt đầu chạy)
4. Get + to + verb

Ø Tìm được cách.

We could get to enter the stadium without tickets.(Chúng tôi đã tìm được cách lọt vào...)

Ø Có cơ may.

When do I get to have a promotion.(Khi nào tôi có cơ may được tăng lương đây)

Ø Được phép

At last we got to meet the general director. (Cuối cùng thì rồi chúng tôi cũng được phép gặp)
5. Get + to + Verb (chỉ vấn đề hành động) = Come + to + Verb (chỉ vấn đề nhận thức) = Gradually = dần dần

We will get to speak English more easily as time goes by.

He comes to understand that learning English is not much difficult

Thanh (Theo Englishtime.us)

Prefixes and Suffixes (Tiền tố và hậu tố)

Trong tiếng Anh có những từ gọi là căn ngữ (root), căn ngữ này có thể được ghép thêm một cụm từ ở trước gọi là tiếp đầu ngữ (prefix). Tùy thuộc vào nghĩa của căn ngữ và tiếp đầu ngữ mà có một từ có nghĩa khác. Tương tự cụm từ được ghép ở cuối căn ngữ gọi là tiếp vĩ ngữ (suffix).

Ví dụ:

Căn ngữ happy nghĩa là hạnh phúc.

Tiếp đầu ngữ un- có nghĩa là không.

Tiếp vĩ ngữ -ness có nghĩa là sự việc,…

Từ đó ta có:

unhappy :bất hạnh

happiness :niềm hạnh phúc

Và có cả những từ vừa có thêm tiếp đầu ngữ vừa có tiếp vĩ ngữ.


Ví dụ:

unhappiness :sự bất hạnh.

Tất cả các từ bắt nguồn từ một căn ngữ được gọi những từ cùng gia đình (familiar).

Như vậy nếu biết được một số tiếp đầu ngữ và tiếp vĩ ngữ, khi gặp bất kỳ một từ nào mà ta đã biết căn ngữ của nó ta cũng có thể đoán được nghĩa của từ mới này. Đây cũng là một cách hữu hiệu để làm tăng vốn từ của chúng ta lên. Nhưng lưu ý rằng điều này chỉ có thể áp dụng cho một chiều là từ tiếng Anh đoán nghĩa tiếng Việt.

Không phải lúc nào chúng ta cũng có thể tự tiện ghép các tiếp đầu ngữ hay các tiếp vĩ ngữ vào bất kỳ căn ngữ nào được.

Prefixes

Các tiếp đầu ngữ dis-, in-, un- đều có nghĩa là không. Nhưng với un- nghĩa không mạnh hơn các tiếp đầu ngữ dis-,in-. Căn ngữ ghép với un- có nghĩa gần như ngược lại nghĩa gốc.

Ví dụ:

clean :sạch

unclean :dơ bẩn

agree :đồng ý

disagree :không đồng ý

mis- :nhầm

to understand :hiểu

to misunderstand :hiểu lầm

re- : làm lại

to read :đọc

to reread :đọc lại

to write :viết

to rewrite :viết lại

Suffixes

-able: có thể được

Tiếp vĩ ngữ này thường được ghép nối với các động từ để tạo thành tính từ.

to agree :đồng ý

agreeable :có thể đồng ý

to love :yêu

lovable :có thể yêu được, đáng yêu

-ness:sự

Tiếp vĩ ngữ này thường ghép với tính từ để tạo thành danh từ.

lovable :đáng yêu

lovableness :sự đáng yêu

Đối với các tính từ kết thúc bằng -able khi đổi sang danh từ người ta còn làm bằng cách đổi -able thành -ability.

Ví dụ:

able :có thể, có khả năng

ability :khả năng.

-ish: hơi hơi

Thường ghép với tính từ

white :trắng

whitish :hơi trắng

yellow :vàng

yellowish :hơi vàng

-ly: hàng

Thường ghép với các danh từ chỉ thời gian.

day :ngày daily :hàng ngày

week :tuần weekly :hàng tuần

month :tháng monthly :hàng tháng

year :năm yearly :hàng năm

-less : không có

Thường ghép với tính từ

care :cẩn thận

careless :bất cẩn

Để tìm hiểu thêm về các tiếp đầu ngữ và tiếp vĩ ngữ khác xem thêm phần Prefixes Dictionary và Suffixes Dictionary.

Những cụm từ "độc" không dễ gì tìm ! mại vô !!

Các bạn thân mến ! mình có thói quen trong lúc đọc sách, báo có cụm từ nào hay thì thường hay ghi chép lại để sử dụng. Hôm nay lục lại quyển sổ cũ thấy có một số cụm từ hay, bổ ích mà không dễ gì tìm trên các từ điển nên muốn chia sẻ với các bạn với hy vọng nó sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình dịch A-V, V-A hoặc khi viết bài luận.

