STICKY POST
Thursday, 5. November 2009, 14:59:53
社会新聞
整形手術を受けたのは市橋容疑者、写真公開
< 2009年11月5日 20:50 >
07年に千葉・市川市でイギリス人の英会話講師、リンゼイ・アン・ホーカーさん(当時22)の遺体が見つかった事件で、警察は先月24日に名古屋市の病院で整形手術を受けた男が、死体遺棄の疑いで指名手配されている市橋達也容疑者(30)と断定し、5日、新たな顔写真を公開した。
新たに公開されたのは、先月24日に名古屋市の病院で整形手術を受ける直前の市橋容疑者の顔写真。警察は、複数の手配写真と名古屋市の病院で撮影された写真の照合を専門家に依頼して顔の特徴などを鑑定し、市橋容疑者であると断定、写真を公開した。
市橋容疑者は、先月24日に名古屋市の病院を訪れて鼻を高くする手術を行っているが、この写真は手術の直前に撮影されたもので、これまでにほかの病院で整形手術を行っていたことがわかる。新たな写真では、市橋容疑者は目が二重になっており、鼻が高くなっているほか、下唇が薄くなっている。髪は長く伸びており、やや顔がふっくらしている。また、左ほおにあるほくろが消えている。
名古屋市の病院は、人相が大きく変わっていたため、手術時には市橋容疑者と気づかなかったという。警察は、市橋容疑者に関する情報提供を呼びかけている。
千葉県警行徳署:047-397-0110
http://www.news24.jp/articles/2009/11/05/07147225.html
STICKY POST
Sunday, 21. June 2009, 10:11:15
Dinh dưỡng cho trẻ
Saturday, 15. August 2009, 05:29:56
Kien thuc can biet
(04/08/2009 06:08:48)
Nếu yếu tố di truyền ảnh hưởng 23% đến chiều cao thì chế độ dinh dưỡng quyết định 32%. Nắm vững một vài nguyên tắc sau, cha mẹ có thể phát triển chiều cao tối ưu cho trẻ.
Chiều cao chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố: mạnh nhất là yếu tố dinh dưỡng (32%) , sau đó là yếu tố di truyền (23%) , vận động thể lực (20%), môi trường và ánh nắng , tình hình bệnh tật , giấc ngủ ... Nếu được chăm sóc tốt thì thế hệ sau luôn có chiều cao vượt lên so vớ thế hệ trước.
Muốn phát triển chiều cao cho trẻ, cha mẹ cần phải xác định được thời gian trẻ tăng trưởng nhiều nhất để có chế độ dinh dưỡng và cách chăm sóc hợp lý. Theo bác sỹ Lê Thị Hải – Giám đốc Trung tâm khám dinh dưỡng – Viện dinh dưỡng Quốc gia thì có 3 giai đoạn quyết định chiều cao của trẻ:
- Giai đoạn trong bào thai: trong 9 tháng mang thai , người mẹ cố gắng tăng cân 10-12 kg để bé sơ sinh đạt chiều cao 50 cm lúc chào đời( khoảng 3kg) .
- Giai đoạn sơ sinh đến 3 tuổi: năm thứ nhất tăng 25 cm , 2 năm kế tiếp mỗi năm tăng 10 cm.
- Giai đoạn dây thì: Ở bé gái là 10-16 tuổi, bé trai là 12 - 18 tuổi. Trong giai đoạn tiền dậy thì và dậy thì sẽ có sẽ có 1 đến 2 năm chiều cao tăng vọt 8-12cm /năm nếu trẻ có được một chế độ dinh dưỡng tốt .
Tuy nhiên, khó có thể dự xác định chính xác năm nào trẻ có sự phát triển vượt trội cho nên cha mẹ vẫn phải bảo đảm đủ dinh dưỡng cho trẻ suốt giai đoạn này, vì đây là cơ hội cuối cùng để tăng chiều cao. Sau dậy thì, cơ thể bé tăng chiều cao rất chậm. Đến độ tuổi 15, 16, 17 thì chiều cao trung bình ở các em nữ phát triển không đáng kể và chiều cao của các em nam thì phát triển chậm hơn.
Công thức tính chiều cao, cân nặng của trẻ trên 1 tuổi:
* Công thức tính cân nặng:
X = 9kg + 2(N-1)
Trong đó: N là số năm.
Ví dụ: Nếu con bạn 3 tuổi ta tính như sau:
X = 9kg + 2(3-1) = 13kg
Vậy cân nặng của trẻ 3 tuổi là 13kg.
* Công thức tính chiều cao:
Chiều cao mỗi năm tăng trung bình khoảng 5cm.
Công thức tính chiều cao như sau:
X = 75 + 5(N-1)
Trong đó: N là số năm.
Ví dụ: Nếu con bạn 3 tuổi: X = 75 + 5(3-1) = 85 cm
Như vậy, một đứa trẻ đúng 3 tuổi, phát triển bình thường sẽ có cân nặng là 13kg và chiều cao là 85cm.
