The My Opera forums have been replaced with forums.opera.com. Please head over there to discuss Opera's products and features
See the new ForumsYou need to be logged in to post in the forums. If you do not have an account, please sign up first.
Conditionals if...else trong Actionscript (P1)
-Kiểm tra điều kiện và thực thi khối lệnh nếu điều kiện đúng thông qua if.+Cấu trúc:
if(Điều kiện)
{
Thực thi khối lệnh nếu điều kiện đúng
}
ví dụ 1 :
var a:Number; a=1;
if(a==1)
{
trace("a là số một");
}
-Ta có thể dùng các toán tử < , > , =< , >=
-Để kết hợp các toán tử trên trong điều kiện ta dùng AND (&&) và OR (||) , NOT( !). Ta xét các ví dụ sau:
ví dụ 2: Dùng &&
if (a == 1 && b == "goodbye")
{
trace("options a and b");
}
+Nếu dùng && giao tất cả các điều kiện lại mới thực hiện, có nghĩa là tất cả các điều kiện điều đúng. Ta có thể kết hợp Đk1 && Đk2 && Đk3 && ......Đk n
ví dụ 3: Dùng OR (||)
var a:Number; a=1;
var b:String; b="goodbye";
if(a==1 || b=="goodbye")
{
trace("options a and b");
}
if(a==1 || b=="hello")
{
trace("options a and b");
}
+Dùng || chỉ cần 1 điều kiện đúng là thực hiện khối lệnh.
ví dụ 3:
var a:Number; a=1;
var b:String; b="goodbye";
if(a==1 || b=="goodbye")
{
trace("options a and b");
}
if(a==1 || b=="hello")
{
trace("options a and b");
}
+Kết quả xuất ra :options a and b options a and b
Ví dụ 4: Dùng NOT ( || )
var a:Number; a=1;
var b:String; b="goodbye";
var c:Number;
if (!c) {
trace("not option c");
}
#Kết quả xuất ra: not option c
Ví dụ 5: Dùng NOT ( || )
var a:Number; a=1;
var b:String; b="goodbye";
var c:Number;
c=7;
if (!c) {
trace("not option c");
}
#Kết quả xuất ra: không có gì cả vì mệnh đó đó ko xoay ra, dùng c để kiểm tra 1 biến.
-Ta có thể dùng nhiều if lồng vào nhau
Cấu trúc
if (điều kiện)
{
if(diều kiện)
{
if(dieu kiện)
{
if()...n
}
}
if( điều kiện)
{
}
if()...n
}
Ví dụ 6: Ta có thể dùng lại cho ví dụ 2
var a:Number; a=1;
var b:String; b="goodbye";
if (a == 1)
{
if(b== "goodbye")
{
trace("options a and b");
}
}
#Kết quả giống như ví dụ 2
+Nếu khối điều kiện không đúng ta dùng if else
Cấu trúc:
if (điều kiện) {
//Thực hiện khối lệnh khi đúng
}else{
//Thực hiện khối lệnh khi sai
}
ví dụ 7:
var a:Number; a=1;
if (a != 1) {
trace("a does not equal 1");
} else {
trace("a does equal 1");
}
ví dụ 8: ta có thể dùng else if(dieu kien)
var a:Number; a=1;
if (a == 2) {
trace("a does not equal 1");
} else if (a == 1) {
trace("a does equal 1");
}
#Kết quả xuất ra: a does equal 1
ví dụ 9: ta thêm else sau else if
var a:Number; a=2;
var b:String; b="goodbye";
if (a == 1) {
trace("option a");
} else if (b == "hello") {
trace("option b");
} else {
trace("option other");
}
# Kết quả xuất ra: option other
ví dụ 10: Trong 1 chương trình ta có thể dùng if hoặc if else để kiểm tra các điều kiện khác nhau
var a:Number; a=2;
var b:String; b="goodbye";
if (a == 1) {
trace("option a");
}
if (b == "hello") {
trace("option b");
} else {
trace("option other");
}
#Kết quả xuất ra: option a option other
CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT!