My Opera is closing 1st of March

Subscribe to RSS feed

NHỮNG TÁC PHẨM VĂN HỌC XUẤT SẮC NHẤT THẾ GIỚI

NHỮNG TÁC PHẨM VĂN HỌC XUẤT SẮC NHẤT THẾ GIỚI

Cho đến nay đã có không biết bao nhiêu tác phẩm văn học được viết ra, phần lớn dần dần bị quên lãng, chết đi không để lại dấu vết, nhưng cũng không ít kiệt tác sống mãi với thời gian. Việc bình giá những tác phẩm nào là "hay", "lớn" hơn, có giá trị hơn, được yêu thích hơn, tuy vẫn diễn ra thường xuyên, do nhiều tổ chức (thường là các cơ quan ngôn luận, truyền thông), cá nhân (các nhà nghiên cứu) thực hiện, nhưng kết quả của các cuộc bình chọn đó không đồng nhất, nhiều khi khác biệt đến đáng kinh ngạc - do thời điểm, khu vực địa văn hóa, động cơ, thẩm mỹ và trình độ người chọn. Tuy nhiên, những thông tin đó rất thú vị và bổ ích cho người đọc, người tìm hiểu, nghiên cứu, và dĩ nhiên, cho cả người dịch. Chúng tôi sẽ sưu tầm và dần dà công bố kết quả của những cuộc bình chọn dưới mọi hình thức để bạn đọc tham khảo.

Đầu tiên, chúng tôi xin giới thiệu tập sách mỏng 108 tác phẩm văn học thế kỷ XX-XXI (Đoàn Tử Huyến biên soạn), Nhà xuất bản Kim Đồng vừa cho ra mắt bạn đọc, xem đây cũng là một cách bình chọn của người làm sách Việt Nam.



108 tác phẩm văn học thế kỷ XX-XXI

1. Lời nói đầu:

Văn học là một lĩnh vực quan thiết trong hoạt động sống và sáng tạo của con người.
Qua suốt thế kỷ XX và những năm đầu của thế kỷ XXI, nền văn học thế giới đã để lại không ít những thành tựu sáng giá sẽ được lưu truyền hậu thế. Trong cuốn sách nhỏ này, chúng tôi thử điểm ra một số - 108 mốc - để chia sẻ cùng bạn đọc. Sự lựa chọn của chúng tôi là chủ quan và ít nhiều hạn chế bởi hiểu biết và thẩm mỹ riêng, nên không chắc sẽ hợp lòng với tất cả. Lại nữa, chúng tôi muốn có mặt tác phẩm của nhiều khu vực, thuộc mọi thể loại, mỗi tác giả chỉ chọn một cuốn sách, ưu tiên cho các tác phẩm đã được dịch ra tiếng Việt, các tác phẩm đương đại, nên sẽ ít nhiều hạn chế về học thuật, mong được bạn đọc góp ý thêm cho những lần bổ sung tái bản hằng năm.
Là loại sách phổ biến kiến thức phổ thông cho đối tượng chính là các em học sinh yêu văn chương, 108 tác phẩm văn học thế kỷ XX-XXI cố gắng trình bày ngắn gọn và đầy đủ những nét chính của tác phẩm, giúp người đọc trong một thời gian ngắn nắm bắt được thông tin cần thiết về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm cũng như về tác giả và những vấn đề liên quan đến tác phẩm. Cũng trong dịp này, người biên soạn cố gắng bổ sung thông tin, tư liệu mới nhằm đem lại cho bạn đọc một cái nhìn cập nhật về đời sống văn học thế giới trong tính tiếp nối của nó.
Chúng tôi hy vọng cuốn sách sẽ bổ ích và thú vị đối với đông đảo bạn đọc.

2. Danh mục các tác phẩm được chọn:
Dưới đây là Danh mục 108 tác phẩm được chọn (có một thay đổi so với trong sách 108 tác phẩm văn học thế kỷ XX-XXI đã ấn hành), gồm tên tác phẩm được dịch sang tiếng Việt, có chú nguyên tác, thể loại, năm xuất bản, tên và quốc tịch tác giả.
1. Huân tước Jim[/I] (Lord Jim, tiểu thuyết, 1900), Joseph Conrad (Anh gốc Ba Lan).

2. Kim (Kim, tiểu thuyết, 1901), Rudyard Kipling (Anh, sinh tại Ấn Độ).

3. Trò chơi chiêm bao (Ett Drömspel, kịch, 1902), August Strindberg (Thụy Điển).

4. Con chó của dòng họ Baskerville (The Hound of the Baskervilles, tiểu thuyết, 1903), Arthur Conan Doyle (Anh).

5. Tiếng gọi nơi hoang dã (The Call of the Wild, tiểu thuyết, 1903), Jack London (Mĩ).

6. Vườn anh đào (Вишневый сад, kịch, 1904), Anton Trekhov (Антон Чехов, Nga).

7. Những cuộc phiêu lưu của Nils qua nước Thụy Điển (Nils Holgerssons underbara resa genom Sverige, tiểu thuyết, 1906) Selma Lagerlof (Thụy Điển).

