Huong Dan cai dat Ung dung trong Linux
Sunday, June 3, 2007 2:11:03 PM
Table of Contents
...........
Hướng dẫn cài đặt ứng dụng trong Linux________________________________________
Table of Contents
Lời mở đầu
Gói là gì?
1. Cài đặt bằng RPM
Dùng lệnh rpm
Cài đặt
Gỡ cài đặt
Quản lý gói
Dùng kpackage
Cài đặt
Gỡ cài đặt
Dùng GnoRPM
Cài đặt
Gỡ cài đặt
2. Cài đặt bằng DPKG
Cài đặt
Gỡ cài đặt
3. Cài đặt bằng Slackware
Cài đặt
Gỡ cài đặt
4. Cài đặt từ mã nguồn
Cài đặt
Giải nén
Cài đặt kiểu GNU
Cài đặt kiểu khác
Gỡ cài đặt
Quản lý gói bằng checkinstall
Cài đặt checkinstall
Sử dụng checkinstall
List of Examples
1. Gói
1.1. Tên gói
1.2. Lỗi dependency
Lời mở đầu
Table of Contents
Gói là gì?
Trong Linux có nhiều cách cài đặt khác nhau. Tài liệu này giới thiệu một số cách cài đặt thông dụng.
Mọi ý kiến góp ý hoặc thắc mắc về tài liệu này, vui lòng gửi đến <pclouds@users.sourceforge.net>.
Gói là gì?
Các ứng dụng trong Linux thường không hoạt động độc lập mà dựa vào các thư viện hoặc ứng dụng khác. Để đơn giản, các ứng dụng và các thư viện đều được gọi chung là “gói”[1]. Khi cài đặt bạn chỉ cần quan tâm gói mình cần là gì, và gói đó yêu cầu những gói nào khác. Khi tìm gói, bạn cần quan tâm đến phiên bản [2] của gói đó. Nếu sử dụng sai phiên bản, bạn có thể sẽ vẫn cài đặt thành công, nhưng chương trình đó sẽ không chạy đúng.
Example 1. Gói
• Gói Emacs chứa chương trình Emacs.
• Gói JadeTeX chứa chương trình JadeTeX. Gói này yêu cầu phải có gói TeTeX và gói Jade.
• ...
________________________________________
[1] Package
[2] Version
Chapter 1. Cài đặt bằng RPM
Table of Contents
Dùng lệnh rpm
Cài đặt
Gỡ cài đặt
Quản lý gói
Dùng kpackage
Cài đặt
Gỡ cài đặt
Dùng GnoRPM
Cài đặt
Gỡ cài đặt
RPM là viết tắt của chữ ‘Red Hat Package Management’ [3]. Đây là một trong những dạng gói phần mềm dễ dùng nhất. Các tập tin RPM thường có kết thúc bằng ‘.rpm’. Trong các bản Red Hat Linux, tên tập tin RPM thường tuân theo dạng sau:
<tên gói>-<phiên bản>-<số hiệu patch>.<hệ máy>.rpm
Example 1.1. Tên gói
emacs-21.2-1.i386.rpm
Một số gói dùng để phát triển phần mềm có dạng:
<tên gói>-devel-<phiên bản>-<số hiệu patch>.<hệ máy>.rpm
Các gói dạng này thường chứa các tập tin thư viện và tập tin header, chỉ cần thiết để biên dịch chương trình (xem Chapter 4).
Dùng lệnh rpm
Cài đặt
Cách dùng thông thường để cài đặt gói rpm là (cần quyền root):
rpm -Uvh <tập tin rpm>
Để biết thông tin về gói, ta dùng lệnh sau:
rpm -qpi <tập tin rpm>
Thông thường khi cài đặt có thể bạn sẽ gặp lỗi ‘dependencies’.
Example 1.2. Lỗi dependency
error: failed dependencies:
libatk.so.12 is needed by libglade2-1.99.7-3
libgdk_pixbuf-1.3.so.14 is needed by libglade2-1.99.7-3
libgdk-x11-1.3.so.14 is needed by libglade2-1.99.7-3
libglib-1.3.so.14 is needed by libglade2-1.99.7-3
Bạn phải biết các tập tin libatl.so.12, libglib-1.3.so.14... nằm trong gói nào và cài đặt các gói đó trước. Để biết danh sách các tập tin trong một gói, ta dùng lệnh:
rpm -qpl <tập tin rpm>
Nếu không tìm ra các tập tin cần thiết thuộc gói nào, bạn nên hỏi trên mailing list hoặc forum của VietLUG.
