8 nguyên tắc để xác định trọng âm.
Wednesday, October 22, 2008 11:40:21 AM
Trong khi sự thực là ngữ pháp của Tiếng Anh không đưa ra được những quy tắc nhanh gọn để xác định được trọng âm trong một từ thì vẫn có một số những chỉ dẫn nhỏ có thể giúp bạn. Sau đây là một số lời mách nước đáng chú ý. Và nên nhớ rằng đây chỉ là những LỜI MÁCH NƯỚC, không tránh khỏi những trường hợp ngoại lệ.
1. Khi một danh từ kết thúc bằng "tion", trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết đứng trước từ "tion" đó. Ví dụ:
loCAtion | soLUtion | peTItion | imiTAtion | resoLUtion | imagiNAtion | globaliZAtion | communiCAtion|
2. Khi một danh từ kết thúc bằng "ity", trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết đứng trước từ "ity". Ví dụ:
aBIlity | capaBIlity | availaBIlity | responsiBIlity | persoNAlity | inSAnity | reAlity |
3. Khi một tính từ kết thúc bằng "ical", trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết đứng trước từ "ical". Ví dụ:
poLItical | Radical | PRActical | anaLYtical | ecoNOmical | psychoLOgical |
4. Khi một tính từ kết thúc bằng "ic", trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết đứng trước từ "ic". Ví dụ:
fanTAStic | reaLIstic | futuRIStic | demoCRAtic | optiMIStic | ecoNOmic |
5. Khi một tính từ kết thúc bằng 'ial" hoặc "ual", trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết đứng trước "ial" hoặc "ual". Ví dụ:
ANnual | MUtual | PUNtual | fiNANcial | inDUStrial | controVERsial | unUsual | indiVIdual | intelLECtual | ediTOrial |
6. Khi một động từ kết thúc bằng "ify", trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết đứng trước "ify". Ví dụ:
Ratify | iDENtify | CLArify | SIMplify | Modify | SPEcify | QUAlify
7. Khi một cụm danh từ (một danh từ bao gồm trên 1 từ), nhấn vào âm tiết là trọng âm của mỗi từ, tuy nhiên, nhấn trọng âm vào từ đầu thì khó hơn từ sau. Ví dụ:
stock broker | music director | health care | police department | share holders | press release |
8. Ở những từ viết tắt, trọng âm rơi vào chữ cái cuối. Ví dụ:
i.D. | u.S | u.s.A.| irS| ceO | ciA | seC | fdiC |
1. Khi một danh từ kết thúc bằng "tion", trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết đứng trước từ "tion" đó. Ví dụ:
loCAtion | soLUtion | peTItion | imiTAtion | resoLUtion | imagiNAtion | globaliZAtion | communiCAtion|
2. Khi một danh từ kết thúc bằng "ity", trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết đứng trước từ "ity". Ví dụ:
aBIlity | capaBIlity | availaBIlity | responsiBIlity | persoNAlity | inSAnity | reAlity |
3. Khi một tính từ kết thúc bằng "ical", trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết đứng trước từ "ical". Ví dụ:
poLItical | Radical | PRActical | anaLYtical | ecoNOmical | psychoLOgical |
4. Khi một tính từ kết thúc bằng "ic", trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết đứng trước từ "ic". Ví dụ:
fanTAStic | reaLIstic | futuRIStic | demoCRAtic | optiMIStic | ecoNOmic |
5. Khi một tính từ kết thúc bằng 'ial" hoặc "ual", trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết đứng trước "ial" hoặc "ual". Ví dụ:
ANnual | MUtual | PUNtual | fiNANcial | inDUStrial | controVERsial | unUsual | indiVIdual | intelLECtual | ediTOrial |
6. Khi một động từ kết thúc bằng "ify", trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết đứng trước "ify". Ví dụ:
Ratify | iDENtify | CLArify | SIMplify | Modify | SPEcify | QUAlify
7. Khi một cụm danh từ (một danh từ bao gồm trên 1 từ), nhấn vào âm tiết là trọng âm của mỗi từ, tuy nhiên, nhấn trọng âm vào từ đầu thì khó hơn từ sau. Ví dụ:
stock broker | music director | health care | police department | share holders | press release |
8. Ở những từ viết tắt, trọng âm rơi vào chữ cái cuối. Ví dụ:
i.D. | u.S | u.s.A.| irS| ceO | ciA | seC | fdiC |