It is worth noting that : đáng chú ý là
It was not by accident that… : không phải tình cờ mà…
What is more dangerous, .. : nguy hiểm hơn là
But frankly speaking, .. : thành thật mà nói
Place money over and above anything else : xem đồng tiền trên hết mọi thứ
Be affected to a greater or less degree : ít nhiều bị ảnh hưởng
According to estimation,… : theo ước tính,…
According to statistics, …. : theo thống kê,..
According to survey data,.. theo số liệu điều tra,..
Win international prizes for Mathematics : đoạt các giải thưởng quốc tế về toán học.
The common concern of the whole society: mối quan tâm chung của toàn xã hội
Viewed from different angles, … : nhìn từ nhiều khía cạnh khác nhau
Those who have laid down for the country’s independence: những người đã nằm xuống cho sự độc lập của Tổ quốc.
In the eyes of domestic and foreign tourists,… trong mắt của du khách trong và ngoài nước.
To have a correct assessment of… để có một sự đánh giá chính xác về…
The total investment in his project is ….tổng vốn đầu tư trong dự án này là …
As far as I know,….. theo như tôi được biết,..
Not long ago ; cách đâu không lâu
More recently, …gần đây hơn,….
What is mentioning is that… điều đáng nói là ….
There is no denial that… không thể chối cải là…
To be hard times : trong lúc khó khăn
According to a teacher who asked not to be named,.. theo một giáo viên đề nghị giấu tên,…
Be given 2 year imprisonment for + (tội gì) : bị kết án 2 năm tù về tội…
Make best use of : tận dụng tối đa
In a little more detail : chi tiết hơn một chút
To avoid the risk catching AIDS from infected needles : tránh nguy cơ bị SIDA từ kim tiêm nhiểm trùng.
From the other end of the line : từ bên kia đầu dây ( điện thoại )
Doing a bit of fast thinking, he said .. sau một thoáng suy nghỉ, anh ta nói…
Keep up with the Joneses : đua đòi
I have a feeling that.. tôi có cảm giác rằng..
Those who have high risk of HIV/AIDS infection such as prostitutes, drug injectors : những người có nguy cơ cao bị nhiểm HIV/AIDS :như gái mại dâm, người nghiện ma túy.
Be of my age : cở tuổi tôi.

Các mẫu thiết kế nhà ống

Thiết kế số 1:

Thuyết minh:
diện tích 5x16m hướng Tây, dự tính xây nhà gồm 1 trệt 3 lầu.
Yêu cầu:

- Tầng trệt: Gara, phòng bếp + ăn, Wc

- Tầng 1: Phòng khách, 1 phòng ngủ chính, Wc

- Tầng 2: Phòng ngủ 2, phòng ngủ 3 và 2 Wc

- Tầng mái: Phòng thờ, sân phơi

Thiết kế số 2:
Xây nhà dáng biệt thự trên đất 5m x 15m


Thiết kế số 3:

Nghiên cứu chép hình chân vịt tàu thủy trên máy xung định hình RAM EDM

Tàu thủy gồm ba bộ phận chính máy, vỏ, chân vịt với chân vịt là bộ phận tạo lực đẩy tàu chuyển động. Do đó chân vịt ảnh hưởng lởn đến hoạt động tàu, nhất là về tốc độ nên vấn đề tự động học thiết kế và chế tạo chính xác chân vịt có ý nghĩa quan trọng. ở các nước tiên tiến, chân vịt thường đưa chế tạo trên máy chuyên dụng hoặc máy phay CNC nhưng vì nhiều lư do về mặt công nghệ, giá thành v.v. nên vẫn chưa được áp dụng ở nước ta hiện nay. Mặt khác gia công chân vịt theo công nghệ hiện đại có ca phí cao nên chỉ dùng cho chân vịt hàng loạt, do đó khi áp dụng ở nước ta khi chân vịt thường được chế tạo dạng đơn chiếc và không theo mẫu. Trên cõ sở đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài gia công chân vịt trên máy phay CNC bằng khuôn đúc đa nãng cho phép chế tạo nhiều cỡ loại chân vịt có độ chính xá cao và giá thành thấp so với thực tế chế tạo ở nước ta, hiện nay, nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất các lọc chân vịt đõn lẻ và có dạng đặc biệt như tàu cao tốc tàu quân sự, tàu cánh ngầm v.v... Loạt bài báo này giới thiệu kết quả nghiên cứu của chúng tôi về vấn đề này, bắt đầu từ việc chép hình dựng mô hình chân vịt 3D trên máy tính, công đoạn đầu tiên khi gia công chân vịt trên máy CNC.
1. Đặt vấn đề
Khi gia công các vật thể phức tạp nói chung và chân vịt tàu nói riêng trên máy CNC, cần chép hình để dựng chính xác mô hình vật thể 3D dưới dạng số trong chưõng trình CAD/CAM để gia công trên CNC. Riêng ở nước ta hiện rất cần chép hình lại chân vịt các tàu đặc biệt như tàu cao tốc, tàu quân sự v.v... nhằm lấy đầy đủ và chính xác số liệu dạng cánh để phục vị thiết kế, chế tạo vì đa số chân vịt loại này thường được các nước thử nghiệm, ít được công bố. Về nguyên tắc, chép hình thường giải quyết theo công nghệ ngược (Reverse Engineer) bằng cách dùng máy scaner 3d, máy đo tọa độ CMM v.v... Thực tế cho thấy các máy này khó dùng chép hình các vật thể có hình dạng phức tạp như chân vịt tàu, do đó trong bài bác này, chúng tôi muốn giới thiệu kết quả chép hình chân vịt trên máy xung định hình gia công bằng tia lừa điện Ram EDM (Electric Discharge Machining) dạng CNC do khá phổ biến ở nước ta hiện nay và cho phép chép hình dễ dàng và chính xác nhờ chức nãng rà cạnh và định tâm.
2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1. Phưõng án chép hình chân vịt trên máy EDM .
để chép hình chân vịt trên máy Ram EDM cần thiết kế và chế tạo các đầu dò để xác định chính xác tọa độ các điểm và đồ gá để gá chân vịt trên máy
1. Đầu dò chép hình chân vịt trên máy EDM
để chép hình chân vịt trên máy EDM cần có các đầu dò để xác định tọa độ các điểm trên mặt lưới cánh chân vịt, đồng thời dùng để thay dụng cụ cắt để cùng với chân vịt đóng vai trò điện cực của máy. Do đó đầu dò nên làm bằng vật liệu dẫn điện tốt và cõ tính cao để tránh gây ra các sai số khi chép hình. Mặt khác để chép hình cánh, nhất là với chân vịt có các cánh chồng lên nhau, cần chế tạo hai đầu dò, dùng cho mặt hút và mặt đẩy trong một lần gá đặt. đặc điểm hình dạng và kết cấu đầu dò chép hình các mặt cánh chân vịt mô tả trên hình 2.
2. Đồ gá chép hình

H1 Đồ gá chép hình chân vịt
Đồ gá dùng gá chân vịt để đảm bào độ chính xác và giảm thời gian chinh khi thực hiện chép hình. Cãn cứ hình dạng và kích thước thực của chân vịt, có thể thiết kế đồ gá chép hình chân vịt trên máy EDM như mô tả trên hình 1 gồm các chi tiết sau:
Trục côn lắp độ dôi với tấm đế 4 dùng định vị chân vịt trên bàn máy bằng đai ốc 2. Bạc lót 3 để nâng chân vịt cao hõn mặt đế là để chép hình mặt đã lớn. Tấm đế kẹp vào bàn máy bằng các đòn kẹp nhằm cố định cả đồ gá và chân vịt lên bàn máy, với bề mặt tấm đế được mài đảm bảo dung sai độ song song giữa hai mặt không quá 0.012mm.
3. Lựa chọn phưõng ãn gá đặt
Chân vít gá ngang. Chân vịt gá ngang với hệ tọa độ dùng chép hình có trục Ox trùng với đường trục và mặt phẳng (yoz) gần như song song với mặt cánh chân vịt (hình 2). Khi chép hình, cần xác định tọa độ một số điểm trên mặt hút và mặt đẩy, ví dụ tọa độ điểm A, B ở hình 2 xác định qua gốc tọa độ O (0, 0 0) khi chép hình. Khi đó, chiều dày cánh vịt chân vịt e tại các tiết diện tính bằng sự chênh lệch tọa độ theo phưõng trục Ox.

