BAO LANH TD
Wednesday, September 23, 2009 1:10:34 AM
Chương 7: Bảo lãnh ngân hàng
1. Khái niệm
Bảo lãnh NH là cam kết bằng văn bản trong đó NH (Ng bảo lãnh) chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho KH của mình (Ng được bảo lãnh) khi người này không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của hợ vói bên thứ 3 ( ng thụ hưởng bảo lãnh)
2. Các hình thức bảo lãnh
a. Phân loại dựa trên bản chất của bảo lãnh
+ Bảo lãnh đồng nghĩa vụ
- Là bảo lãnh truyền thống
- NH và ng đồng bảo lãnh cùng có nghĩa vụ
- Tuy nhiên, nghĩa cụ KH là nghĩa vụ đầu tiên, nghĩa vụ của NH là nghĩa vụ bổ sung
- Đòi hỏi NH phải can thiệp sâu vào giao dịch hợp đồng giữa ng bảo lãnh và ng thụ hưởng
-> ít sử dụng trong giao dịch quốc tế
+ Bảo lãnh độc lập
- là bảo lãnh hiện đại
- Hoạt động dựa trên 2 nguyên tắc cơ bản:
. Độc lập: nghĩa vụ của Nh hoàn toàn tách rời nghĩa vụ ng được bảo lãnh
. Hoàn toàn phù hợp: nghĩa vụ NH phụ thuộc vào điều kiện, điều khoản qui định trong văn bản bảo lãnh
-> Được sử dụng rộng rãi trong thương mại quốc tế
b. Phân loại dựa trên mục đích của bảo lãnh
+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
- Thường được áp dụng với hợp đồng xây dựng, hợp đồng cung ứng thiêts bị công nghê… và sử dụng thay thế yêu cầu ký quĩ của ng thụ hưởng
- Mục đích: giảm rủi ro cho ng thụ hưởng khi bên bán hàng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hợp đồng
- Giá trị bảo lãnh tương đương mức bồi thường khi vi phạm hợp đồng
+Bảo lãnh hoàn thanh toán
- Sử dụng trong hợp đồng thương mại dịch vụ khi mà người mua đã ứng trước tiền cho ng bán
- Mục đích: NHPT cam kết sẽ trả lại số tiền đã ứng trước cho người mua-> giúp ng bán thoát khỏi khó khăn về ngân quĩ
- Giá trị bảo lãnh tương đương toàn bộ số tiền đã ứng trước
- Bảo lãnh vay nợ là dạng phổ biến của bảo lãnh hoàn thanh toán
+ Bảo lãnh thanh toán
- NH cam kết với ng thụ hưởng về việc thanh toán tiền theo thoả thuận hợp đồng cơ sở của ng được bảo lãnh
- Khi ng được bảo lãnh ko thanh toán hoặc thanh toán ko đầy đủ giá trị hợp đồng thì ngân hàng bảo lãnh sẽ chịu trách nhiệm trả thay cho ng được bảo lãnh.
- Giá trị bảo lãnh được qui định phù hợp với thoả thuận trong hợp đồng giữa 2 bên mua bán
+ Bảo lãnh trả chậm
- Sử dụng trong các hợp đồng mua bán thiết bị hàng hoá trả chậm
- Mục đích: bảo vệ ng bán khi ng mua thanh toán không đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ
- Loại bảo lãnh rất phổ biến và có thể được sử dụng thay tín dụng chứng từ
+bảo lãnh dự thầu
- là phương tiện thay thế việc ký quĩ cho ng tham gia dự thầu
- Mục đích: bù đắp những thiệt hại về thời gianv à chi phsi cho ng tổ chức đấuthầu do những viphạm của các đối tác liên quan
- Giá trị của bảo lãnh được qui định theo mức ký quĩ chẩun do ng tổ chức đấuthầu đưa ra
- Bảo lãnh này mất hiệu lực khi ng yêu cầu bảo lãnh ko trúng thầu-> giảm cf cho KH khi dự thầu
+Các loại bảo lãnh tài chính khác
- mục đích: đảm bảo thanh toán những nghãi vụ TC của khách hàng trong trường hợp vi phạm
- Có nhiều loại khác nhau: bảo lãnh về thuế hải quan, thuế môn bải, thuế thu nhập trong thời gian khiếu nại….
