Skip navigation.

exploreopera

| Help

Sign up | Help

photo

CHINH.sn 1964 tai Hanoi .male

Chinh gia sn 1964

google

1. Tạo shortcut (lối tắt) cho một số ứng dụng

Google Chrome cho phép bạn tạo một shorrtcut cho một số ứng dụng web như Gmail, Calendar, Document hay thậm chí là trình duyệt thư Windows Live Hotmail của đối thủ Microsoft và đặt nó trên desktop, Quicklaunch hay Startmenu để thuận tiện sử dụng về sau.

Ví dụ để tạo shortcut cho Gmail, bạn đăng nhập vào trang gmail.com sau đó bấm vào biểu tượng Page Control menu (phía cuối thanh địa chỉ) chọn Create application shortcuts. Chrome sẽ có 3 lựa chọn cho bạn: đặt ở Desktop, Start menu, Quick launch bar. Đánh dấu vào ô mà bạn muốn đặt ứng dụng này.

2. Control + Shift + N. Đây là tổ hợp phím tắt để kích hoạt chức năng tạo một cửa sổ “ẩn danh” (incognito window) giúp bạn lướt web mà không để lại bất kỳ dấu vết gì.

3. Bạn cũng có thể mở 1 Tab ẩn danh như trên cả khi truy cập qua đường link bằng cách bấm chuột phải lên đường link và chọn “Open link in incognito window”.

4. Alt + Home. Tổ hợp phím gọi trang chủ mặc định của bạn (user home page) và hình ảnh thu nhỏ của 9 trang web bạn truy cập gần đây nhất.

5. Control + T để mở một Tab mới. Google Chrome cho phép bạn kéo, thả các Tab một cách rất tự do. Bạn có thể kéo một Tab đến một vị trí nào đó trên cửa sổ, kéo và đặt nó ra ngoài màn hình desktop hoặc kéo riêng 1 Tab nào đó ra để tạo thành một cửa sổ mới.

6. Control + Shift + T. Đây là tổ hợp phím mở lại Tab mới đóng gần đây nhất. Bấm tổ hợp phím này lần nữa bạn sẽ có Tab trước nữa và cứ như thế Google Chrome cho phép bạn tìm lại 10 Tab bạn mới mở gần nhất. Chức năng này khá hữu dụng khi bạn đóng 1 Tab có chứa trang web rất hay mà bạn chưa kịp lưu lại bằng công cụ Bookmark.

7. “Nhảy cách” đến các Tab khác bằng tổ hợp phím Ctrl + 1, Ctrl + 2 …. đến Ctrl + 9 tùy theo vị trí của Tab đó.

8. Tương tự như vậy bạn có thể dùng tổ hợp phím Ctrl + Tab để chuyển qua các Tab khác một cách tuần tự.

9. Ctrl + Shift + Tab là cách để di chuyển đến Tab đối diện với Tab hiện hành.

10. Kéo và thả một đường link vào bất kỳ Tab nào để mở trang web ở đó hoặc bạn cũng có thể thả đường link đó vào vị trí ở giữa của 2 Tab đang mở để tạo thành một Tab mới ở giữa.

11. Để lưu lại một trang web ưa thích bạn chỉ cần bấm vào biểu tượng ngôi sao ở đầu thanh địa chỉ hoặc tổ hợp phím Ctrl+ D và chọn folder để lưu (chức năng này giống như trong Firefox).

12. Ctrl + B để ẩn bảng Bookmark và bấm thêm lần nữa để hiện lại.

13. Trên bất kỳ Tab nào, bấm chuột phải, chọn Back hoặc nhấn giữ phím Back để trở về bảng danh sách các trang thường truy cập hoặc toàn bộ History (lịch sử trình duyệt) sẽ được mở tại một Tab mới nếu bạn bấm vào “Show full History”.

14. Chức năng gọi toàn bộ lịch sử trình duyệt cũng được thực hiện qua tổ hợp phím Ctrl + H.

15. Bạn có thể xóa toàn bộ lịch sử trình duyệt của một ngày nào đó bằng cách cuộn đến ngày đó và chọn “Delete history for this day”.