8. Jean Christophe (Jean Christophe, tiểu thuyết, 1906), Romain Rolland (Pháp).

9. Người mẹ (Мать, tiểu thuyết, 1907), Maxim Gorki (Максим Гoрький, Nga).

10. Con chim xanh (L’Oiseau Bleu, kịch, 1908), Maurice Maeterlinck (Bỉ).

11. Lời dâng (গীতাঞ্জলি - Gitanjali, thơ, 1910), Rabindranath Tagore (Ấn Độ).

12. Đi tìm thời gian đã mất (À la recherche du temps perdu, tiểu thuyết, 1913), Marcel Proust (Pháp).

13. Thân phận làm người (Of Human Bondage, tiểu thuyết, 1915), Somerset Maugham (Anh).

14. Đám mây mặc quần (Облако в штанах, trường ca, 1915), Vladimir Maiacovski (Владимир Маякoвский, Nga).

15. Phố chính (Main Street, tiểu thuyết, 1920), Sinclair Lewis (Mĩ).

16. Sáu nhân vật đi tìm tác giả (Sei personaggi in cerca d'autore, kịch, 1921), Luigi Pirandello (Italia).

17. AQ. chính truyện (阿Q正传, tiểu thuyết, 1921), Lỗ Tấn (魯迅, Trung Quốc).

18. Ulysses (Ulysses, tiểu thuyết, 1922), James Joyce (Ireland).

19. Gia đình Thibault (Les Thibault, tiểu thuyết, 1922), Roger Martin Du Gard (Pháp).

20. Nữ thánh Jan (Saint Joan, kịch, 1924), George Bernard Shaw (Anh gốc Ireland).

21. Ngọn núi phù thuỷ (Der Zauberberg, tiểu thuyết, 1924), Thomas Mann (Đức).

22. Bi kịch Mĩ (An American Tragedy, tiểu thuyết, 1925), Theodore Dreiser (Mĩ).

23. Gatsby Vĩ Đại (The Great Gatsby, tiểu thuyết, 1925), Francis Scott Fitzgerald (Mĩ).

24. Lâu đài (Das Schloss, tiểu thuyết, 1926), Franz Kafka (Sec gốc Do Thái viết tiếng Đức).

25. Bọn làm bạc giả (Les faux monnayeurs, tiểu thuyết, 1926), André Gide (Pháp).

26. Sói đồng hoang (Der Steppenwolf, tiểu thuyết, 1927), Hermann Hesse (Thuỵ Sĩ gốc Đức).

27. Sông Đông êm đềm (Тихий Дон, tiểu thuyết, 1928), Mikhain Sholokhov (Михаил Шолохов, Nga).

28. Nền giáo dục sai lầm (Salah Aasuhan, tiểu thuyết, 1928), Abdul Muis (Indonesia).

29. Người tình của phu nhân Chatterley (Lady Chatterley's Lover, tiểu thuyết, 1928), David Herbert Lawrence (Anh).

30. Mặt trận miền Tây yên tĩnh (Im Westen nichts Neues, tiểu thuyết, 1929), Erich Maria Remarque (Đức quốc tịch Mĩ).

31. Âm thanh và cuồng nộ (The Sound and the Fury, tiểu thuyết, 1929), William Faulkner (Mĩ).

32. Người không cá tính (Der Mann ohne Eigenschaften, tiểu thuyết, 1930), Robert Musil (Áo).

33. Đất lành (The Good Earth, tiểu thuyết, 1931), Pearl Buck (Mĩ).

34. Chuyến du hành đến miền đêm (Voyage au bout de la nuit, tiểu thuyết, 1932), Louis-Ferdinand Celine (Pháp).

35. Gia đình (家, tiểu thuyết, 1933), Ba Kim (巴金, Trung Quốc).

36. Nửa đêm (子夜, tiểu thuyết, 1933), Mao Thuẫn (茅盾, Trung Quốc).

37. Lôi vũ (雷雨, kịch, 1933), Tào Ngu (曹禺, Trung Quốc).

38. Đám cưới máu (Bodas de sangre, kịch, 1933), Federico Garcia Lorca (Tây Ban Nha).

39. Án mạng trên chuyến tàu tốc hành Phương Đông (Murder on the Orient Express, tiểu thuyết, 1934), Agatha Christie (Anh).