- Giúp khách hàng miễn trả tiền ngay, thoát khỏi khó khăn về ngân quĩ tạm thời
c. Phân loại bảo lãnh theo phương thức phát hành
+ Bảo lãnh trực tiếp
- NH trực tiếp phát hành bảo lãnh theo y/c của khách hàng: sau khi NH bòi thường cho ng hưởng thụ thfi có thể truy đòi từ khách hàng
- Có 3 bêntham gia, có thể 4 bên (NHTB) trong trường hợp ng thụ hưởng ở quốc gia khác, ko có TK tại NH
+ Bảo lãnh giántiếp
- Người bảo lãnh yêu cầu NH thứ nhất (NH chỉ thị) đề nghị NH thứ 2 (NH phát hành) đưa ra cam kết bảo lãnh chuyển cho ng thụ hưởng
- Có ít nhất 4 bên tham gia. Một số trường hợp có 5 thành phần: thêm NH thông báo khiNH phát hành và người thụ hưởng ko cùng quốc gia
+ Đồng bảo lãnh
- sử dụng trong những dự án lớn
- Mục đích: Phân tán rủi ro(theo tỷ lệ thamgia bảo lãnh)
- Bao gồm: Các ngân hàng cùng tham gia bảo lãnh với NH phát hành, (NH thông báo); ng được bảo lãnh, ng thụ hưởng
d. Phân loại theo điều kiện thanh toán
+ Bảo lãnhtheo yêu cầu
- Điều kiện thanh toán: ng thụ hưởng bảo lãnh chỉ cần xuất trình yêu cầu thanh toan cho NHPH
- Hình thức yêu cầu
. Văn bản yêu cầu thanh toán
. Văn bản yêu cầu thanh toán kèmtờ trình về sự viphạm hợp đồng của bên được bảo lãnh
- Tính độc lập cao
- Đảm bảo chắc chắn quyền lợi cho ng thụ hưởng
- Yêu cầu tính nghiệp vụ giản đơn đối với NHPH
- Có thể gây bất lợi cho ng được bảo lãnh
+ Bảo lãnh kèm chứng từ
- Điều kiện bảo lãnh: Phải có chứng từ xác nhận của bên thứ 3
- Cách thức xuất trình chứng từ
. Người thụ hưởng xúat trình các chứng từ xác nhận hành vi vi phạm của ng được bảo lãnh
. Ng thụ hửong xuất trình yêu cầu thanh toán. Nhưng quyền nhận thanh toán sẽ bị dừng nếu ng được bảo lãnh xuất trình chứng từ của bên thứ 3 độc lập xác nhận việc hoàn thành hợp đồng
- Bảo lãnh này bảo vệ quyền lợi của ng đc bảo lãnh hơn
- NHPT có trách nhiệm lớn hơn, phải thực hiện các thao tác nghiệp vụ phức tạp hơn
+ Bảo lãnh kèm phán quyết của trọng tài or toà án
- Điều kiện thanh toán: ng thụ hưởng phải cung cấp 1 phần phán quyết của toàn án or trọng tài kinh tế khẳng định sự vi phạm hợp đồng của ng được thanh toán
-> Rất ít khi được sử dụng
3. Các rủi ro phát sinh từ nghiệp vụ bảo lãnh
a. Với NHPH
+ NHPH không được bồi hoàn
-Chưa nghiên cứu kỹ hợp đồng gốc
- Soạn thảo không đũng hoặc có kẽ hở một trong các nội dung của hợp đồng bảo lãnh
- Người được bảo lãnh ko còn khả năng tài chính để chi trả nợ
- Ng được bảo lãnh và ng thụ hưởng thông đồng với nhau để nhận tiền thanh toán bảo lãnh từ NH
+ NHPH mất chi phsi kiểm tra, xác minh hợp đồng gốc (trong TH ko nhận bảo lãnh cho ng yêu cầu bảo lãnh), cf truy đòi nợ ( sau khi ng được bảo lãnh vi phạm hợp đồng và NHPH đã phải thanh toán cho ng thụ hưởng)
b. Với ng thụ hưởng
+ NHPH có quan hệ với ng được bảo lãnh ( có hành vi gian lận khiến ng thụ hưởng bị thiệt hại về kinh tế)