16. Ctrl + K hoặc Ctrl + E để bắt đầu tìm kiếm tại Google. Khi đó sẽ có dấu hỏi chấm (?) tại thanh địa chỉ và bạn chỉ việc nhập từ khóa. Google cũng sẽ đưa ra hàng loạt sự lựa chọn ngay từ chữ cái đầu tiên của từ khóa mà bạn nhập vào. Nếu thấy đúng cái mình đang tìm bạn chỉ cần bấm Enter để lấy ngay kết quả hoặc nhập tiếp các chữ cái khác của từ khóa.

17. Ctrl + J để xem lại toàn bộ những gì mà bạn đã download. Rất hữu dụng nếu khi download xong mà bạn không thể nhớ nổi đã lưu nó ở đâu.

18. Để xóa các thông tin trong trang download này bạn chỉ việc bấm chuột phải vào liên kết và chọn Remove.

19. Bạn có thể kiểm tra hiện tại Tab nào “ngốn Ram” nhất bằng cách bấm chuột phải lên phía trên của cửa sổ và chọn Task Manager. Khi đó sẽ có một bảng nhỏ thống kê tất cả các Tab, tài nguyên Memory hay CPU mà nó đang sử dụng. Nếu thấy hệ thống quá “ì ạch” bạn cũng có thể tạm thời dừng Tab nào tốn nhiều tài nguyên nhất để giải phóng cho máy.

20. Shift + Escape là tổ hợp phím để gọi chức năng này.

21. Để kiểm tra những plug-ins (ứng dụng nhỏ, hỗ trợ) đã được cài đặt hãy gõ: about:plugins vào thanh địa chỉ trình duyệt.

22. Tương tự như vậy hãy thử với các lệnh khác như: about:stats, about:network, about:histograms, about:memory, about:cache, about:dns để khám phá những gì đang hoạt động trên máy của mình nhé.

23. Bạn chưa biết biểu tượng của Tab buồn (Sad Tab – những tab gặp trục trặc khi đang mở trang web hoặc bị “treo” các ứng dụng) như thế nào ư? Hãy dùng lệnh about:crash để xem ví dụ nhé.

24. Bạn muốn biết Google định nghĩa thế nào về Internet không? Hãy dùng lệnh about:internets.

25. Google Chrome cũng cho phép bạn chỉnh sửa bất kỳ một trang web nào. Hãy bấm chuột phải lên trang web đó rồi chọn Inspect Element, toàn bộ bảng mã HTML của website đó sẽ hiện ra và cho bạn tùy chỉnh. Khi đã xong, bấm Enter để xem kết quả của mình. Đây là một môi trường thực hành và học lỏm các bí quyết tuyệt vời cho những nhà thiết kế web.

26. Nếu đã “kết” Google Chrome và muốn chọn nó làm trình duyệt mặc định, bấm vào biểu tượng Tool (ở cuối thanh địa chỉ) chọn Option > Basic > nhấn nút “Make Google Chrome my default browser ”.

27. Để xóa các cookie đã lưu trong trình duyệt hãy vào Tools > Options > Under the Hood. Cuộn xuống dưới cùng và bấm vào nút “Show cookie”. Tại đây bạn có thể chọn xóa toàn bộ cookie hoặc xóa riêng lẻ từng cookie mà bạn cảm thấy nghi ngờ nhất.

28. Nếu bạn vẫn chưa yên tâm và muốn xóa nhiều thông tin “nhạy cảm” hơn nữa hãy chọn Tool > Clear browsing data.

29. Cách này cũng có thể cho phép bạn xóa những trang web truy cập gần đây nhất.

30. Hãy lưu ý là khi đã xóa lịch sử trình duyệt, các gợi ý mà Google đưa ra khi bạn gõ tên trang web có thể sẽ không chính xác như bạn mong muốn.