H2 Chân vịt gá ngang
t= |XB – XA - ld| (mm) với ld là khoảng cách giữa 2 đầu dò.
Phưõng án này thuận lợi vì chỉ cần có 1 đầu dò và một lần gá cho nhiều cỡ loại chân vịt khác nhau, kể cả các chân vịt có các cánh bị chồng lên nhau, nhưng do hành trình theo trục z lớn nên cần máy có hành trình lớn và đầu dò có độ chính xác cao, đồ gá cồng kềnh nên phưõng án này ít được áp dụng.
Chân vịt gá thẳng đứng
ở phưõng án này, chân vịt đặt trong hệ tọa độ có trục Oz trùng trục chân vịt, mặt (xoy) song song mặt điã cánh chân vịt nằm dọc theo trục Ox (hình 3) Khi đó chiều dày cánh chân vịt ở từng vị trí xác định theo hiệu cao độ z các điểm đo, ví dụ các điểm A, B.
Theo phưõng án này, hành trình trục x lớn hõn so với trục y nên cho phép chép hình chân vịt lớn ở một lần gá, đồ gá đõn giản nhưng cần hai đầu dò và rà xét gốc tọa độ cho hai đâu..dò nên dễ gây sai số. Như vậy phưõng án gá đứng phức tạp và dễ sai số hõn gá ngang nhưng chép hình được chân vịt lớn, đường kính đến 800 mm trên máy EDM CNC 430.
2.2. Chép hình chân vịt tàu trên máy EDM
Dưới đây giới thiệu kết quả chép hình chân vịt cụ thể trên máy Ram EDM hiệu Topedm X- 600 có tại phòng CNC Trường đại học Nha Trang
Tỷ số bước xoắn H/D = 0,70 Tỷ số mặt điã e : Theta=0165
Quá trình chép hình thực hiện theo trình tự sau:
1 . Gá đặt chân vịt lên bàn máy
Do sự hạn chế kích thước bàn máy nên việc gá chân vịt lên bàn máy đảm bảo sao cho các đầu dò có chép hình được trên toàn bộ biên dạng cánh. Trước tiên, ghép có độ dôi trục côn với tấm đế rồi mới lắp chân vịt vào khối chi tiết trục côn - tấm đế, gõ nhẹ đèn chân vịt để đảm bảo độ đồng tâm của lỗ côn chân vịt với đường tâm trục côn và siết chặt các bulông tạo lực kẹp giữ chân vịt cố định (hình 3).

Hình 3. Gá đặt chân vịt trên bán máy
2. Chép hình củ chân vit. Lắp đầu dò thẳng vào đầu cặp máy và rà gá để đường trục chân vịt song song đường tâm đầu dò. đặt gốc tọa độ ở vị trí đã định, sau đó đưa đầu dò chạm cạnh củ và ghi lại tọa độ các điểm trên mặt củ. Mặt đĩa thứ 2 của củ chân vịt cũng được chép hình tưõng tự bằng đầu dò cong và thực hiện cuối cùng sau khi kết thúc chép hình các cánh chân vịt (hình 4).

Hình 4: chép hình củ chân vịt
3. Chép hình mặt đẩy của chân vịt.
đưa đầu dò tới vị trí các đường cõ chân vịt đã được đánh dấu trước bằng các phím điều khiển trên thiết bị điều khiển tay (Job Remote Control).
đưa đầu dò xuống gần chạm mặt cánh chân vịt, ấn phím F3 trên bảng điều khiển để dùng chức nãng tìm cạnh (Find edge) và xác định hướng tìm cạnh bằng nút Z trên thiết bị điều khiển tay. Hệ thống di chuyển cho đến khi chạm mặt cánh chân vịt thì có tiếng còi báo (hình 5a).
Ghi lại tọa độ của điểm này trên màn hình và tiết tục thực hiện tưõng tự cho các vị trí khác nằm trên mặt đẩy của cánh chân vịt (hình 5b).

H5. Chép hình mặt đẩy chân vịt
Khi chép hình mặt đẩy, tọa độ (X, Y) sẽ là cõ sở để dịch chuyển chân đầu dò khi thực hiện chép hình mặt hút cánh chân vịt, còn tọa độ Z để xác định chiều dà của cánh chân vịt tại từng vị trí cần đo. Trên màn hình ở hình 7b, tọa độ vị trí của điểm rà thu nhận được sẽ là (147.346, - 128.731 , - 43.306). Kết quả này sẽ được sử dụng tiếp theo trong khi thực hiện chép hình mặt đẩy của cánh chân vịt.
4. Chép hình mặt hút cánh chân vit
Thay đầu dò cong chép hình mặt hút chân vịt. đưa đầu dò tới vị trí đường cõ chân vịt theo tọa độ của phép chép hình trên mặt đẩy bằng cách sử dụng chức nãng Goto Positioning như sau:
- Nhập giá trị hoành độ X, ví dụ X147.346 bằng Panel điều khiển máy và ấn phím F6 để khai báo chức nãng Goto Positioning. Sau đó mới nhấn nút Cycle on để bắt đầu dịch chuyển đầu dò.
- Thực hiện tưõng tự với tung độ Y 128.731.
- Di chuyển đầu dò theo phưõng trục Z tới vị trí gần chạm với bề mặt cánh chân vịt. Dùng chức nãng tìm cạnh theo Z+ bằng cách nhấn F3 trên panel điều khiển, sau đó mới chọn chiều tìm cạnh là Z+ trên Remote điều khiển (hình 6).