40. Hạ chí tuyến (Tropic of Cancer, tiểu thuyết, 1934), Henry Miller (Mĩ).

41. Vụ giết người trong nhà thờ (Murder in the Cathedral, kịch thơ 1935), Thomas Stearns Eliot (Anh gốc Mĩ)

42. Xứ tuyết (雪国 – Yukiguni, tiểu thuyết, 1935), Yasunari Kawabata (Nhật Bản).

43. Culi (Coolie, tiểu thuyết, 1936), Mulk Raj Anand (Ấn Độ).

44. Cuốn theo chiều gió (Gone With the Wind, tiểu thuyết, 1936), Margaret Mitchell (Mĩ).

45. Nỗi xót thương nguy hiểm (Ungeduld des Herzens, tiểu thuyết, 1938), Stefan Zweig (Áo).

46. Số đỏ (tiểu thuyết ,1938), Vũ Trọng Phụng (Việt Nam).

47. Buồn nôn (La nausée, tiểu thuyết, 1938), Jean Paul Sartre (Pháp).

48. Chùm nho nổi giận (The Grapes of Wrath, tiểu thuyết, 1939), John Steinbeck (Mĩ).

49. Hoang mạc Tarta (Il deserto dei Tartari, tiểu thuyết, 1940), Dino Buzzati (Italia).

50. Nghệ nhân và Margarita (Мастер и Маргарита, tiểu thuyết, 1940), Mikhail Bulgacov (Михаил Булгaков, Nga).

51. Người xa lạ (L'Etranger, tiểu thuyết, 1942), Albert Camus (Pháp).

52. Vòng phấn Cavkaz (Der Kaukasische Kreidekreis, kịch, 948), Bertolt Brecht (Đức).

53. Hoàng tử bé (Le Petit Prince, tiểu thuyết, 1943), Antoine De Saint-Exupéry (Pháp).

54. Chuyện tưởng tượng (Ficciones, tiểu thuyết, 1944), Jorge Luis Borger (Argentina).

55. Viết dưới giá treo cổ (Reportáž psaná na oprátce, tiểu thuyết, 1945), Julius Fucik (Sec).

56. Ngài tổng thống (El señor Presidente, tiểu thuyết, 1946), Miguel Angel Asturias (Guatemala).

57. Con đường sấm sét (The Path of Thunder, tiểu thuyết, 1946), Peter Abrahams (Nam Phi gốc Etiopia).

58. Những người chân đất (Descult, tiểu thuyết, 1948), Zaharia Stancu (Rumani).

59. 1984 (1984, tiểu thuyết, 1949), George Orwell (Anh).

60. Mê cung của sự cô đơn (El laberinto de la soledad, tiểu luận, 1950), Octavio Paz (México).

61. Nữ ca sĩ hói đầu (La Cantatrice chauve, kịch, 1950), Eugène Ionesco (Pháp gốc Rumani).

62. Khúc ca chung (Canto General, thơ, 1950), Pablo Neruda (Chile).

63. Bắt trẻ đồng xanh (The Catcher in the Rye, tiểu thuyết, 1951), J. D. Salinger (Mĩ).

64. Ông già và biển cả (The Old man and the Sea, truyện, 1952), Ernest Hemingway (Mĩ).

65. Những chiếc tẩy (Les Gommes, tiểu thuyết, 1953), Alain Robbe-Grillet (Pháp).

66. Đợi Godot (En attendant Godot, kịch, 1953), Samuel Beckett (Pháp gốc Ireland).