Đây mới chỉ là một số mẹo nhỏ mà người dùng vừa khám phá ở Google Chrome trong 24h thử nghiệm vừa qua. Tất nhiên trình duyệt này sẽ còn ẩn chứa rất nhiều bí mật khác mà bạn có thể tiếp tục khám phá.


tieng anh

Âm S câm: Âm S là một âm câm khi đứng trước âm L như trong các từ sau:

• island ['ailənd]

• isle [ail]


Âm T câm: Âm T là một âm câm nếu đứng sau âm S, F, hay đứng trước âm L. Ví dụ:

• castle ['kɑ:sl]

• Christmas ['krisməs]

• fasten ['fɑ:sn]

• listen ['lisn]

• often ['ɔfn]

• whistle ['wisl]


Âm U câm: Âm U là một âm câm nếu đứng sau âm G và đứng trước một nguyên âm. Ví dụ:

• guess [ges]

• guidance ['gaidəns]

• guitar [gi'tɑ:]

• guest [gest]


Âm W câm: Âm W là âm câm nếu đứng đầu tiên của một từ và liền sau đó là âm R. Ví dụ:

• wrap [ræp]

• write [rait]

• wrong [rɔη]

Âm W còn là âm câm trong 3 đại từ để hỏi sau đây:

• who [hu:]

• whose [hu:z]

• whom [hu:m]
Một số âm câm trong tiếng Anh
Âm B câm: Âm B là một âm câm khi nó đứng cuối từ và đứng trước nó là âm M. Ví dụ:

• climb [klaim]

• crumb [krʌm]

• dumb [dʌm]

• comb [koum]


Âm C câm: Âm C là một âm câm trong cụm "scle" ở cuối từ. Ví dụ:

• muscle ['mʌsl]


Âm D câm: Âm D là một âm câm khi nó đứng liền với âm N. Ví dụ:

• handkerchief ['hæηkət∫if]

• sandwich ['sænwidʒ]

• Wednesday ['wenzdi]


Âm E câm: Âm E là một âm câm khi đứng cuối từ và thường kéo dài nguyên âm đứng trước đó. Ví dụ:

• hope [houp]

• drive [draiv]

• write [rait]

• site [sait]


Âm G câm: Âm G là một âm câm khi đứng trước âm N. Ví dụ:

• champagne [∫æm'pein]

• foreign ['fɔrin]

• sign [sain]

• feign [fein]


Âm GH câm: Âm GH là một âm câm khi đứng trước âm T hoặc đứng cuối từ. Ví dụ:

• thought [θɔ:t]

• through [θu:]

• daughter ['dɔ:tə]

• light [lait]

• might [mait]

• right [rait]

• fight [fait]

• weigh [wei]

Âm H câm: Âm H là một âm câm khi đứng sau âm W. Ví dụ:

• what [wɔt]

• when [wen]

• where [weə]

• whether ['weđə]

• why [wai]

Một số từ bắt đầu bằng âm H câm sẽ được dùng với mạo từ “an”. Ví dụ:

• hour ['auə]

• honest ['ɔnist]

• honor ['ɔnə]

• heir [eə]

Những từ còn lại vẫn được dùng với mạo từ “a”. Ví dụ:

• hill [hil]

• history ['histri]

• height [hait]

• happy ['hæpi]


Âm K câm: Âm K là một âm câm khi đứng trước âm N ở đầu các từ như:

• knife [naif]

• knee [ni:]

• know [nou]

• knock [nɔk]

• knowledge ['nɔlidʒ]


Âm L câm: Âm L là một âm câm khi đứng trước các âm D, F, M, K. Ví dụ:

• calm [ka:m]

• half [ha:f]

• salmon ['sæmən]

• talk [tɔ:k]

• balk [tɔ:k]

• would [wud]

• should [∫ud]


Âm N câm: Âm N là một âm câm nếu đứng ở cuối từ và trước đó là một âm M. Ví dụ:

• autumn ['ɔ:təm]

• hymn [him]


Âm P câm: Âm P là một âm câm khi đứng trong các tiền tố "psych" and "pneu". Ví dụ:

• psychiatrist [sai'kaiətrist]

• pneumonia [nju:'mouniə]

• psychotherapy ['saikou'θerəpi]

• pneuma ['nju:mə]

Opera Blog

19-5-2008 Thứ hai .:sherlock: :chef: :heart: :furious: :ninja: cow penguin bug monkey
Sau khi cài đặt xong, FF sẽ tự động import Options, Bookmarks, History, Passwords và những dữ liệu khác từ IE. FF cũng sẽ tự động dò tìm và cài plugins.

