Hiểu biết về bộ thủ
Monday, March 30, 2009 10:04:18 AM
Học Hán tự, chúng ta cần phải biết các bộ thủ căn bản. Hiểu biết về bộ thủ giúp ta dễ tra tự điển và hiểu rõ ý nghĩa của các chữ vì các chữ Hán thường được sắp xếp theo bộ.
Ví dụ:
Các chữ 寺 (tự = chùa),地 (địa = đất), 坐 (tọa = ngồi),埋 (mai = chôn) đều được xếp chung một bộ thủ là 土 (thổ = đất).
Có 214 bộ thủ căn bản:
1 筆 (1 nét)
---------------
1. 一 nhất: số một, tượng trưng cho đơn vị, khởi đầu của các số. Thuộc về dương. Bao quát hết thảy.
2. 〡 cổn: nét sổ. Đường thẳng đứng, trên thông xuống dưới.
3. 丶 chủ: Nét chấm. Một điểm.
4. 丿 phiệt: Nét phẩy, nét nghiêng từ phải qua trái, chỉ động tác.
5. 乙 ất: Can thứ 2 trong thập can (giáp, ất, bính...)
6. 亅 quyết: Nét sổ có móc. Cái móc.
2 筆 (2 nét)
---------------
7. 二 nhị: Số hai. Số của đất, vì đất hợp với trời làm hai. Thuộc về âm.
8. 亠 đầu: Không có nghĩa, phần trên của một số chữ.
9. 人 nhân: Người, là sinh vật đứng thẳng. Một hình thức khác: 亻(gọi là bộ nhân đứng), nằm bên trái của chữ.
10. 儿 nhân: Người (hình người đi, nên còn gọi là bộ nhân đi).
11. 入 nhập: Vào (tượng hình rễ cây đâm sâu và đất).
12. 八 bát: Nguyên nghĩa là phân chi (hìnhmột vật chia làm hai). Số 8.
13. 冂 quynh: Đất ở xa ngoài cõi nước (vùng biên giới). Miền ở ngoài rừng (hoang địa).
14. 冖 mịch: Lấy khăn trùm lên đồ vật. Che, đậy (hình cái khăn hai đầu rủ xuống để đậy).
15. 冫 băng: Nước đá, băng (trong chữ băng tuyết)
16. 几 kỷ: Ghế (hình cái ghế)
17. 凵 khảm: Há miệng. Vật để đựng đồ (hình cái miệng há rộng).
18. 刀 đao: Dao, đao. Một hình thức khác: 刂 (gọi là bộ đao đứng), nằm bên phải của chữ.
19. 力 lực: Sức (cổ văn vẽ hình bàn tay ra sức đánh xuống).
20. 勹 bao: Bọc, gói (hình người khom lưng để ôm một vật).
21. 匕 chủy, tỷ, bỉ: Thìa, muỗng (hình cái thìa, muỗng).
22. 匚 phương: Vật đựng (hộp, thùng) (hình khoanh gỗ khoét ở giữa).
23. 匚 hệ, hễ: Che đậy (nét ngang là cái nắp đậy lên trên, phần dưới chĩ sự cất giấu).
Nhận xét: Chữ phương và chữ hệ thoặt trông khá giống nhau, rất dễ nhầm lẫn. Khi viết thì trong chữ phương, nét dọc kéo từ đầu nét ngang xuống, hơi trồi đầu lên cao hơn nét ngang. Còn trong chữ hệ, nét dọc lại bắt đầu từ dưới nét ngang, ta sẽ thấy rõ nét ngang như cái nắp đậy lên trên.
24. 十 thập: Số mười. Đầy đủ (nét ngang chỉ đông tây, nét dọc chỉ nam bắc, tức là bốn phương và trung ương đều đầy đủ cả).
25. 卜 bốc: Bói để viết việc tốt xấu (hình lằn nứt ngang dọc trên mai rùa khi đốt nóng để chiêm đoán).
26. 卩 tiết: Đốt tre, lóng tre.
27. 厂 hán: Chỗ sườn núi (có thể ở được).
28. 厶 tư, khư: Riêng (trong chữ riêng tư).