Cách đo chiều cao cho trẻ
Đối với trẻ dưới 24 tháng, để trẻ nằm ngửa trên một thước đo gỗ, đầu chạm sát một cạnh của thước đo. Một người giữ đầu trẻ thẳng, mắt nhìn lên trần nhà, một người giữ 2 đầu gối trẻ thẳng và đưa mảnh gỗ áp sát 2 gót bàn chân, bàn chân thẳng đứng. Đọc kết quả và ghi số cm.
Đối với trẻ trên 24 tháng, để trẻ đi chân không, đứng thẳng, quay lưng vào tường; đầu, hai vai, mông, bắp chân, gót chân áp sát tường. Mắt nhìn thẳng ra phía trước, 2 tay xuôi theo thân mình. Dùng bảng gỗ áp sát đỉnh đầu, vuông góc với thước đo. Chiều cao đứng và nằm có thể chênh nhau 1-2 cm.
Chế độ dinh dưỡng cho trẻ phát triển chiều cao tối ưu
Trong giai đoạn trẻ còn có thể tăng chiều cao, cần có một chế độ dinh dưỡng hợp lý. Năng lượng cung cấp phải đủ, phù hợp với lứa tuổi, không quá dư vì dễ dẫn tới béo phì, cũng không quá ít vì dễ đưa đến suy dinh dưỡng. Bữa ăn của trẻ bao giờ cũng phải đầy đủ 4 nhóm: đạm - bột - béo - rau. Chất đạm nên chiếm khoảng 10-15% tổng năng lượng nói chung, tinh bột chiếm 60-65% và chất béo 10%. Nên cho trẻ ăn đa dạng không kiêng khem, không ăn uống thiên lệch.
Vitamin và khoáng chất cũng có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển chiều cao của trẻ. Canxi có nhiều trong sữa, cua, ốc, tôm, tép, đậu nành và các loại rau. Trong đó, sữa là quan trọng nhất. Canxi trong sữa dễ hấp thu do có vitamin D và phospho với tỷ lệ hợp lý. Ngoài ra, sữa còn cung cấp nhiều vitamin, khoáng chất và nguồn đạm có giá trị sinh học cao, chứa đủ các acid amin thiết yếu.
Để canxi được hấp thu tốt hơn, da cần tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng để tổng hợp vitamin D. Vì vậy, nên dành cho con bạn 20 phút tắm nắng mỗi ngày.
Vitamin A vừa giúp phòng chống khô mắt, tăng sức đề kháng chống nhiễm trùng, vừa góp phần trong việc phát triển chiều cao. Các thức ăn giàu vitamin A là sữa, trứng, cá, gan, thịt...
Sắt, kẽm cũng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển chiều cao. Sắt có nhiều trong thức ăn động vật như gan, huyết, thịt, cá... và các loại đậu đỗ, rau dền. Kẽm có trong con hàu, gan heo, thịt bò, sữa, lòng đỏ trứng, sữa đậu nành...
Ngoài chế độ dinh dưỡng hợp lý, cần khuyến khích trẻ có lối sống năng động, tập thể dục thể thao thường xuyên. Ngủ đủ, ngủ sâu cũng làm hoóc môn tăng trưởng tiết ra nhiều, kích thích xương dài hơn.
Quang Lê
Tổng hợp
Friday, 17. July 2009, 05:54:54
Benh o tre nho
Bé trai nhà tôi được 10 tháng, cháu rất hay quấy khóc vào ban đêm từ lúc mới sinh ra. Thời gian đầu mọi người bảo là khóc dạ đề 1 thời gian sẽ hết, có người thì bảo là do đất năng....Vợ chồng tôi đã làm tất cả những bài thuốc dân gian nhưng đều không có hiệu quả, ban ngày chấu rất ngoan, ngủ chỉ 2 tiếng ban ngày thôi, tôi không biết tại sao chấu cứ nhắm mắt vào là lại dằn vặt, quấy khóc từ 12h đêm đến 3-4h sáng, Nếu gọi được cháu mở mắt ra thi cháu lại cười không có biểu hiện gì là quấy cả . Có phải thần kinh cháu có vấn đề hay mắt cháu làm sao? Vợ chồng tôi rất lo xin bác sỹ tư vấn giúp chúng tôi nên làm gi để guíp cháu . (Lưu Thị Thuận)
(Thông tin tư vấn sau đây chỉ mang tính tham khảo - không tự ý chữa bệnh theo thông tin này)
Trả lời:
Trẻ có vô số lý do để khóc nhưng nếu hiểu được hết những thông điệp của bé yêu, bạn sẽ giúp được "cục cưng" của mình ăn ngoan, ngủ kỹ.
1. Trẻ bị đói
Chính đói là lý do xui khiến trẻ hay khóc nhất. Thậm chí người lớn cũng khó chấp nhận cảm giác bụng cồn cào. Trẻ bất lực với tình huống này: Nó không thể chờ đợi cũng như không thể hiểu rằng, mẹ cần có thời gian để nấu bột. "Cẩm nang nuôi con" dạy, cứ khoảng ba giờ cho con ăn một bữa, tình hình cụ thể lại không phải như vậy. Một số đòi ăn từng giờ, hoặc thậm chí dầy hơn.