H6. Chép hình mặt hút chân vịt

KẾT LUẬN
đảm bảo độ chính xác cần thiết nhờ chức nãng Find Edge, khi đầu dò chạm mặt cánh chân vịt sẽ có tín hiệu báo dừng và kết quả so sánh các số liệu đo thực tế với số liệu đo từ mô hình 3D đã dựng trên máy tính (hình 7).
Tọa độ các điểm nút trên bề mặt lưới chân vịt lưu dưới dạng file *.pts nên thuận lợi khi xừ lư tiếp tục trong phần mềm CAD/CAM thông dụng.
đồ gá đơn giản và cho phép chép hình cả các chân vịt có các cánh che khuất lẫn nhau.

H7 . Chân vịt thực và mô hình 3D chép hình.

Các câu t.Anh có tần suất sử dụng cao nhất!

1.See you later: hẹn gặp lại

A: I have to go Tôi phải đi đây
B: See you later! hẹn gặp lại!

2.What's up? Dạo này thế nào?
A: Hey! what's up? Chào anh! Dạo này anh thế nào?
B: Nothing much! As usual.
Chẳng có gì đặc biệt, vẫn như xưa thôi

3. It's on me: Để tôi trả
A: Dinner is on me Bữa tối tôi mời
B: When did you become so generous? Anh hào phóng từ lúc nào vậy

4. I mean it: Tôi nói thật đấy
A: Do you really want to quit your job?
Anh có ý định từ chức phải không?
B:I mean it. Đúng là tôi có ý đó
A: Go now! I mean it. Đi nào! Tôi nói thật đấy
B: OK, OK! Được rồi!

5. Check, please: Tính tiền
A: check, please. Tính tiền!
B: Yes, sir Vâng, thưa ông.

6. Mind your own business Đừng chỏ mũi vào
A: What were you talking about? Các anh đang nói gì vậy?
B:Mind your own business. Đừng có chõ mũi vào!

7. Hold on: Xin chờ 1 lát
A: May I leave a message, please? Tôi nhắn tin được không?
B: Hold on.
A: Hello, may I speak to Mary, please?
Chào anh, cho tôi gặp Mary được không?
B: Hold on, please. Xin chờ 1 lát

8. Whatever! Tùy anh!
A: Shall I tell him tonight or tomorrow?
Tôi phải nói với anh ấy vào tối nay hay ngày mai?
B: Whatever! Tùy anh!

9. After you Mời bạn đi trước
A: Please come in Mời vào
B: After you. Mời anh đi trước.

10. Nonsense! Nói bậy!
A: I can hold my breath for half an hour
Tôi có thể nín thở trong nửa tiếng
B: Nonsense! You will die bye then
Nói bậy! Như thế anh chết chắc rồi

11. Cheer up! Vui vẻ lên!
A: John broke up with me last night.
Tối qua John chia tay tôi rồi.
B: Cheer up! It's not the end of the world.
Vui vẻ lên! Đó không phải là ngày tận thế

12. No way! Không được
A: Can you lend me your car? Anh cho tôi mượh xe nhé?
B: No way! Remember what you did to it last time?
Không được! Anh còn nhớ đã làm gì lần trước chứ?

13. Go for it! Cố lên!
A: It's an important test. Đây là bài thi quan trọng
B: Yes, I will go for it! Đúng vậy, tôi sẽ cố!

A: You will do fine. Go for it! Anh sẽ làm tốt mà. Cố lên!
B: I'll do my best. Tôi sẽ cố hết sức.

14. You've got me there/ (It) beats me. Tôi không biết. Anh làm khó tôi quá
A: Do you know the height for that building?
Anh có biết độ cao của tòa nhà kia không?
B: You've got me there. Anh làm khó tôi rồi

A: I wonder where they went Tôi không biết họ đi đâu rồi
B: Beats me. Tôi cũng không biết

15. Who cares! Ai lo cho anh được!
A: I can't finish my homework. Can you helf me to do some?
Tôi không làm xong bài tập được. Anh làm hộ tôi một ít được không?
B: Who cares!

16. I'll get it. Để tôi nghe ( điện thoại)
A: The phone is ringing. Có điện thoại.
B: I'll get it. Để tôi nghe

17. It depends: Cái đó còn tùy
A: When will you wake up? Khi nào anh dậy?
B: It depends

18.Out of the question! Không thể nào!
A: Do you think John dumped Mary? Bạn có nghĩ là John đã bỏ Mary không?
B: Out of the question! He love her very much.
Không thể nào! John rất yêu cô ấy.