29. 又 hựu: Cái tay (cổ văn vẽ hình cái tay mặt). Lại một lần nữa.
3 筆 (3 nét)
---------------
30. 口 khẩu: Miệng (hình cái miệng).
31. 囗 vi: Vây quanh (hình vòng vây hay bờ rào bao bọc chung quanh).
32. 土 thổ: Đất (Hai nét ngang 二 tượng trưng cho hào âm, thuộc đất, cũng là hình đất có nhiều lớp, nét 〡tượng trưng cho cây cỏ từ trong đất mọc lên.)
33. 士 sỹ: Học trò, những người nghiên cứu học vấn (gồm 十 thập là mười và 一 nhất là một, hàm ý kẻ sỹ gánh vác được nhiều việc nên một người quý bằng mười người; hoặc là người học thức từ một việc biết suy ra mười, lại biết hợp mười việc làm một mối).
34. 夂 trĩ: Theo sau mà đến (hình hai chân bước đi và nét chỉ sự đẩy tới cho kịp người đi trước).
35. 夊 tuy: Dáng đi chậm (hình một người bước đi gặp trở ngại).
36. 夕 tịch: buổi tối (phân nửa của chữ 月 nguyệt và phần dưới chưa thấy rõ)
37. 大 đại: lớn (hình người đứng dang hai tay và bẹt chân)
38. 女 nữ: con gái (hình xưa vẽ người con gái đứng chắp tay trước bụng và thu gọn vạt áo)
39. 子 tử: con (hình đứa trẻ mới sinh ra có quấn tả nên không thấy chân); tiếng tôn xưng bậc thầy (vd: Khổng phu tử)
40. 宀 miên: mái nhà (hình cái mái nhà)
41. 寸 thốn: tấc, một phần mười của thước (nét ngắn chỉ chỗ cườm tay, có mạch máu đập, cách bàn tay một tấc)
42. 小 tiểu: nhỏ bé
43. 尢 uông: què (hình người đứng có chân phải không thẳng); yếu đuối.
44. 尸 thi: thây người chết (hình thây người nằm duỗi ra)
45. 屮 triệt: cây cỏ mới mọc (hình cây cỏ mới đâm chồi, có hai lá và rễ)
46. 山 sơn: núi (hình đỉnh núi)
47. 巛 xuyên: sông (dòng sông lớn do nhiều nhánh nhỏ họp lại)
48. 工 công: việc; người thợ (hình dụng cụ đo góc vuông của người thợ)
49. 己 kỷ: can thứ sáu trong thập can; tự mình (hình người phình bụng ra)
50. 巾 cân: khăn (hình cái khăn cột ở thắt lưng, hai đầu buông xuống)
51. 干 can: phạm đến, can dự vào; thiên can
52. 幺yêu: nhỏ (hình đứa trẻ mới sinh)
53. 广 nghiễm: nhân chỗ sườn núi làm nhà ở; nóc nhà (hình cái nhà một bên trống, cái chấm ở trên là nóc nhà)
54. 廴 dẫn: đi xa (chữ 彳 xích là bước, thêm một nét dài ở dưới là để chỉ ý đi xa)
55. 廾 củng: chắp hai tay (biến thể của hai chữ 又 hựu là tay, viết chung lại)
56. 弋 dực/dặc: cái cọc; cột dây vào mũi tên mà bắn (hình cái cọc để buộc súc vật)
57. 弓 cung: cái cung để bắn tên (hình cái cung)
58. 彐 kệ: đầu con nhím
59. 彡 sam: lông dài (hình những sợi lông)
60. 彳 xích: bước ngắn, bước chân trái (hình ba phần của cái chân liền nhau)
4 筆 (4 nét)
---------------
61. 心 tâm (忄): tim (hình quả tim).