67. Chúa tể của những chiếc nhẫn (The Lord of the Rings, tiểu thuyết, 1954), John Ronald Reuel Tolkie (Anh).

68. Lolita (Lolita, tiểu thuyết, 1955), Vladimir Nabokov (Владимир Набoков, Nga).

69. Cây người (The Tree of Man, tiểu thuyết, 1955), Patrick White (Australia).

70. Kim Các Tự (金 阁 寺 - Kinkaku-ji, 1956), Yukio Mishima (三島 由紀夫, Nhật Bản).

71. Bác sĩ Zhivago (Доктор Живаго, tiểu thuyết, 1957), Boris Pasternak (Борис Пастернак, Nga).

72. Trần trụi giữa bầy sói (Nackt unter Wölfen, tiểu thuyết, 1958), Bruno Apitz (Đức).

73. Cái trống thiếc (Die Blechtrommel, tiểu thuyết, 1959), Gunter Grass (Đức).

74. Nỗi buồn (La noia, tiểu thuyết, 1960), Alberto Moravia (Italia).

75. Giết con chim nhại (To Kill a Mockingbird, tiểu thuyết, 1960), Harper Lee (Mĩ).

76. Chuyện núi đồi và thảo nguyên (Повести гор и степей, truyện vừa, 1962), Tringis Aitmatov (Чыңгыз Айтматов, Kirghiz).

77. Thung lũng búp bê (Valley of the Dolls, tiểu thuyết, 1966), Jacqueline Susann (Mĩ).

78. Tiếu ngạo giang hồ (笑傲江湖, tiểu thuyết, 1967), Kim Dung (金庸, Trung Quốc).

79. Trăm năm cô đơn (Cien años de soledad, tiểu thuyết, 1967), Gabriel García Marquez (Colombia).

80. Papillon (Papillon, tiểu thuyết, 1967), Henri Charrière (Pháp).

81. Hải Âu Jonathan Livingston (Jonathan Livingston Seagull, tiểu thuyết, 1970), Richard Bach (Mĩ).

82. Quần đảo Gulag (Архипелаг ГУЛаг, tiểu thuyết, 1973), Aleksandr Solzhenitsyn (Алексaндр Солженицын, Nga).

83. Khúc quanh của dòng sông (A Bend in the River, tiểu thuyết, 1975), Vidiadhar Surajprasad Naipaul (Ấn Độ quốc tịch Anh).

84. Tiếng chim hót trong bụi mận gai (The Thorn Birds, tiểu thuyết, 1977), Colleen McCullough (Australia).

85. Sự lựa chọn của Sophie (Sophie's Choice, tiểu thuyết, 1979), William Styron (Mĩ).

86. Tên của hoa hồng (Il nome della rosa, 1980), Umberto Eco (Italia).

87. Totto Chan - Cô bé bên cửa sổ (窓ぎわのトットちゃん, tiểu thuyết, 1981), Tetsuko Kuroyanagi (黒柳 徹子, Nhật Bản).

88. Cuộc đời và thời đại của K. (Life and Time of Michael K., tiểu thuyết, 1983), J. M. Coetzee (Nam Phi).

89. Từ điển Khazar (Hazarski rečnik, tiểu thuyết, 1984), Milorad Pavic (Милорад Павић, Serbia).

90. Mùi hương (Das Parfum, tiểu thuyết, 1985), Patrick Sueskind (Đức).

91. Thành phố kính (City of Glass, tiểu thuyết, 1985), Paul Auster (Mĩ).

92. Người yêu dấu (Beloved, tiểu thuyết, 1987), Toni Morrison (Mĩ).

93. Rừng Nauy (ノルウェイの森, 1987), Murakami Haruki (村 上 春 樹, Nhật Bản).

94. Nhà giả kim (O Alquimista, tiểu thuyết, 1988), Paulo Coelho (Brazil).

95. Những vần thơ của quỷ Satan (The Satanic Verser, tiểu thuyết, 1988), Salman Rushdie (Anh gốc Ấn Độ).

96. Cây keo hoang (L’Acacia, tiểu thuyết, 1989), Claude Simon (Pháp).

97. Sự bất tử (Immortality, 1990), Milan Kundera (Pháp gốc Sec).

98. Linh Sơn (靈山, tiểu thuyết, 1990), Cao Hành Kiện (Pháp gốc Trung Quốc).

99. Hạt Cơ bản (Les Particules Élémentaires, tiểu thuyết, 1998), Michel Houellebecq (Pháp).

100. Harry Potter (Harry Potter, 1997 - 2005), Joanne Kathleen Rowling (Scotland).

101. Đàn hương hình (檀香刑, tiểu thuyết, 2001), Mạc Ngôn (Trung Quốc).

102. Cuộc đời của Pi (Life of Pi, tiểu thuyết, 2001), Yann Martel (Canada).

103. Ánh trắng trên nền đen (Белое на чёрном, tiểu thuyết, 2003), Ruben David Gonzalez Gallego (Рубен Давид Гонсалес Гальего, gốc Tây Ban Nha viết tiếng Nga)

104. Mật mã Da Vinci (The Da Vinci Code, tiểu thuyết, 2003), Dan Brown (Mĩ).

105. Người đua diều (The Kite Runner, tiểu thuyết, 2003), Khaled Hosseini (Mĩ gốc Afghanistan)

106. Tôtem sói (狼图腾, tiểu thuyết, 2004), Khương Nhung (姜戎, Trung Quốc).

107. Q & A - Triệu phú khu ổ chuột (Q & A, tiểu thuyết, 2005), Vikas Swarup (Ấn Độ).

108. Vào một đêm không trăng (Par une nuit ou la lune ne s'est pas le'vee, tiểu thuyết, 2007), Đới Tư Kiệt (戴思杰 - Dai Sijie, Pháp gốc Trung Quốc).
February 2014
S M T W T F S
January 2014March 2014
1
2 3 4 5 6 7 8
9 10 11 12 13 14 15
16 17 18 19 20 21 22
23 24 25 26 27 28