19. Allow me: Cho phép tôi
A: Please allow me to open the door for you. Cho phép anh mở cửa giúp em.
B: Thank you

20. Calm down. Bình tĩnh đi.
A: Calm down. It is not such a big deal.
Bình tĩnh đi, chẳng có gì đáng ghê gớm
B: You won't understand. Anh không hiểu đâu

21. Thank you: Cảm ơn

22. You're welcome: không có chi
A: Thank you for the flowers. Cảm ơn bó hoa của anh
B: You're welcome. Không có gì

23. Good bye: Tạm biệt

24. How are you? (doing) Bạn có khỏe không?

25. I have had enough! Tôi chán ngấy rồi!
A: I have had enough! Tôi không chịu đựng được nữa rồi!
B: Why? What did he do? Sao thế? Anh ta đã làm gì?

26. Let's call it a day. Hôm nay dừng lại ở đây nhé!
A: Let's call it a day. I am so tired.
Hôm nay dừng lại ở đây nhé. Tôi mệt quá
B: Alright! Vâng!
27. Not again! Không thể thế được!
A: We've been cheated. chúng ta bị lừa rồi
B: Not again!

28. Knock it off! Thôi đi/Câm mồm!
A: Knock it off! I am trying to study! Im đi! Tôi đang học bài!
B: Of course Tất nhiên

29. Good night Chúc ngủ ngon

30. Sure! Được chứ!
A: Could I use your computer? Tôi dùng nhờ máy tính của anh được không?
B: Sure!

31. Of course. Tất nhiên

32. Yes Vâng

33. Why? Tại sao?

34. Be careful on the road. Đi đường cẩn thận

35. You decide. Em chọn đi
A: What do you want to eat? Anh thích ăn gì?
B: You decide

36. Never mind Không sao; Đừng lo
A: I am sorry that I broke your radio. Xin lỗi, tôi làm hỏng đài của anh.
B: Never mind.

37. That's all right. Không sao
A: Sorry, I forgot to buy the salt. Xin lỗi, em quên mua muối.
B: That's all right.

38. I don't know. Tôi không biết

39. Is there anything wrong? Có chuyện gì à?
A: The boss was very angry at the meeting. Trong buổi họp hôm qua ông chủ rất bực
B: Why? Is there anything wrong?

40. No problem. Chẳng có vấn đề gì cả
A: Could I borrow your car tomorrow? Mai tôi mượn xe anh được không?
B: Sure! No problem. Được chứ, chẳng có vấn đề gì cả.

41. You are joking! Đừng có đùa
A: He says that he will give me a mansion if I marry him
Anh ấy nói nếu tôi lấy anh ấy, anh ấy sẽ mua cho tôi 1 ngôi biệt thự
B: You are joking! It's impossible
Đừng có đùa, điều đó không thể được.

42. Why not? Sao lại không?
A: You can't go out today. Hôm nay anh không được ra ngoài
B: Why not?

43. I don't understand... Tôi không hiểu...
A: What did Larry tell you? Larry nói gì với anh vậy?
B: I don't understand a word of what he was saying.
Tôi không hiểu anh ta nói gì cả.

44. And then? Rồi sau đó thì sao?
A: You should take this form to the first counter.
Bạn phải cầm tờ đơn này đến quầy số 1
B: And then? What should I do? Rồi sao nữa? Tôi phải làm gì?

45. So what? Thì đã sao?
A: Do you know there is a new theater down the street? Anh biết trên phố có nhà hát mới chưa?
B: Yeah. So what? Biết rồi, thì đã sao?

46. It's alright. Vẫn ổn.
A: Is everything OK at school? Mọi chuyện ở trường vẫn ổn chứ?
B: Yes, everything is alright. Vâng, mọi chuyện vẫn ổn.

47. I am OK Tôi không sao

48. Bon voyage Chúc thượng lộ bình an
A: We are leaving for Boston tonight. Tối nay chúng tôi đến Boston.
B: Bon voyage

49. What happened? Có chuyện gì vậy?
A: Lucy is crying. Lucy đang khóc
B: Why? What happened? Sao thế? có chuyện gì vậy?

50. Come on! Đi nào! Cố lên!
A: I don't want to go to the party. Tôi không thích đến dự bữa tiệc đó
B: Come on! Don't be shy. Đi đi! đừng ngại.
A: I am afraid to talk to Jenny. Tôi không dám nói chuyện với Jenny.
B: Come on! Be a man!
Cứ thử đi! Nam nhi đại trượng phu mà!