62. 戈 qua: cái kích bằng đầu, một thứ binh khí ngày xưa (hình cái kích, trên là cái móc, một thanh ngang, dưới có buộc dây)
63. 戶 hộ: cửa một cánh (một nửa chữ 門 môn)
64. 手 thủ (扌): tay (hình bàn tay có năm ngón)
65. 支 chi: cành cây (又 hựu là tay và 十 thập là một nửa của chữ 竹 trúc, ý nói tay mặt cầm một cành tre đã bẻ)
66. 攴 phộc (攵): đánh nhẹ (gồm chữ 又 hựu là tay và chữ 卜 bốc chỉ thanh, ý nói lấy tay mà đánh)
67. 文 văn: nét vẽ; đường giao nhau (hình những nét vẽ giao nhau)
68. 斗 đẩu: cái đấu, đơn vị đo lường bằng 10 thăng (chữ cổ vẽ hình cái đấu có cán)
69. 斤 cân: cái rìu (hình cái rìu để đốn cây)
70. 方 phương: vuông; phía, phương hướng (chữ cổ vẽ hai chiếc thuyền để diễn ý hai chiếc thuyền đậu chung)
71. 无 vô: không. Chữ 無 vô là không, xưa cũng viết là 无. Trong những chữ ghép, bộ này đều có hình thức 旡 ký.
72. 日 nhật: mặt trời (hình mặt trời, chữ cổ hình tròn)
73. 曰 viết: nói, rằng (miệng khi nói phát ra hơi)
74. 月 nguyệt: mặt trăng (hình trăng khuyết)
75. 木 mộc: cây; gỗ (hình cây có cành và rễ)
76. 欠 khiếm: hả miệng hà hơi ra ngáp. Thiếu (hình người hà hơi ra)
77. 止 chỉ: cái chân. Cái nền. Dừng lại (hình cỏ cây từ mặt đất mọc lên, có cái chân để đứng)
78. 歹 ngạt / đãi: xương tàn (chỉ bộ xương đã rã, còn phân nửa thôi). Tồi, xấu
79. 殳 thù: cái gậy, một thứ binh khí dài không có mũi nhọn
80. 毋 vô: chớ, đừng
81. 比 tỷ / bỉ: so sánh (chữ cổ vẽ hình hai người đứng ngang nhau để so chiều cao)
82. 毛 mao: lông (hình cọng lông)
83. 氏 thị: họ, ngành họ ( chữ 出 xuất là ra, viết nghiêng, ngụ ý con cháu một họ phân chia như cành cây đâm nghiêng mọc ra từ một gốc)
84. 气 khí: hơi, khí mây (hình khí mây bốc lên)
85. 水 thuỷ (氵): nước (hình dòng nước chảy, nét sổ ở giữa là chút ít dương khí)
86. 火 hỏa (灬): lửa (hình ngọn lửa bốc cao)
87. 爪 trảo: móng vuốt (hình móng vuốt)
88. 父 phụ: cha (tay cầm roi đánh dạy con cái)
89. 爻 hào: giao nhau. Mỗi quẻ trong kinh Dịch có 6 hào (hình bốn gạch giao nhau)
90. 爿 tường: tấm ván. Mảnh gỗ bên trái (hình nửa bên trái của chữ 木 mộc)
91. 片 phiến: mảnh, vật mỏng và phẳng (hình nửa bên phải của chữ 木 mộc. Lấy chữ mộc cổ văn chia hai, nửa bên trái gọi là tường, nửa bên phải gọi là phiến)
92. 牙 nha: răng (hình răng hàm trên và răng hàm dưới cắn lại nhau)
93. 牛 ngưu: con bò (hình con bò trông từ phía lưng, có đầu, sừng, hai chân và đuôi).
94. 犬 khuyển (犭): con chó (chữ xưa vẽ hình con chó)
95. 玄 huyền : sâu kín xa xôi, huyền bí. Màu đen huyền, có lẫn sắc đỏ (cổ văn viết ở trên là vòng trời che, ở dưới là một phần của chữ 糸 mịch chỉ màu sắc, lấy ý huyền là màu của trời, - thiên huyền địa hoàng
96. 玉 ngọc : đá quý, ngọc (hình ba viên ngọc xâu với nhau, thêm cái chấm cho khác chữ vương; cổ văn không có chấm).
97. 瓜 qua: dưa (hình dây dưa bò lan trên đất và có trái)
98. 瓦 ngõa: ngói. Đồ bằng đất đã nung chín (hình hai tấm ngói móc vào nhau)
99. 甘 cam : ngọt (hình cái miệng ngậm một vật ngon ngọt. Vật ngon ngọt mới ngậm trong miệng)
100. 生 sinh : sinh đẻ, sinh sống, mọc ra (hình cỏ cây mọc trên đất)
101. 用 dụng : dùng. Có thể thi hành (Cổ văn gồm chữ 卜 bốc là bói và chữ中 trúng là đúng, lấy ý điều gì bói đúng thì có thể theo đó mà thi hành.
102. 田 điền : ruộng (hình thửa ruộng có đắp bờ chung quanh và ở giữa, thành những khoảnh vuông)
103. 疋 sơ / nhã / thất : chân (cổ văn ở trên hình bắp chân, ở dưới chữ 止 chỉ là cái chân, dừng lại. Một âm là "nhã": Chính, ngày xưa dùng như chữ nhã" 雅 . Lại một âm là "thất": nếp, xếp, vải lụa gấp lại, mỗi nếp gọi là "nhất thất" 一 疋 , đơn vị đo chiều dài, tấm (vải)
104. 疒 nạch : bệnh tật
105. 癶 bát : đạp ra, gạt ra, dang chân ra (cổ văn viết hai chữ 止 chỉ đối nghịch nhau, lấy ý hai chân dang ra và đối nhau)
106. 白 bạch: màu trắng
107. 皮 bì: da
108. 皿 mãnh: bát dĩa (hình cái bát)
109. 目 mục: mắt (hình con mắt)
110. 矛 mâu: mâu, một loại binh khí cán dài, mũi nhọn (hình cái mâu)
111. 矢 thỉ: cây tên, mũi tên (hình cái tên, mũi nhọn có ngạnh, đuôi có lông)
112. 石: đá
113. 示 thị; kỳ (礻): thần đất;
chỉ thị (bảo cho biết. Cổ văn là chữ thượng, chỉ trên trời; ba nét đứng là nhật, nguyệt, tinh. Những dấu hiệu trên trời là điềm lành dữ; xem thiên văn để xét sự biến đổi của thời tiết và điềm họa phúc là những việc trời báo cho loài người biết trước).
114. 禸 nhựu: vết chân, lốt chân (hình dấu chân của con thú)
115. 禾 hòa : lúa (nét phẩy trên chữ mộc chỉ bông lúa trĩu xuống một bên.
116. 穴 huyệt: hang lỗ (gồm có chữ miên là nhà, chữ nhập là vào: người xưa chưa biết làm nhà, phải đào hang mà ở.)
117. 立 lập: đứng, thành lập (Cổ văn vẽ hình một người đứng trên mặt đất).
118. 竹 trúc : tre trúc (Cổ văn vẽ hình cành trúc rũ xuống).
119. 米 mễ : gạo (Hình những hạt nhỏ rời ra)
120. 糸 mịch (糹, 纟): sợi tơ nhỏ (Hình lọn tơ thắt lại)
121. 缶 phẫu : đồ sành như vò, chum (hình cái vò có nắp đậy)
122. 网 võng (罒, 罓): cái lưới (Hình cái lưới phủ xuống, bên trong là những mắt lưới).
123. 羊 dương : con dê (Hình con dê có sừng, chân và đuôi)
124. 羽 vũ 羽: lông vũ (Hình hai cánh chim có lông).
125. 老 lão : già (gồm có chữ mao là lông và hóa là biến đổi: người mà râu tóc đã thay đổi, đã bạc.)
126. 而 nhi : râu (Cổ văn vẽ hình râu mọc dưới cằm). Nghĩa giả tá: mà, và
127. 耒 lỗi : cái cày (Cổ văn viết ở trên chữ giới nghĩa là cỏ mọc tán loạn, ở dưới là chữ mộc là cây, lấy ý cái cày làm bằng cây, khi cày thì cỏ rậm bị vạch ra.)
128. 耳 nhĩ : tai (Hình cái vành tai).
129. 聿 duật : cây bút (Tay cầm cây bút để viết).
130. 肉 nhục : thịt (Cổ văn vẽ hình những lát thịt được cột lại.)
131. 臣 thần : bầy tôi (Hình ông quan cúi mình khuất phục).