Các thẻ trong ToolsOptions:

1. General: Để FF chạy được bạn vào nút Connection Settings để cài proxy (nếu mạng của bạn kết nối thông qua proxy, còn mạng kết nối trực tiếp thì FF sẽ tự biết để kết nối trực tiếp). Bạn cũng có thể thiết lập FF là default browser trong mục này, nếu trong phần cài đặt bạn đã bỏ qua.
2. Privacy: Đây là mục giúp bạn có thể xóa sạch dữ liệu cá nhân khi đóng FF, bao gồm: Browsing history, Saved form information, Saved passwords, Download history, Cookies, Cache, Authenticated Sessions, downTHEMall history.

Nếu bạn có muốn FF bảo vệ và nhớ PW của một hay nhiều tài khoản của bạn, thì bạn nên thiết lập Master Password.

Lưu ý: Trong thẻ Cookies của mục này, nếu bạn bỏ chọn “Allow sites to set Cookies” thì bạn sẽ không truy nhập được tài khoản Yahoo Mail, Gmail,… (cho dù trước đó bạn đã đăng nhập). Trong tất cả các thẻ bạn nên chọn lau sạch khi đóng FF. Riêng Cookies, nên chọn “Ask me every time” để FF hỏi bạn mỗi lần một trang nào đó muốn set Cookies.

3. Content: Trong mục này, sẽ là những tuỳ chọn cho phép những trang nào bạn muốn cho mở popup, download file, tải ảnh… Ngoài ra còn có tuỳ chọn Fonts và Colors.

4. Tab: Mục này cho phép tuỳ chọn của bạn về duyệt web theo tab, một tính năng mới mà IE không có (trừ IE 7).

5. Download: Mục này dùng để quản lý việc download của bạn về Download Folder, Download Manager và Download Action.

6. Advanced:Trong mục này, bạn cần lưu ý chọn chế độ tự động cập nhật khi có phiên bản mới của FF và những Extensions, Themes, Search Engines của nó.

Một số Extensions và Themes cần cài đặt:

Extensions:

DownThemAll: Tăng tốc tải file. Fasterfox: Tăng tốc tải trang. Google Toolbar for FF: Thanh công cụ Google cho FF. Tải tại đây. Yahoo! Toolbar for FF: Thanh công cụ Yahoo cho FF. Tải tại đây.

Flashgot: kích hoạt việc download bằng cách sử dụng những trình quản lý download bên ngoài (mà bạn đã cài trên máy tính) như Internet Download Accelerator (DAM, phiên bản miễn phí, nên xài), Internet Download Manager (IDMan, cho thử 30 ngày, không nên xài), FlashGet (miễn phí).

Adblock: Ngoài tác dụng chặn quảng cáo, nó còn có tác dụng chặn websites không mong muốn 1 cách hữu hiệu.

Yahoo! Mail Notifier: Thông báo khi có mail (Yahoo!Mail) mới. Gmail Notifier: Thông báo khi có mail (Gmail) mới. Sau khi cài đặt, biểu tượng bì thư sẽ xuất hiện trên Status bar cho phép bạn đăng nhập vào tài khoản mail mà không cần trực tiếp vào tài khoản. (Ghi chú: YM Notifier không tốt và tiện dụng bằng Gmail Notifier.)

Noscript: chặn mã, nhất là các mã độc. Rất cần thiết, vì Firefox chỉ thật sự an toàn khi có Noscript.

IE Tab: Lướt web thông qua Internet Explorer, đối với những website không hỗ trợ FF.

SearchPluginHacks: Gỡ bỏ một search engine mà bạn không thích bằng cách click phải vào bộ tìm kiếm đó và chọn delete.

Mozilla Calendar: Lịch làm việc.