2. Hãy ôm ấp con
Nhiều lúc trẻ khao khát sự gần gũi thể xác hơn cả ăn uống. Vừa cho con ăn mười lăm phút, con đã khóc? Hãy bế bé và nựng bé, đơn giản có thể nó thèm hơi người thân. Lời thiên hạ: "Nuông chiều quá, con sẽ hư" không đúng trong trường hợp này.
3. Tã lót dơ bẩn
Không có gì khó chịu hơn, một khi phải đầm mình trong "chất thải" của cơ thể. Thêm nữa làn da mỏng của trẻ sơ sinh đặc biệt mẫn cảm và dễ bị tổn thương. Tự bảo vệ mình trước mọi rắc rối, trẻ kéo "còi báo động". Nhớ nhanh tay dọn bãi "chất thải" để tránh vi trùng độc hại thâm nhập vào cơ thể bé qua đường tiết niệu.
4. Vật lạ làm ngứa ngáy
Một số trẻ dễ "dị ứng" với mọi thứ "gồ ghề". Với đối tượng loại này, gần như tất cả đều có thể là nguyên nhân gây khóc. Nếp nhăn nhô lên của mép gia trải giường, quần áo chất liệu len rậm rạp, nịt tất chân quá chật... Đã được ăn no và mặc ấm, song vẫn khóc. Hãy chịu khó thử làm nghề "thám tử", có thể sẽ tìm ra nguyên nhân.
5. Nóng quá
Theo các bác sỹ nhi khoa, các bà mẹ trẻ - thường giữ con quá ấm. Vẫn chứng kiến bối cảnh trong phòng nóng nực, "mặt trời tý hon" đỏ như cà chua toát mồ hôi vì tã lót quấn ngoài "áo đơn áo kép". Khi trẻ khóc, người nó còn nóng hơn! Nếu muốn kiểm tra, hãy sờ cổ bé. Cởi bớt tã lót (quần áo) trường hợp thấy nóng hoặc vã mồ hôi.
6. Cái gì bốc mùi khó ngửi
Trẻ sơ sinh có cái mũi cực thính. Vì chưa biết bịt mũi, bất cứ mùi gì khó chịu đều có thể làm cho trẻ tức giận. Thế nên hãy bảo vệ trẻ trước mối đe dọa loại này - không sử dụng các loại bột giặt hương vị quá gắt, không sử dụng thái quá mỹ phẩm, những lúc dạo chơi với trẻ nên tránh xa đường phố bụi bặm, nhiều phương tiện giao thông cơ giới.
7. Không biết chuyện gì xảy ra
Bé òa khóc, khi bế khỏi giường, sau đó khua tay múa chân lăn lộn, quằn quại? Nó hoảng sợ thay đổi tư thế bất ngờ. Hãy tránh gây cho bé bất ngờ. Áp gần bé, thủ thủ lý do: "Đến giờ tay tã lót!", xoa mặt bé hoặc thơm vào rốn nó. Nhờ thế, cảm thấy bản thân không cô đơn, nó sẽ bình tĩnh lại, cùng với thời gian bé bắt đầu ý thức được chuyện gì đang xảy ra, khi bố mẹ quay lại với tã lót trên tay.
8. Bé buồn ngủ
Sinh linh nhỏ bé không phải lúc nào cũng biết bản thân cần gì. Nó muốn làm quen với cặp kính của bố, nhưng lại cảm thấy có chuyện gì đó không ổn, mi mắt rũ xuống, tất cả chung quanh bắt đầu mờ ảo... Cái gì còn lại? Khóc! Bạn cần phải quyết định thay bé - đã đến giờ đi ngủ. Cùng với thời gian, người loén sẽ nhận biết những tín hiệu buồn ngủ do cơ thể bé phát ra.
9. Mệt mỏi
Thậm chí nếu như không buồn ngủ, có thể bé vẫn thích yên tĩnh một lát. Thế nên, nếu như đang chơi đùa vui vẻ, bất chợt bé ủ rũ và... bật khóc, dường như nó muốn thông báo: "Trò chơi thật thú vị, nhưng con đã chán ngấy!".
10. Không thể đại tiện
Trẻ bú mẹ hiếm khi bị táo bón, song thường xảy ra trường hợp ăn sữa bò. Việc trẻ đã lâu không làm bẩn tã lót vẫn chưa phải là bằng chứng táo bón, thế nhưng trẻ khóc và tỏ ra vất vả mỗi khi đại tiện - gần như đã chắc chắn.
11. Đau bụng
Bé khóc dữ dội, lồng lộn thậm chí làm cho hàng xóm dựng tóc gáy? Nếu đau bụng có kèm co chân và bụng cứng, chắc chắn bé khổ sở vì chứng co thắt ruột. Hãy kiên trì xoa bụng bé, bởi cơn đau có thể còn kéo dài.
12. Hoặc khóc vì lý do nào không rõ
Không dễ nhanh chóng xác định bé đau gì, bởi nó chưa biết nói. Trường hợp bé khóc vật vã và không nguôi, cho dù đã hết sức cố gắng dỗ dành, hãy đưa bé đến bệnh viện, hoặc mời bác sỹ đến nhà.