132. 自 tự : cái mũi (Cổ văn vẽ hình cái mũi ở trên cái miệng). Nghĩa rộng: tự bản thân (chính mình), kể từ…
Ví dụ:
Các chữ 寺 (tự = chùa),地 (địa = đất), 坐 (tọa = ngồi),埋 (mai = chôn) đều được xếp chung một bộ thủ là 土 (thổ = đất).
Có 214 bộ thủ căn bản:
1 筆 (1 nét)
---------------
1. 一 nhất: số một, tượng trưng cho đơn vị, khởi đầu của các số. Thuộc về dương. Bao quát hết thảy.
2. 〡 cổn: nét sổ. Đường thẳng đứng, trên thông xuống dưới.
3. 丶 chủ: Nét chấm. Một điểm.
4. 丿 phiệt: Nét phẩy, nét nghiêng từ phải qua trái, chỉ động tác.
5. 乙 ất: Can thứ 2 trong thập can (giáp, ất, bính...)
6. 亅 quyết: Nét sổ có móc. Cái móc.
2 筆 (2 nét)
---------------
7. 二 nhị: Số hai. Số của đất, vì đất hợp với trời làm hai. Thuộc về âm.
8. 亠 đầu: Không có nghĩa, phần trên của một số chữ.
9. 人 nhân: Người, là sinh vật đứng thẳng. Một hình thức khác: 亻(gọi là bộ nhân đứng), nằm bên trái của chữ.
10. 儿 nhân: Người (hình người đi, nên còn gọi là bộ nhân đi).
11. 入 nhập: Vào (tượng hình rễ cây đâm sâu và đất).
12. 八 bát: Nguyên nghĩa là phân chi (hìnhmột vật chia làm hai). Số 8.
13. 冂 quynh: Đất ở xa ngoài cõi nước (vùng biên giới). Miền ở ngoài rừng (hoang địa).
14. 冖 mịch: Lấy khăn trùm lên đồ vật. Che, đậy (hình cái khăn hai đầu rủ xuống để đậy).
15. 冫 băng: Nước đá, băng (trong chữ băng tuyết)
16. 几 kỷ: Ghế (hình cái ghế)
17. 凵 khảm: Há miệng. Vật để đựng đồ (hình cái miệng há rộng).
18. 刀 đao: Dao, đao. Một hình thức khác: 刂 (gọi là bộ đao đứng), nằm bên phải của chữ.
19. 力 lực: Sức (cổ văn vẽ hình bàn tay ra sức đánh xuống).
20. 勹 bao: Bọc, gói (hình người khom lưng để ôm một vật).
21. 匕 chủy, tỷ, bỉ: Thìa, muỗng (hình cái thìa, muỗng).
22. 匚 phương: Vật đựng (hộp, thùng) (hình khoanh gỗ khoét ở giữa).
23. 匚 hệ, hễ: Che đậy (nét ngang là cái nắp đậy lên trên, phần dưới chĩ sự cất giấu).
Nhận xét: Chữ phương và chữ hệ thoặt trông khá giống nhau, rất dễ nhầm lẫn. Khi viết thì trong chữ phương, nét dọc kéo từ đầu nét ngang xuống, hơi trồi đầu lên cao hơn nét ngang. Còn trong chữ hệ, nét dọc lại bắt đầu từ dưới nét ngang, ta sẽ thấy rõ nét ngang như cái nắp đậy lên trên.
24. 十 thập: Số mười. Đầy đủ (nét ngang chỉ đông tây, nét dọc chỉ nam bắc, tức là bốn phương và trung ương đều đầy đủ cả).
25. 卜 bốc: Bói để viết việc tốt xấu (hình lằn nứt ngang dọc trên mai rùa khi đốt nóng để chiêm đoán).
26. 卩 tiết: Đốt tre, lóng tre.
27. 厂 hán: Chỗ sườn núi (có thể ở được).
28. 厶 tư, khư: Riêng (trong chữ riêng tư).
29. 又 hựu: Cái tay (cổ văn vẽ hình cái tay mặt). Lại một lần nữa.
3 筆 (3 nét)
---------------
30. 口 khẩu: Miệng (hình cái miệng).