Gỡ cài đặt
Bạn dùng lệnh (cần quyền root):
rpm -e <tên gói>
Lưu ý tên gói không phải là tên tập tin rpm. Quá trình gỡ cài đặt có thể sẽ thất bại nếu việc gỡ cài đặt ứng dụng này có thể ảnh hương đến ứng dụng khác. Trong trường hợp đó, bạn phải gỡ cài đặt tất cả các ứng dụng cần đến ứng dụng bạn định gỡ cài đặt trước khi có thể gỡ cài đặt chính ứng dụng đó.
Quản lý gói
• Liệt kê danh sách tất cả các gói đã cài đặt:
$rpm -qa
• Kiểm tra gói <tên gói>có cài đặt chưa:
$rpm -q <tên gói>
• Liệt kê danh sách tập tin của một gói:
$rpm -ql <tên gói>
• Cho biết gói nào chứa tập tin <tập tin>:
$rpm -qf <tập tin>
Dùng kpackage
Cài đặt
FIXME
Gỡ cài đặt
FIXME
Dùng GnoRPM
Cài đặt
Bạn chạy GnoRPM từ menu của GNOME hoặc gõ lệnh gnorpm. Nhấn vào nút Install. Bạn có thể thêm các gói riêng của bạn vào danh sách các gói hiện có bằng cách chọn nút Add. Đánh dấu vào các gói bạn định cài đặt. Sau đó có thể chọn Query để biết thông tin về các gói định cài đặt, hoặc chọn Install để cài đặt gói, hoặc chọn Upgrade để nâng cấp nếu gói đó đã được cài trước đó.
Gỡ cài đặt
Bạn chỉ cần chọn ứng dụng cần gỡ cài đặt. Sau đó nhấn nút Uninstall
________________________________________
[3] Hệ thống quản lý gói Red Hat
Chapter 2. Cài đặt bằng DPKG
Table of Contents
Cài đặt
Gỡ cài đặt
DPKG là hệ thống quản lý gói của Debian Linux. Chương trình được dùng để cài đặt/gỡ cài đặt là apt-get. Sử dụng apt-get giúp tránh vấn đề về dependency do apt-get tự động tải các gói liên quan qua mạng. Để biết gói nào nằm ở đâu, apt-get dựa vào tập tin /etc/apt/sources.list lưu danh sách các server chứa các gói. Để cập nhật danh sách này, dùng lệnh:
$apt-get update
Cài đặt
Để cài đặt gói tên là <package>, dùng lệnh sau:
$apt-get install <package>
Lệnh này sẽ tải gói <package> và các gói liên quan từ mạng và tiến hành cài đặt.
Gỡ cài đặt
Để gỡ cài đặt gói tên là <package>, dùng lệnh sau:
$apt-get remove <package>
Để gỡ cài đặt và xóa luôn các tập tin cấu hình liên quan, dùng lệnh sau:
$apt-get remove -purge <package>
Chapter 3. Cài đặt bằng Slackware
Table of Contents
Cài đặt
Gỡ cài đặt
Cài đặt
FIXME
Gỡ cài đặt
FIXME
Chapter 4. Cài đặt từ mã nguồn
Table of Contents
Cài đặt
Giải nén
Cài đặt kiểu GNU
Cài đặt kiểu khác
Gỡ cài đặt
Quản lý gói bằng checkinstall
Cài đặt checkinstall
Sử dụng checkinstall
Việc cài đặt từ mã nguồn[4] thường phức tạp, do cần phải biên dịch các mã nguồn. Đôi khi, quá trình cài đặt không thuận lợi và đòi hỏi người dùng phải có kinh nghiệm trong việc cài đặt để có thể giải quyết vấn đề. Bạn sẽ cần quyền root để có thể tiến hành cài đặt/gỡ cài đặt.
Cài đặt
Giải nén
Mã nguồn thường được lưu trong các tập tin có đuôi .tar.gz (hoặc .tgz) hoặc .tar.bz2
• Đối với tập tin .tar.gz (hoặc .tgz) bạn có thể giải nén bằng lệnh
• tar tvxf <tên tập tin>
• Đối với tập tin .tar.bz2 bạn có thể giải nén bằng lệnh
• tar tvjf <tên tập tin>
Sau khi giải nén, các bạn nên đọc qua các tập tin như README, INSTALL... Các tập tin này sẽ chỉ cho bạn biết cách cài đặt như thế nào.
Cài đặt kiểu GNU
Đối với các ứng dụng tuân thủ chuẩn GNU, việc cài đặt khá dễ dàng. Các ứng dụng loại này luôn có tập tin tên là configure. Đây là một script giúp đơn giản hóa việc cài đặt. Bạn có thể gõ
./configure --help
để biết thêm thông tin chi tiết cách sử dụng.