13. Có lẽ bé ốm
Nếu bé đang ngoan bỗng chốc quấy khóc và không thích chơi đùa - hãy chú ý quan sát. Có thể sau đó xuất hiện dấu hiệu ho hoặc sổ mũi. Trường hợp bé khóc lâu không nín, có biểu hiện hoặc bộ dạng không bình thường với những triệu chứng đáng lo ngại (sốt, ho liên tục...), hãy gõ cửa bác sỹ hoặc mời bác sỹ nhi khoa đến nhà.
14. Mọc răng
Bé mọc răng thường chảy nước dãi, hay cho ray vào miệng. Vì khó chịu trong miệng nên cũng hay khóc nhè.
15. Cảm thấy mẹ (bố) đang bực bội
Trẻ có khả năng cảm nhận trạng thái tâm lý của người thân. Thế nên, nếu bạn đang bực tức, bức bối vì vấn đề nào đó, trước hết hãy lấy lại thăng bằng. Trường hợp ngược lại sẽ rất khó dỗ con.
16. Bị tắc mũi
Trẻ nhỏ chưa làm chủ kỹ năng thở bằng miệng, thế nên nếu bị tắc mũi sẽ không thể ngủ yên giấc, bỏ bữa. Khóc nhè, bởi quá mệt mỏi.
Theo chúng tôi, trường hợp bé thường xuyên khóc đêm và kéo dài như vậy bạn nên cho bé đi khám để tìm ra nguyên nhân và cách khác phục.
Chúc bạn và gia đình sức khoẻ!
Bs.Thuocbietduoc
Sunday, 21. June 2009, 12:07:39
Dùng để tính toán nhu cầu dinh dưỡng cần thiết, cũng như xác định giá trị dinh dưỡng của thực phẩm khi sử dụng các dụng cụ đo lường tương ứng.
Muỗng bơ
Muỗng bơ đậu phộng
Muỗng bột ca cao
Muỗng Sữa bột toàn phần
Muỗng dầu
Muỗng mỡ heo nước
Muỗng mỡ heo đặc
Muỗng đường cát
Muỗng muối
Muỗng nước tương
Muỗng nước mắm
Muỗng sữa đặc có đường
Ly các loại
Muỗng các loại
Bơ:

Trọng lượng đơn vị:
*Muỗng số 1: 10g
*Muỗng số 2: 18g
*Muỗng số 3: 20g
Trong 100g bơ đậu phộng cung cấp 756kcal, 0,5g protid, 83,5g lipid, 0,5g glucid, 12mg canxi, 12mg Phospho, 0,10mg sắt, 600µg vitamin A, 270mg Cholesterol.
Bơ đậu phộng:

Trọng lượng đơn vị:
*Muỗng số 1: 10g
*Muỗng số 2: 18g
*Muỗng số 3: 20g
Trong 100g bơ đậu phộng cung cấp 600kcal, 24g protid, 45g lipid, 24g glucid, 342mg natri.
Bột ca cao:

Trọng lượng đơn vị:
*Muỗng cà phê vừa: 2g
*Muỗng cà phê vun: 7g
Trong 100g bột ca cao cung cấp 405kcal, 23,3g protid, 17g lipid, 39,6g glucid, 138mg canxi, 666mg Phospho, 10,7mg sắt, 6,7µg vitamin A, 40µg β-caroten, 4,6g Xenlulose.
Friday, 19. June 2009, 13:00:41
Dinh dưỡng cho trẻ
Nếu em bé ăn sữa pha theo công thức, bạn có thể dễ dàng quan sát bé đã uống đủ nước hay chưa bằng cách ghi lại thể tích sữa mà bé dùng trong ngày. Lượng sữa pha theo công thức trung bình mỗi ngày cho một em bé sơ sinh khoảng từ 500ml tới 900ml sữa. Đa số các em bé đều tiêu thụ mức sữa trên, tuy nhiên một số em bé mập hơn có thể uống nhiều hơn và một số em bé có thể uống ít hơn. Dẫu sao bạn cũng có thể xác định được em bé cần khoảng 90 ml/kg trọng lượng cơ thể bé mỗi ngày.
Có nên cho bé uống nước hoa quả?
Theo truyền thống, bé từ 5 tới 9 tháng tuổi có thể uống nước hoa quả. Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây cho thấy rằng nước hoa quả không mang lại lợi ích dinh dưỡng thực sự, mà nước hoa quả lại là nguyên nhân gây ra tình trạng hỏng răng, tiêu chảy và chế độ ăn uống nghèo dinh dưỡng.
Nếu bạn cho em bé uống nước hoa quả, bạn hãy nhớ lời khuyên của viện nhi khoa hoa kỳ: em bé sơ sinh không uống nhiều hơn 100ml tới 150ml nước hoa quả mỗi ngày và chỉ nên cho em bé uống nước hoa quả bằng cốc. Bởi nếu uống nước hoa quả bằng bình sữa hay cốc có nắp đậy (sippy cup), lượng đường trong nước hoa quả có thể gây hỏng răng sữa của bé về sau này. Bạn có thể cho bé ăn các loại hoa quả nghiền nát thay vì uống nước hoa quả.