31. 囗 vi: Vây quanh (hình vòng vây hay bờ rào bao bọc chung quanh).
32. 土 thổ: Đất (Hai nét ngang 二 tượng trưng cho hào âm, thuộc đất, cũng là hình đất có nhiều lớp, nét 〡tượng trưng cho cây cỏ từ trong đất mọc lên.)
33. 士 sỹ: Học trò, những người nghiên cứu học vấn (gồm 十 thập là mười và 一 nhất là một, hàm ý kẻ sỹ gánh vác được nhiều việc nên một người quý bằng mười người; hoặc là người học thức từ một việc biết suy ra mười, lại biết hợp mười việc làm một mối).
34. 夂 trĩ: Theo sau mà đến (hình hai chân bước đi và nét chỉ sự đẩy tới cho kịp người đi trước).
35. 夊 tuy: Dáng đi chậm (hình một người bước đi gặp trở ngại).
36. 夕 tịch: buổi tối (phân nửa của chữ 月 nguyệt và phần dưới chưa thấy rõ)
37. 大 đại: lớn (hình người đứng dang hai tay và bẹt chân)
38. 女 nữ: con gái (hình xưa vẽ người con gái đứng chắp tay trước bụng và thu gọn vạt áo)
39. 子 tử: con (hình đứa trẻ mới sinh ra có quấn tả nên không thấy chân); tiếng tôn xưng bậc thầy (vd: Khổng phu tử)
40. 宀 miên: mái nhà (hình cái mái nhà)
41. 寸 thốn: tấc, một phần mười của thước (nét ngắn chỉ chỗ cườm tay, có mạch máu đập, cách bàn tay một tấc)
42. 小 tiểu: nhỏ bé
43. 尢 uông: què (hình người đứng có chân phải không thẳng); yếu đuối.
44. 尸 thi: thây người chết (hình thây người nằm duỗi ra)
45. 屮 triệt: cây cỏ mới mọc (hình cây cỏ mới đâm chồi, có hai lá và rễ)
46. 山 sơn: núi (hình đỉnh núi)
47. 巛 xuyên: sông (dòng sông lớn do nhiều nhánh nhỏ họp lại)
48. 工 công: việc; người thợ (hình dụng cụ đo góc vuông của người thợ)
49. 己 kỷ: can thứ sáu trong thập can; tự mình (hình người phình bụng ra)
50. 巾 cân: khăn (hình cái khăn cột ở thắt lưng, hai đầu buông xuống)
51. 干 can: phạm đến, can dự vào; thiên can
52. 幺yêu: nhỏ (hình đứa trẻ mới sinh)
53. 广 nghiễm: nhân chỗ sườn núi làm nhà ở; nóc nhà (hình cái nhà một bên trống, cái chấm ở trên là nóc nhà)
54. 廴 dẫn: đi xa (chữ 彳 xích là bước, thêm một nét dài ở dưới là để chỉ ý đi xa)
55. 廾 củng: chắp hai tay (biến thể của hai chữ 又 hựu là tay, viết chung lại)
56. 弋 dực/dặc: cái cọc; cột dây vào mũi tên mà bắn (hình cái cọc để buộc súc vật)
57. 弓 cung: cái cung để bắn tên (hình cái cung)
58. 彐 kệ: đầu con nhím
59. 彡 sam: lông dài (hình những sợi lông)
60. 彳 xích: bước ngắn, bước chân trái (hình ba phần của cái chân liền nhau)
4 筆 (4 nét)
---------------
61. 心 tâm (忄): tim (hình quả tim).