ReminderFox: Người nhắc việc. Rất cần thiết!

GmailSpace: Tận dụng dung lượng lớn của Gmail bằng việc tạo ổ đĩa ảo Gs để upload và download file qua lại giữa nó và những ổ đĩa, thư mục trên máy tính. Nếu file upload vào ổ Gs lớn hơn 10Mb, nó sẽ được tách ra nhiều phần để tải. Nếu bạn thường dùng Gspace, hãy đặt icon của nó lên Navigation Toolbar, bằng cách: Vào menu ViewToolbarsCustomize và kéo thả icon Gspace lên Navigation Toolbar, kế sau ô tìm kiếm.

New Tab Homepage: tải homepage cho mỗi tab mới.

All-in-One Guestures: mô phỏng thao tác chuột.

VietTrans Extension: tích hợp từ điển trực tuyến vdict cho người Việt. Chú ý: mảnh ghép này làm vô hiệu hoá Fasterfox. Do vậy, hãy disable nó, khi nào cần dùng thì enable trở lại.

VideoDownloader: tải Video trực tiếp từ Youtube, Google,…

McAfee SiteAdvisor FF Extension: Đưa ra lời khuyên về sự an toàn của một website nào đó. Tải tại đây.

Restart FF: Khởi động lại FF. Rất cần khi bạn cài đặt mới hay update Extensions, Themes.

CookieCuller: Bảo vệ/gỡ bảo vệ Cookies.

Flashblock: Chặn ảnh Flash.

Google Notebook: Cắt và thu thập thông tin khi bạn duyệt web. Chỉ sử dụng được khi bạn có tài khoản Google. (Không nhất thiết phải dùng tài khoản Gmail, mà có thể dùng tài khoản mail khác để đăng ký sử dụng Notebook này). Tải tại đây.

Bugmenot: Cho bạn một user name và password để đăng nhập vào các trang đòi hỏi phải đăng ký (chỉ đối với các trang cho đăng ký miễn phí). Tải tại đây.

Wizz RSS News Reader: trình đọc tin RSS.

Themes: Tương tự như Skins trong các trình duyệt Opera hay Avant Browser.
Công cụ hỗ trợ để tăng tốc độ khởi động của FF: Firefox Preloader

Nhược điểm hiện hành của FF là tốc độ khởi động chậm. Tuy nhiên, bạn đừng lo, đã có FF Preloader hỗ trợ. FF Preloader tăng đáng kể tốc độ khởi động cho FF, vì nó có tác dụng tải một số phần của FF vào trong bộ nhớ trước khi nó được sử dụng để cải tiến tốc độ khởi động. Ngoài ra, bạn cũng có thể cải thiện nhược điểm này bằng cách click vào biểu tượng FF trên Desktop, chọn Properties, vào ô Target và gõ thêm ở cuối ô: khoảng trắng và chuỗi ký tự “/prefetch:1”. Để tải Firefox Preloader version 1.0 build 366, hãy bấm vào đây.

Bookmarks Toolbar: Để tiện cho việc truy cập bookmarks, FF tạo ra Bookmarks Toolbar cho phép bạn đưa vào những bookmarks thường dùng của bạn như: Tuổi trẻ Online, Thanh Niên, Yahoo!Mail, Gmail, Weblog của bạn (và cả những icons của chúng bằng cách kéo thả từ thanh địa chỉ). Để màn hình lớn hơn nữa, bạn có thể chọn icon nhỏ (nhưng không xấu hơn chút nào) trong menu ViewToolbarCustomize. Trong menu này, bạn cũng có thể add thêm những toolbar cá nhân của bạn.

Search Engines Answers.com:

Answers là một loại từ điển trực tuyến, một bộ sách bách khoa và hơn thế nữa…Nó tìm kiếm và cho kết quả rất tuyệt vời vì nó liên kết với rất nhiều từ điển trực tuyến khác (có cả Wikipedia).