Chú ý tới tã của bé
Kiểm tra số lần tã ướt của bé là một cách để kiểm tra liệu em bé có uống đủ sữa không. Bạn có thể hỏi bác sĩ nhi khoa về số lần đi tiểu của bé. Số lần đi tiểu của mỗi bé khác nhau, thậm chí trong các ngày khác nhau, số lần đi tiểu của bé cũng khác nhau. Bạn sẽ sớm quen với thói quen của bé. Nếu bé nước tiểu của bé có màu dậm hoặc nặng mùi, đó là dấu hiệu không bình thường.
Giải pháp tốt nhất
Khi bé khát, bé sẽ có nhu cầu đòi bú mẹ, bú bình hoặc uống nước nhiều hơn. Cho bé uống các đồ uống khác vừa khiến bé không có đủ dinh dưỡng cần thiết, vừa khiến bé hình thành thói quen xấu về uống thay vì dùng các thực phẩm dinh dưỡng. Một số em bé nôn mửa hoặc tiêu chảy có thể uống dung dịch bù nước.
Cân nặng – Lượng nước cần thiết
4,5kg – 425ml
5kg - 510ml
6.3kg – 595ml
7.2kg – 680ml
8.1kg – 765ml
8.5 kg – 850ml
9kg – 935ml
10,9kg – 992ml
11.8kg – 1020ml
12.7kg – 1077ml
13.6kg – 1105ml
Tuesday, 9. June 2009, 02:04:40
Kiến thức cần biết
Trên thực tế, một số bậc phụ huynh coi nước hoa quả là thứ không thể thiếu được trong thực đơn của trẻ. Mặc dù nhiều nước hoa quả ngon, giải khát và bao gồm các chất hữu ích cho cơ thể trẻ, nhưng dưới đây là một số lý do để hạn chế trẻ uống nước hoa quả:
1. Nước hoa quả khiến trẻ có cảm giác no, khiến trẻ mất hứng thú với bữa ăn, trẻ sẽ bỏ các thức ăn có lợi cho sức khoẻ hơn.
2. Nước hoa quả thông thường chỉ cung cấp 1 hoặc hai chất dinh dưỡng (thông thường là cung cấp vitamin C), trong khi đó sữa và các thức ăn khác cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng khác.
3. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng những trẻ uống quá nhiều nước hoa quả mỗi ngày (nhiều hơn 350ml mỗi ngày sẽ gặp tình trạng thiếu cân hoặc thừa cân. Bởi vì lượng đường trong nước hoa quả sẽ khiến trẻ ăn ít (khiến trẻ thiếu cân), trong khi một số trẻ khác uống nước hoa và ăn thường xuyên hơn (khiến trẻ thừa cân).
4. Uống nước quá nhiều sẽ gây tình trạng phân lỏng.
5. Uống nước hoa quả bằng bình có thể dẫn đến tình trạng hỏng răng bởi vì lượng đường có tự nhiên trong nước hoa quả.
Hiệp hội Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP) khuyên các bậc phụ huynh giới hạn lượng nước hoa quả mỗi ngày dùng cho trẻ. Với trẻ từ 1 tới 6 tuổi, lượng nước hoa quả giới hạn mỗi ngày khoảng 100 - 150ml. Với trẻ từ 7 tới 18 tuổi, lượng nước giới hạn mỗi ngày khoảng 200 - 300ml nước hoa quả mỗi ngày.
Theo Làm cha mẹ
Thursday, 4. June 2009, 14:53:18
Dinh dưỡng cho trẻ
Dùng để tính toán nhu cầu dinh dưỡng cần thiết, cũng như xác định giá trị dinh dưỡng của thực phẩm khi sử dụng các dụng cụ đo lường tương ứng.
Muỗng bơ
Muỗng bơ đậu phộng
Muỗng bột ca cao
Muỗng Sữa bột toàn phần
Muỗng dầu
Muỗng mỡ heo nước
Muỗng mỡ heo đặc
Muỗng đường cát
Muỗng muối
Muỗng nước tương
Muỗng nước mắm
Muỗng sữa đặc có đường
Ly các loại
Muỗng các loại
Bơ
Trọng lượng đơn vị:
*
Muỗng số 1: 10g
*
Muỗng số 2: 18g
*
Muỗng số 3: 20g
Trong 100g bơ đậu phộng cung cấp 756kcal, 0,5g protid, 83,5g lipid, 0,5g glucid, 12mg canxi, 12mg Phospho, 0,10mg sắt, 600µg vitamin A, 270mg Cholesterol.
Bơ đậu phộng
Trọng lượng đơn vị:
*
Muỗng số 1: 10g
*
Muỗng số 2: 18g
*
Muỗng số 3: 20g
Trong 100g bơ đậu phộng cung cấp 600kcal, 24g protid, 45g lipid, 24g glucid, 342mg natri.
Bột ca cao
Trọng lượng đơn vị:
*
Muỗng cà phê vừa: 2g
*
Muỗng cà phê vun: 7g
Trong 100g bột ca cao cung cấp 405kcal, 23,3g protid, 17g lipid, 39,6g glucid, 138mg canxi, 666mg Phospho, 10,7mg sắt, 6,7µg vitamin A, 40µg β-caroten, 4,6g Xenlulose.