62. 戈 qua: cái kích bằng đầu, một thứ binh khí ngày xưa (hình cái kích, trên là cái móc, một thanh ngang, dưới có buộc dây)
63. 戶 hộ: cửa một cánh (một nửa chữ 門 môn)
64. 手 thủ (扌): tay (hình bàn tay có năm ngón)
65. 支 chi: cành cây (又 hựu là tay và 十 thập là một nửa của chữ 竹 trúc, ý nói tay mặt cầm một cành tre đã bẻ)
66. 攴 phộc (攵): đánh nhẹ (gồm chữ 又 hựu là tay và chữ 卜 bốc chỉ thanh, ý nói lấy tay mà đánh)
67. 文 văn: nét vẽ; đường giao nhau (hình những nét vẽ giao nhau)
68. 斗 đẩu: cái đấu, đơn vị đo lường bằng 10 thăng (chữ cổ vẽ hình cái đấu có cán)
69. 斤 cân: cái rìu (hình cái rìu để đốn cây)
70. 方 phương: vuông; phía, phương hướng (chữ cổ vẽ hai chiếc thuyền để diễn ý hai chiếc thuyền đậu chung)
71. 无 vô: không. Chữ 無 vô là không, xưa cũng viết là 无. Trong những chữ ghép, bộ này đều có hình thức 旡 ký.
72. 日 nhật: mặt trời (hình mặt trời, chữ cổ hình tròn)
73. 曰 viết: nói, rằng (miệng khi nói phát ra hơi)
74. 月 nguyệt: mặt trăng (hình trăng khuyết)
75. 木 mộc: cây; gỗ (hình cây có cành và rễ)
76. 欠 khiếm: hả miệng hà hơi ra ngáp. Thiếu (hình người hà hơi ra)
77. 止 chỉ: cái chân. Cái nền. Dừng lại (hình cỏ cây từ mặt đất mọc lên, có cái chân để đứng)
78. 歹 ngạt / đãi: xương tàn (chỉ bộ xương đã rã, còn phân nửa thôi). Tồi, xấu
79. 殳 thù: cái gậy, một thứ binh khí dài không có mũi nhọn
80. 毋 vô: chớ, đừng
81. 比 tỷ / bỉ: so sánh (chữ cổ vẽ hình hai người đứng ngang nhau để so chiều cao)
82. 毛 mao: lông (hình cọng lông)
83. 氏 thị: họ, ngành họ ( chữ 出 xuất là ra, viết nghiêng, ngụ ý con cháu một họ phân chia như cành cây đâm nghiêng mọc ra từ một gốc)
84. 气 khí: hơi, khí mây (hình khí mây bốc lên)
85. 水 thuỷ (氵): nước (hình dòng nước chảy, nét sổ ở giữa là chút ít dương khí)
86. 火 hỏa (灬): lửa (hình ngọn lửa bốc cao)
87. 爪 trảo: móng vuốt (hình móng vuốt)
88. 父 phụ: cha (tay cầm roi đánh dạy con cái)
89. 爻 hào: giao nhau. Mỗi quẻ trong kinh Dịch có 6 hào (hình bốn gạch giao nhau)
90. 爿 tường: tấm ván. Mảnh gỗ bên trái (hình nửa bên trái của chữ 木 mộc)
91. 片 phiến: mảnh, vật mỏng và phẳng (hình nửa bên phải của chữ 木 mộc. Lấy chữ mộc cổ văn chia hai, nửa bên trái gọi là tường, nửa bên phải gọi là phiến)
92. 牙 nha: răng (hình răng hàm trên và răng hàm dưới cắn lại nhau)
93. 牛 ngưu: con bò (hình con bò trông từ phía lưng, có đầu, sừng, hai chân và đuôi).
94. 犬 khuyển (犭): con chó (chữ xưa vẽ hình con chó)
95. 玄 huyền : sâu kín xa xôi, huyền bí. Màu đen huyền, có lẫn sắc đỏ (cổ văn viết ở trên là vòng trời che, ở dưới là một phần của chữ 糸 mịch chỉ màu sắc, lấy ý huyền là màu của trời, - thiên huyền địa hoàng
96. 玉 ngọc : đá quý, ngọc (hình ba viên ngọc xâu với nhau, thêm cái chấm cho khác chữ vương; cổ văn không có chấm).
97. 瓜 qua: dưa (hình dây dưa bò lan trên đất và có trái)
98. 瓦 ngõa: ngói. Đồ bằng đất đã nung chín (hình hai tấm ngói móc vào nhau)
99. 甘 cam : ngọt (hình cái miệng ngậm một vật ngon ngọt. Vật ngon ngọt mới ngậm trong miệng)
100. 生 sinh : sinh đẻ, sinh sống, mọc ra (hình cỏ cây mọc trên đất)
101. 用 dụng : dùng. Có thể thi hành (Cổ văn gồm chữ 卜 bốc là bói và chữ中 trúng là đúng, lấy ý điều gì bói đúng thì có thể theo đó mà thi hành.