*50 câu trên có tần suất sử dụng là 100%)
Sau đây là các câu có tần suất sử dụng 90%
51. Come off it! Thôi đi; Đừng có giở cái giọng ấy ra; Đừng có nói như vậy
A: I think I failed my exam. Tôi nghĩ là tôi thi trượt
B: Come off it! This is the third time you mention it.
Thôi đừng có giở cái giọng ấy ra nữa! Đây là lần thứ ba anh nhắc đến chuyện này rồi đấy.
A: Mommy, can we go to the zoo today. Mẹ ơi, hôm nay chúng ta đến vườn bách thú được không?
B: Come off it! We are going already. Thôi đi! Chẳng phải chúng ta đang đến đó hay sao?

52. Give me a break! Thông cảm cho tôi!
A: Can you help me with my homework? Bố giúp con làm bài tập được không?
B: Give me a break! I have a lot of work to do myself. Tha cho ba, ba còn rất nhiều việc phải làm.

53. That's enough. Đủ rồi!
A: That's enough. I can't finish up this chicken noodle soup. Đủ rồi, không thể ăn hết bát súp gà này.
B: Yes, you can. Anh ăn được mà

54. Stop! Dừng lại!

55. Cut it out! Đừng làm ồn nữa!

56. Over the line. Thật quá đáng
A: You better say sorry to hẻ. You are over the line this time
Tốt nhất anh hãy xin lỗi cô ấy, lần này anh hơi quá đáng.
B: She hit me first. Tại cô ấy đánh tôi trước

57. Where is this? Đây là đâu?

58. It didn't occur to me... Không ngờ tôi...
A: It didn't occur to me that I would see you here. Không ngờ tôi lại gặp anh ở đây.
B: Nether did I. Tôi cũng bất ngờ.

It didn't occur to me that things would be like this. Không ngờ sự việc lại diễn ra như vậy.

59. Look over there! Nhìn kìa!
A: Look over there! I think there is a fire. Nhìn kìa! Hình như ở đó có hỏa hoạn.
B: I hope that nobody is hurt. Hy vọng không ai bị thương.

60.No way! Absolutely out of the question!
Không được! Tuyệt đối không thể được!
A: I will give you two hundred bucks for this watch. Tôi sẽ trả anh chiếc đồng hồ này với giá 200 ngàn
B: No way! My mother gave me this watch. It's a priceless.Không được! Đây là đồng hồ mẹ tôi tặng, vật vô giá đấy.

61. Leave me alone. Để tôi yên

62. Who is it? Ai đấy?

63. It's terrible. Chán thật.
A: How was the movie? Phim thế nào?
B: It's terrible. Chán lắm

64. Wait for me. Chờ tôi với
A: You are going too fast. Wait for me. Anh đi nhanh thế! chờ tôi với.
B: Then hurry up. Vậy thì nhanh lên.

65. I know what you mean. Tôi hiểu ý anh
A: How could Becky do something like that? Sao Becky lại làm chuyện đó được?
B: I know what you mean. But it's really not her fault. Tôi hiểu ý anh, nhưng đó không phải là lỗi cô ấy.

66. Can't help. Không thể kiềm chế được. Không thể tránh được
A: Can you stop laughing? Anh thôi cười được không?
B: Can't help myself. Tôi không thể kiềm chế được.

A: Could you stop snoring at night? Đêm anh đừng ngáy được không?
B: Sorry, but I can't help it. Xin lỗi, anh không thể

67. Let me tell you... Để tôi chỉ cho anh...
A: I don't know how to get to the station. Tôi không biết đường đến nhà ga như thế nào?
B: Let me tell you the way. Để tôi chỉ đường cho anh.

68. Drop in sometime! Khi nào rảnh nhớ đến chơi!
A: Bye! See you next time. Tạm biệt! Hẹn gặp lại!
B: Remember to drop in sometime!
Khi nào rảnh nhớ đến chơi nhé!

69. Let's get together next time. Lần sau lại tụ tập nữa nhé.
A: Wow! What a night! Chà! Tối nay vui thật!
B: Yeah! Let's get together next time. Đúng thế! Lần sau chúng ta lại tụ tập nữa nhé!

70. That's easy for you to say. Anh nói thì dễ.
A: Remember to keep up your hard work. Nhớ chăm chỉ làm việc đấy nhé!
B: That's easy for you to say.

71. Go ahead. Cứ tự nhiên

72. You're out of your mind! /You're got to be out of your mind!
Anh điên rồi!
You're out of your mind! How can you do something like that!
Anh điên rồi! Sao anh co thể làm chuyện này!

73. You don't have to tell me. Anh không phải nói

74. I can't promise. Tôi không dám hứa.

75. I can't complain!/ I have nothing to complain about.
Rất tuyệt! không có gì phải than phiền.
A: Is everthing OK here? Mọi chuyện ở đây tốt đẹp cả chứ?
B: Everything is fine. I can't complain. Mọi chuyện vẫn ổn, không có gì phải than phiền cả.