Answers.com cũng đã tạo ra extension 1-Click Answers cho FF nhưng nó không cần thiết vì FF đã tích hợp sẵn bộ máy tìm kiếm Answers.com.
Chú ý :Ngoài những cổ máy (engine) tìm kiếm mặc định được tích hợp (như Google, Yahoo, Answers.com,…) bạn có thể add thêm Wikipedia, Yahoo!Answer, từ điển Webster, BBC News, MSN … bằng cách click “Add Engines” ở dưới cùng của ô Engines.
Live Bookmark: Với tính năng này, bạn có thể xem tiêu đề của những bản tin RSS (tự động cập nhật) từ live bookmarks. Live Bookmarks có sẵn của FF là Latest Headlines lấy từ trang news.bbc.co.uk nằm trên thanh Bookmark Toolbar. Nếu bạn không thích nó ở đó thì có thể chuyển vào Bookmark Folder trên menu Bookmark. Ngoài ra bạn có thể add thêm những Live Bookmarks khác từ những trang web hỗ trợ RSS

Một số mẹo khác:

Để thay đổi cấu hình của FF bạn có thể gõ “about:config” vào thanh địa chỉ. Để xem những plug-ins tích hợp vào FF, gõ “aboutlugins”. Để xem danh sách những người tham gia xây dựng FF, gõ “about:credits”. Để xem tài nguyên của FF nằm trên máy tính, gõ “resource:” Để reset Master PW (trong trường hợp bạn quên), gõ “chrome://pippki/content/resetpassword.xul”. Xem thêm về Master PW tại đây.

Nếu một số trang web không xem được tiếng Việt thì bạn thử vào menu ViewCharacter Encoding và chuyển đổi qua lại giữa các mã Unicode (UTF-8), Western (ISO-8859-1), Western (Windows-1252).

Firefox đọc tiếng Việt vô cùng tuyệt vời. Nó có thể đọc được tiếng Việt ở mức hoàn hảo cho tất cả các websites, cả những trang mà IE không đọc được. Ví dụ, đọc mail từ Yahoo!US (trừ Yahoo!Mail Beta) với font chữ tiếng Việt (chọn font code Western (ISO-8859-1) trong Firefox), dòng Description dưới tiêu đề Blog hay các Links bằng tiếng Việt, dòng tiêu đề của posts, nội dung posts trên Blog mà chưa chọn lại font. Những mục này, IE chỉ đọc được một phần vô cùng hạn hẹp. Đây cũng là lý do tại sao tôi không viết tiếng Việt cho tiêu đề của posts.

ba ba rùa rùa


Một thời điểm khó khăn !

Ngày nghỉ, các bà nội trợ muốn chiêu đãi gia đình món gà luộc. Nhưng làm thế nào để gà được ngon và đẹp mắt? Nếu luộc kỹ để bên trong thật chín thì lớp da và thịt bên ngoài bị nhừ; nếu giữ được lớp da ngoài còn độ dai, giòn thì lớp thịt và xương chặt ra còn màu đỏ.
Để khắc phục tình trạng này, bạn nên cho gà vào lúc nước còn nguội để da không bị nứt vỡ. Sau đó luộc gà trong nước sôi tim (sôi lăn tăn không sủi sóng lên).
Luộc một con gà nhanh nhất khoảng 20 phút (trung bình là 30 phút), nhưng để gà chín đều, da vàng óng phải mất khoảng 45-60 phút (để lửa nhỏ).
Trong trường hợp gà mới lấy ở tủ lạnh ra, thời gian đun phải tăng lên gấp đôi so với bình thường. Để tạo cho gà có màu vàng óng, trông ngon mắt, tránh tình trạng khi luộc xong da bị sậm, xỉn màu thì khi gà vừa chín tới, bạn cần vớt ra khỏi nước sôi và ngâm ngay vào thau nước lạnh.
Ngâm đến khi nào thịt gà nguội hẳn mới nhấc ra. Sau đó, để thịt ráo nước một chút, dùng mỡ đã thắng quét một lớp lên da, gà sẽ có màu vàng bóng và căng mượt, trông rất hấp dẫn
October 2008
MTWTFSS
September 2008November 2008
12345
6789101112
13141516171819
20212223242526
2728293031