102. 田 điền : ruộng (hình thửa ruộng có đắp bờ chung quanh và ở giữa, thành những khoảnh vuông)
103. 疋 sơ / nhã / thất : chân (cổ văn ở trên hình bắp chân, ở dưới chữ 止 chỉ là cái chân, dừng lại. Một âm là "nhã": Chính, ngày xưa dùng như chữ nhã" 雅 . Lại một âm là "thất": nếp, xếp, vải lụa gấp lại, mỗi nếp gọi là "nhất thất" 一 疋 , đơn vị đo chiều dài, tấm (vải)
104. 疒 nạch : bệnh tật
105. 癶 bát : đạp ra, gạt ra, dang chân ra (cổ văn viết hai chữ 止 chỉ đối nghịch nhau, lấy ý hai chân dang ra và đối nhau)
106. 白 bạch: màu trắng
107. 皮 bì: da
108. 皿 mãnh: bát dĩa (hình cái bát)
109. 目 mục: mắt (hình con mắt)
110. 矛 mâu: mâu, một loại binh khí cán dài, mũi nhọn (hình cái mâu)
111. 矢 thỉ: cây tên, mũi tên (hình cái tên, mũi nhọn có ngạnh, đuôi có lông)
112. 石: đá
113. 示 thị; kỳ (礻): thần đất;
chỉ thị (bảo cho biết. Cổ văn là chữ thượng, chỉ trên trời; ba nét đứng là nhật, nguyệt, tinh. Những dấu hiệu trên trời là điềm lành dữ; xem thiên văn để xét sự biến đổi của thời tiết và điềm họa phúc là những việc trời báo cho loài người biết trước).
114. 禸 nhựu: vết chân, lốt chân (hình dấu chân của con thú)
115. 禾 hòa : lúa (nét phẩy trên chữ mộc chỉ bông lúa trĩu xuống một bên.
116. 穴 huyệt: hang lỗ (gồm có chữ miên là nhà, chữ nhập là vào: người xưa chưa biết làm nhà, phải đào hang mà ở.)
117. 立 lập: đứng, thành lập (Cổ văn vẽ hình một người đứng trên mặt đất).
118. 竹 trúc : tre trúc (Cổ văn vẽ hình cành trúc rũ xuống).
119. 米 mễ : gạo (Hình những hạt nhỏ rời ra)
120. 糸 mịch (糹, 纟): sợi tơ nhỏ (Hình lọn tơ thắt lại)
121. 缶 phẫu : đồ sành như vò, chum (hình cái vò có nắp đậy)
122. 网 võng (罒, 罓): cái lưới (Hình cái lưới phủ xuống, bên trong là những mắt lưới).
123. 羊 dương : con dê (Hình con dê có sừng, chân và đuôi)
124. 羽 vũ 羽: lông vũ (Hình hai cánh chim có lông).
125. 老 lão : già (gồm có chữ mao là lông và hóa là biến đổi: người mà râu tóc đã thay đổi, đã bạc.)
126. 而 nhi : râu (Cổ văn vẽ hình râu mọc dưới cằm). Nghĩa giả tá: mà, và
127. 耒 lỗi : cái cày (Cổ văn viết ở trên chữ giới nghĩa là cỏ mọc tán loạn, ở dưới là chữ mộc là cây, lấy ý cái cày làm bằng cây, khi cày thì cỏ rậm bị vạch ra.)
128. 耳 nhĩ : tai (Hình cái vành tai).
129. 聿 duật : cây bút (Tay cầm cây bút để viết).
130. 肉 nhục : thịt (Cổ văn vẽ hình những lát thịt được cột lại.)
131. 臣 thần : bầy tôi (Hình ông quan cúi mình khuất phục).
132. 自 tự : cái mũi (Cổ văn vẽ hình cái mũi ở trên cái miệng). Nghĩa rộng: tự bản thân (chính mình), kể từ…