76. In short. Nói tóm lại
A: In short, Sally doesn't love Ted anymore. Tóm lại, Sally không còn yêu Ted nữa
B: No wonder she is filling for a divorce. Thảo nào cô ấy xin ly dị

77. In anycase Dù thế nào; Dù sao
A: You don't need to worry in anycase. Dù sao anh cũng đừng lo
B: Are you sure? Anh chắc chứ?

78. You dare (to)... Anh dám...
A: How dare you do something like that? Ai ngờ anh lại dám làm chuyện này!
B: It's none of you business. Không liên quan gì đến anh.
A: Do you dare to jump off that wall? Anh dám nhảy xuống bức tường đó không.
B: I dare not. Tôi không dám

79. Welcome! Hoan nghênh (anh tới chơi)!
A: Nice to meet you. Rất vui được gặp anh
B: Welcome. Please come in. Hoan nghênh anh tới chơi, mời anh vào.
A: We are welcome you to join us. Chúng tôi đều hoan nghênh anh nhập bọn.
B: I am honored. Rất hân hạnh.

80. What's even worse... Điều tệ hơn là...
A: A dog bit Joe yesterday. Hôm qua Joe bị chó cắn
B: yeah. what's even worse is that a car hit him on his way to the hospital. Đúng vậy! Điều tệ hơn là trên đường đến bệnh viện anh ấy lại bị xe đâm

81.It's not worth it. Điều đó không đáng.
A: I spent two thousand dollars on this teapot. tôi đã mua bộ ấm trà này mất 2 ngàn đấy.
B: It's not worth it. Điều đó không đáng.

82. Take a seat/ Be seated. Mời ngồi.

83. I am fine/ It couldn't be better. Tôi rất khoẻ; không còn gì tốt hơn

84. Supposed to Tưởng là
A: Where are the book?
B: They are supposed to be on the shelf. Tưởng là nó ở trên giá sách
A: You were supposed to turn in the report yesterday. Tưởng hôm qua anh nộp báo cáo rồi.
B: Oh, no! Ồ, không!

85. I think we have met somewhere. Tôi nghĩ chúng ta đã gặp nhau ở đâu rồi.

86. How long do you want us to wait for you? Anh muốn để chúng tôi chờ bao lâu nữa?

87. Hurry up! Nhanh lên!
A: Hurry up, you are going to be late for school. Nhanh lên, sắp muộn học rồi đấy.
B: Coming, coming. Đến đây, đến đây

88. I'm off (to..) tôi đến...
A: Where are you going ? Anh đi đâu vậy?
B: I am off to the bank. Tôi đến ngân hàng.

89. Who do you think you are? Anh nghĩ anh là ai chứ?
A: Move! I want to sit here. Xê ra, tôi muốn ngồi ở đây.
B: Who do you think you are? Anh tưởng mình là ai chứ?

90. Nice to meet you. Rất vui được gặp anh

91. I don't mind. Tôi không quan tâm
A: Do you mind if I smoke here? Tôi hút thuốc ở đây có làm phiền anh không?
B: No, I don't mind. Không sao đâu

92. That really burns me up! Thật làm tôi tức giận!
A: Why are you so mad? Sao anh giận dữ vậy?
B: He poured water on me. That really burns me up!
Anh ta hắt nước vào tôi. Thật làm tôi tức giận

93. Good job/ Great job/ Nice going! Làm rất tốt!
A: I got 100 in math. Tôi thi môn toán được 100 điểm.
B: Good job! Làm rất tốt.

94. Not in your lifetime! Thật không đúng lúc!
A: May I borrow your car? Cho tôi mượn xe nhé?
B: Not in your lifetime!

95. Could you repeat that? Xin nhắc lại được không?

96. Let it be. Cứ thế đi!
A: Should I take out the logo sticker on this page? Tôi có phải bỏ logo của trang này không?
B: No, let it be. I look pretty good. Không, cứ thế đi! Trông nó đẹp đấy chứ.

97. Come in Mời vào

98. What are you up to lately? Dạo này bận gì vậy?
A: What are you up to lately?
B: The same things. Vẫn thế thôi

99. I am afraid... Tôi e là...
A: Is Sally seriously hurt in the accident? Sally bị tai nạn xe có nặng không?
B: I am afraid she is not going to make it. Tôi e là cô ấy không đi được.
February 2012
M T W T F S S
January 2012March 2012
1 2 3 4 5
6 7 8 9 10 11 12
13 14 15 16 17 18 19
20 21 22 23 24 25 26
27 28 29