Sữa bột toàn phần
Trọng lượng đơn vị:
*
Muỗng lường: 8g
*
Muỗng cà phê vừa: 2g
*
Muỗng cà phê vun: 7g
Trong 100g sữa bột toàn phần cung cấp 494kcal, 27g protid, 26g lipid, 38g glucid, 939mg canxi, 790mg Phospho, 1,1mg sắt, 318µg vitamin A, 170µg β-caroten, 10mg vitamin C, 109mg cholesterol.
Dầu ăn
Trọng lượng đơn vị:
*
Muỗng số 1: 3g
*
Muỗng số 2: 5g
*
Muỗng số 3: 10g
Trong 100g dầu ăn cung cấp 897kcal, 99,7g lipid, 2,1mg canxi, 12mg Phospho, 0,3mg sắt.
Mỡ heo nước
Trọng lượng đơn vị:
*
Muỗng số 1: 3g
*
Muỗng số 2: 5g
*
Muỗng số 3: 12g
Trong 100g mỡ heo nước cung cấp 896kcal, 99,6g lipid, 2,1mg canxi, 12mg Phospho, 0,3mg sắt, 95mg cholesterol.
Mỡ heo đặc
Trọng lượng đơn vị (muỗng vun):
*
Muỗng số 1: 10g
*
Muỗng số 2: 16g
*
Muỗng số 3: 22g
Trọng lượng đơn vị (muỗng vừa):
*
Muỗng số 1: 6g
*
Muỗng số 2: 8g
*
Muỗng số 3: 16g
Trong 100g mỡ heo đặc cung cấp 896kcal, 99,6g lipid, 2,1mg canxi, 12mg Phospho, 0,3mg sắt, 0,25mg vitamin C, 95mg cholesterol.
Đường cát
Trọng lượng đơn vị (muỗng vừa):
*
Muỗng số 1: 4g
*
Muỗng số 2: 6g
*
Muỗng số 3: 12g
Trọng lượng đơn vị (muỗng vun):
*
Muỗng số 1: 8g
*
Muỗng số 2: 14g
*
Muỗng số 3: 28g
Trong 100g đường cát cung cấp 383kcal, 1g protid, 94,6g glucid, 178mg canxi, 72mg Phospho, 5,8mg sắt.
Muối
Trọng lượng đơn vị (muỗng vừa):
*
Muỗng số 1: 1g
*
Muỗng số 2: 1g
*
Muỗng số 3: 4g
*
Muỗng số 4: 6g
*
Muỗng số 5: 8g
Trọng lượng đơn vị (muỗng vun):
*
Muỗng số 1: 2g
*
Muỗng số 2: 3g
*
Muỗng số 3: 8g
*
Muỗng số 4: 12g
*
Muỗng số 5: 20g
Trong 100g muối cung cấp 0kcal, 150mg canxi, 70mg Phospho, 0,81mg sắt, 38000mg Natri.
Nước tương
Trọng lượng đơn vị:
*
Muỗng số 1: 4g
*
Muỗng số 2: 6g
*
Muỗng số 3: 12g
Trong 100g nước tương cung cấp 40kcal, 10g protid, 5900mg Natri.
Nước mắm
Trọng lượng đơn vị:
*
Muỗng số 1: 4g
*
Muỗng số 2: 6g
*
Muỗng số 3: 12g
Trong 100g nước mắm cung cấp 21kcal, 5,2g protid, 313,8mg canxi, 116,1mg Phospho, 1,9mg sắt, 8622mg Natri.
Sữa đặc có đường
Trọng lượng đơn vị
(1cm kể từ đáy ly):
Ly số 1: 22g
Ly số 2: 50g
Ly số 3: 24g
Ly số 4: 30g
Trọng lượng đơn vị
(2cm kể từ đáy ly):
Ly số 1: 46g
Ly số 2: 94g
Ly số 3: 50g
Ly số 4: 60g
Trong 100g sữa đặc có đường cung cấp 336kcal, 8,1g protid, 8,8g lipid, 56g glucid, 307mg canxi, 219mg Phospho, 0,6mg sắt, 58µg vitamin A, 50µg β-caroten, 32mg cholesterol.
Tương ớt
Trọng lượng đơn vị:
*
Muỗng số 1: 8g
*
Muỗng số 2: 12g
*
Muỗng số 3: 20g
Trong 100g tương ớt cung cấp 37kcal, 0,5g protid, 0,5g lipid, 7,6g glucid, 36mg canxi, 24mg Phospho, 0,9g xenlulose.
Tương xay
Trọng lượng đơn vị:
*
Muỗng số 1: 10g
*
Muỗng số 2: 16g
*
Muỗng số 3: 24g
Trong 100g tương xay cung cấp 86kcal, 4,3g protid, 0,7g lipid, 15,7g glucid.