Tiến trình cài đặt như sau:
1. Chạy configure
Dùng lệnh:
./configure
Trục trặc thông thường ở bước này là bạn thiếu một số gói hoặc tập tin cần thiết để có thể tiến hành biên dịch. Khi cài đặt từ mã nguồn, bạn thường phải cài đặt các gói ‘devel’. Nếu bạn thấy thông báo thiếu một thư viện nào đó mà bạn chắc chắn mình đã cài đặt rồi thì nên nghĩ đến việc cài đặt gói ‘devel’ tương ứng với thư viện đó.
2. Chạy make
Chỉ cần gõ lệnh:
make
Nếu lệnh này không thành công (bạn sẽ tìm thấy chữ ‘error’ ở những dòng cuối cùng), tốt nhất bạn nên tham vấn trên mailing list hoặc forum của VietLUG hoặc trên các mailing list của ứng dụng đó.
3. Cài đặt
Thông thường, bạn sẽ cần quyền root để cài đặt vào các thư mục hệ thống. Tuy nhiên, nếu bạn cấu hình để cài trên các thư mục của bạn thì không cần quyền root. Bạn gõ lệnh sau:
make install
Thông thường lệnh này chỉ báo lỗi nếu nó cố ghi vào các thư mục hệ thống mà bạn không có quyền root.
Tùy biến configure
• Tham số --prefix
Dùng để xác định “gốc” của thư mục cài đặt. Các thư mục con của ứng dụng là thư mục con của thư mục này. Mặc định là /usr/local. Bạn có thể thay đổi sang một thư mục khác theo ý bạn.
Ví dụ, để cài đặt phần mềm vào thư mục ~/software:
configure --prefix=${HOME}/software
• Các tham số --enable-xxx và --disable-xxx
Các tham số này dùng để xác định tính năng bổ sung cho ứng dụng. Các bạn xem configure --help để biết chi tiết các tính năng nào sử có thể tùy biến.
• Các tham số --with-xxx và --without-xxx
Các tham số này cho ứng dụng biết bạn có những gói nào mà ứng dụng có thể tận dụng, hoặc cấm ứng dụng sử dụng những gói nào. Xem configure --help để biết chi tiết.
Cài đặt kiểu khác
Một số ứng dụng không tuân theo quy tắc cài đặt của GNU. Do đó bạn sẽ gặp khó khăn trong việc cài đặt. Bạn nên đọc kỹ các tập tin tài liệu đi kèm (như README, INSTALL...). Những tài liệu này sẽ hướng dẫn chi tiết cách cài đặt. Thông thường, hai bước make và make install sẽ vẫn được tiến hành.
Gỡ cài đặt
Đối với cài đặt kiểu GNU, bạn có thể dùng lệnh:
make uninstall
trong thư mục chứa mã nguồn để gỡ cài đặt ứng dụng đó. Lưu ý rằng bạn chỉ có thể gọi lệnh này sau khi đã thực hiện lệnh configure đúng như lúc bạn gọi lệnh configure khi cài đặt.
Đối với cài đặt kiểu khác, đôi khi có thể dùng make uninstall. Nếu không thể dùng make uninstall, bạn sẽ phải tự gỡ cài đặt bằng tay!
Quản lý gói bằng checkinstall
Tiến ích checkinstall giúp cài đặt các ứng dụng từ mã nguồn như là cài đặt từ các gói rpm, tgz (slackware), deb... Nhờ đó bạn có thể tận dụng khả năng quản lý gói hiệu quả hơn. Công dụng dễ thấy nhất của checkinstall là gỡ cài đặt. Bạn có thể cài đặt như là gói rpm, sau đó dùng tận dụng tính năng gỡ cài đặt của RPM.
Cài đặt checkinstall
Bạn có thể download checkinstall tại Freshmeat hoặc tại đây. Bạn nên download tập tin rpm (hoặc slackware, hoặc deb) để dễ dàng cài đặt.
Sử dụng checkinstall
Bạn nên xem các tài liệu đi kèm với checkinstall để biết chi tiết cách sử dụng.
Sử dụng checkinstall rất đơn giản. Thay vì dùng lệnh make install thì bạn sẽ dùng lệnh checkinstall. checkinstall sẽ đưa ra một số câu hỏi để biết bạn muốn cài đặt theo kiểu nào, cài cái gì... Sau đó checkinstall sẽ tạo ra các gói theo ý bạn và cài đặt vào hệ thống.
________________________________________
[4] source code