Ly các loại
Muỗng các loại
(Theo "Thành phần dinh dưỡng 400 thức ăn thông dụng" - NXB Y học 2001)
Thursday, 4. June 2009, 09:43:43
5 kinh nghiệm khi cho bé bú
alt
Sữa mẹ có thể không cung cấp đủ lượng vitamin D cần thiết cho bé. Nếu muốn bổ sung vitamin D cho bé, bạn nên duy trì chế độ tắm nắng cho bé hàng ngày. Trường hợp cần dùng thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ cẩn thận.
2. Phân biệt lúc bé no hoặc muốn nghỉ lấy sức
Vitamin D có vai trò giúp cơ thể bé tổng hợp canxi và photpho, giúp xương chắc khỏe. Thiếu vitamin D, bé dễ bị còi xương; xương mỏng và giòn.
Khi bé ngừng bú, khép miệng lại và quay mặt khỏi bầu vú mẹ, có thể bé đã bú no hoặc muốn nghỉ giữa hiệp. Bạn cứ để bé tự do trong giây lát trước khi cho bé bú tiếp.
Nếu thực sự no, bé sẽ có biểu hiện “kháng cự” mạnh mẽ hơn. Thông thường, thời gian cho mỗi cữ bú của bé kéo dài 10-20 phút.
3. Nguyễn nhân gây đau ngực bị đau
Nguyên nhân có thể do:
- Sữa quá nhiều, vừa khiến bầu vú căng đau, vừa gây khó khăn cho bé bú. Cách đối phó.
- Bé ngậm "đầu ti" không đúng. Trường hợp này, bạn nên thử thay đổi tư thế cho bé bú.
- Người mẹ thiếu vệ sinh bầu vú dẫn đến viêm vú.
Nếu cảm giác bị đau không chấm dứt, bạn nên tạm ngưng cho bé bú ở bên ngực bị đau. Thay vào đó, bạn có thể vắt sữa và cho bé bú bình tạm thời.
4. Đáp ứng đủ nhu cầu cho bé
Với nhiều bé háu ăn, sữa mẹ không thể đáp ứng đủ nhu cầu ngay lập tức.
Để tăng chất lượng sữa, bạn nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Tốt nhất, bạn nên duy trì một chế độ thực phẩm đa dạng để tăng cường sức khỏe bản thân và nâng cao chất lượng sữa.
Người mẹ cũng không nhất thiết phải uống nhiều sữa trong giai đoạn cho con bú. Nên nghỉ ngơi nhiều hơn vì thời kỳ cho bé bú, bạn thường cảm thấy mệt mỏi.
Để hai vú tiết sữa đều, bạn nên luân phiên cho bé bú: nếu lần này bé bú bên ngực phải thì lần kế tiếp bé sẽ bú bên ngực trái. Nếu bạn cảm thấy bé còn đói, bạn nên cho bé bú thêm.
Nhận biết thời điểm bé đói và Tần suất cho bé bú: Những dấu hiệu đầu tiên cảnh báo bé đói là bé dễ bị kích thích, chuyển động đôi môi. Quấy khóc thường là dấu hiệu cuối cùng khi bé đói. Bạn càng cho bé bú sớm, bé càng bớt quấy khóc om sòm khi bú. Tất nhiên, không phải lúc nào bé khóc cũng có nghĩa là bé muốn bú. Thỉnh thoàng, nguyên nhân có thể là do bé cần được thay tã, thích được bế ra ngoài hoặc muốn thân mật hơn với mẹ.
Tần suất của nhóm bé bú bình thường ít hơn nhóm bé bú mẹ. Nguyên nhân là vì thời gian để bé tiêu hóa sữa ngoài thường chậm hơn sữa mẹ. Bạn có thể cho bé bú theo nhu cầu của bé hoặc tham khảo tần suất cho bú trung bình: Tháng đầu tiên, bé bú 8-12 lần mỗi ngày, mỗi lần cách nhau 2-3 giờ đồng hồ. Bé 2-3 tháng tuổi có nhu cầu bú khoảng 6-8 lần mỗi ngày.
5. Dấu hiệu chậm phát triển ở bé
Nếu bé không có dấu hiệu tăng cân; tần suất thay tã ít hơn 6 lần/ngày; bé đi tiêu ít hơn bình thường; bé ngủ mê mệt; bé ít hứng thú với việc bú… thì bạn nên đưa bé đi khám.
Việc cho bé bú là cơ hội để bạn thân mật hơn với bé. Bạn ôm ấp bé trong tay, mỉm cười và nhẹ nhàng hỏi chuyện bé. Nếu cho bé bú bình, bạn có thể nhìn sâu vào mắt bé. Bé sẽ cảm nhận được tình yêu từ phía bạn.
Ngọc Huê
Thursday, 4. June 2009, 09:38:32
Dinh dưỡng cho trẻ
Bữa ăn đầu đời không chỉ cung cấp dưỡng chất cần thiết mà còn giúp bé làm quen với nhiều mùi vị thức ăn mới. Tùy thể trạng mỗi bé, bạn có thể bắt đầu cho bé ăn dặm trong khoảng 4-6 tháng tuổi.
3 giai đoạn trong quá trình ăn dặm của bé
Giai đoạn ăn bột
- Thời gian bắt đầu khi bé được khoảng 4 tháng tuổi trở lên.
- Lúc đầu, bạn nên cho bé ăn bột dinh dưỡng đóng hộp của các hãng uy tín trên thị trường. Khoảng tháng đầu tiên, bạn có thể cho bé ăn một cữ bột/ngày. Sau đó, tăng khẩu phần lên cho bé ăn hai cữ bột một ngày. Để thay đổi khẩu vị, bạn nên cho bé ăn bột ngọt và bột mặn đan xen nhau.
- Bạn có thể tham khảo cách tự nấu bột cho bé như sau: Thịt và rau thái nhỏ, cho vào nước lạnh đun chín. Sau đó, bạn để nguội và cho hỗn hợp rau, thịt vào máy sinh tố. Bạn nên xay mịn cả nước lẫn cái để bé hấp thu chất xơ.
- Bạn pha loãng bột với nước, đổ vào hỗn hợp thịt, rau và nấu chín. Bạn có thể thêm vào bột một thìa nhỏ dầu ăn (trộn vào khi bột gần chín).
alt
Giai đoạn ăn cháo
- Bước vào tháng thứ 9-10, bạn bắt đầu nấu cháo cho bé ăn. Nên nhớ là bạn không nên chỉ hầm lấy nước ngọt của xương để nấu cháo cho bé. Giai đoạn này, bé cần ăn cả thịt, rau nhuyễn để đảm bảo đủ chất. Bạn nên hầm cháo thật nhừ để tránh bé bị hóc, nghẹn.
- Bạn nên thêm dầu ăn vào cháo để đảm bảo chất mỡ cho bé. Ngoài ra, cháo của bé cũng chỉ nên nêm nhạt.
- Bạn có thể tham khảo công thức nấu cháo cho bé như sau: 2 thìa canh gạt bột gạo; 1 thìa canh gạt chất đạm (nếu là thịt, cá bạn nên băm thật nhuyễn mà không cần sử dụng máy say sinh tố); 1 thìa canh gạt rau củ băm nhuyễn; 1-2 thìa dầu ăn. Ngoài ra, bạn không cần nêm thứ gì. Nhiều người mẹ thích nêm một chút mắm, muối trong cháu cho bé. Điều này cũng không ảnh hưởng gì nhưng nếu không có mắm muối mà bé vẫn ăn ngon thì cũng không sao.
Giai đoạn ăn cơm nát
Khi bé được khoảng 20 chiếc răng, bạn mới nên cho bé làm quen với cơm mềm được dằm nát. Lúc này, bạn cũng nên cho bé làm quen với các loại canh rau (nên cắt ngắn rau cho bé dễ nhai và không bị hóc).
Ngoài cơm, bạn có thể cho bé làm quen với bún, phở, mì, nui, bánh mì… để đổi khẩu vị, kích thích sự ngon miệng.
Những lưu ý khác trong quá trình ăn dặm
- Bạn nên chọn thực phẩm tươi ngon, mua bữa nào dùng hết bữa đó cho bé. Nên nấu chín kỹ tất cả các loại thức ăn cho bé như thịt, cá…
Khi chế biến món ăn cho bé, bạn cũng nên linh động; ví dụ: bữa trưa cho bé ăn cá thì bữa tối nên thay đổi với thịt. Các món rau củ, bạn cũng nên đa dạng cho bé. Bạn cũng nên hạn chế cho bé ăn nhiều thực phẩm chứa caroten (carrot, bí đỏ). Bởi vì, ăn nhiều bé dễ mắc chứng vàng da. Chỉ nên cho bé ăn 1-2 bữa carrot (hoặc bí đỏ hàng tuần), mỗi bữa ½ củ nhỏ (với carrot), ½ miếng nhỏ (với bí đỏ).
- Không nên cho bé ăn dặm quá sớm (trước 4 tháng tuổi). Bởi vì, cơ thể bé chưa thể hấp thu các dưỡng chất nên dễ bị suy dinh dưỡng. Tất nhiên, bạn cũng không nên cho bé ăn dặm quá muộn (sau 6 tháng tuổi). Bởi vì, bé sẽ bị thiếu hụt dưỡng chất trong quá trình phát triển.
- Mới đầu, bạn chỉ nên cho bé thử một loại thức ăn mới. Đợi trong khoảng 3-4 ngày, xem cơ thể bé có phản ứng gì lạ với thức ăn mới không.
- Bạn có thể cho bé uống nước lọc vào những lúc bé khát trong ngày. Nhưng không nên cho bé uống nhiều trước bữa ăn.
- Bé 4 tháng tuổi, bắt đầu uống được nước hoa quả. Vài tháng sau, bạn có thể dầm nhuyễn hoa quả cho bé.
- Bạn nên lưu ý với những món ăn dễ gây dị ứng cho bé dưới 1 tuổi bao gồm: sữa bò, mật ong, trứng, lạc, bột mỳ…
- Bên cạnh chế độ ăn dặm, bạn vẫn nên cho bé bú sữa mẹ hoặc sử dụng thêm sữa hộp.
Ngọc Huê
1 2 Next »
Showing posts 1 -
10 of 16.