+ NHPH bị phá sản, ko còn khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (trong khi ng được bảo lãnh cũng ko có khả năng thanh toán)
c. Đối với ng được bảo lãnh
- Xuất hiện khả năng lừa đảo từ ng thụ hưởng: dùng bộ chứng từ giả để nhận tiền thanh toán từ NHPH. Như vậy NHPH sẽ tiến hành truy đòi nợ từ ng được bảo lãnh
4. Cơ sở xác định phí bảo lãnh
- Phí bảo lãnh di NH và KH thoả thuận đc qui định cụ thể trong hđ bảo lãnh trên cơ sở biểu phí dịch vụ của NH ban hàng trong từng thời kỳ (phí BL đc tính tỷ lệ % trên số tiền BL và thời gian bảo lãnh, ngoài ra còn căn cứ vào mức ký quỹ của ng bảo lãnh). Nhưng ko vượt quá 2%/năm tính trên số tiền còn được baả lãnh. Ngoài ra KH phải thanh toán tiền cho NH thuế GTGT trên mức phí BL và các phí hợp lý khác phát sinh liên quan đến gd bảo lãnh khi 2 bên có thoả thuận bằng văn bản
- trường hợp KH chậm thanh toán các loại phí của đề nghị được bảo lãnh cho NH sẽ phải chịu l/s nợ quá hạn nưhng ko 150% cua rkhoản được bảo lãnh vay vốn hoặc 150% l/s cho vay quá hạn đối với các loại bảo lãnh #.TG chậm trả tính từ ngày đến hạn thanh toán phíbảo lãnh theo thoả thuận
5. Cơ sở soạn thảo văn bản bảo lãnh
- hợp đồng gốc
- Bản chất của giao dịch
- Nghĩa vụ cảu ng đc bảo lãnh
- Thời hạn hiệu lực của hđ gốc
- Nội dung của văn bảo bảo lãnh
- CHỉ thị các bên tham gia
- Mục đích của BL
- Số tiền BL
- Các ĐK thanh toán
- Thời hạn hiệu lực BL
- Trường hợp miễn trừ trách nhiệm của NH bảo lãnh
- Tham chiếu luật áp dụng
Cho vay tiêu dùng
1. Khái niệm:
CVTD là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của ng tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình
2. Đặc điểm
+ Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế
Khi nền KT tăng trưởng-> vay tiêu dùng tăng vì:
Đứng ở góc độ KH: thu nhập tăng, triển vọng nền kinh tế tăng trưởng tiếp làm cầu tăng;
Đứng ở góc độ ngân hàng: Lạc quan vì tin vào khả năng trả nợ của KH, rủi ro tin dụng giảm-> NH sẵn sàng cho vay nhiều hơn và ngược lại
+ Qui mô tín dụng tiêu dùng nhỏ
+ KH cá nhân kém nhạy cảm về lãi súat
Vì qui mô tín dụng nhỏ, thanh toán thường cuối kỳ cả gốc và lãi, lãi ít-> ít thay đổi qđ. Nhu cầu vay tiêu dùng là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng chứ ko quan tâm tới lãi suât
+ Nguồn tài trợ không ổn định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố
- Chu kỳ nền KT
- Cơ cấu kinh tế
- Thu nhập của KH
- Trình độ của KH
- Sự cố bất thường của KH
- Tư cách của ng đi vay
+ Lãi suất cho vay tiêu dùng lớn
Vì rủi ro cao: phụ thuộc vào phần còn lại của thu nhập cảu KH dủng để trả nợ, uy tín của KH; chất lượng thông tin KH cung cấp ko cao; TS đem đảm bảo thường là chính hàng hoá KH mua từ khoản vay TD, hàng hoá dùng sẽ giảm giá; qui mô TD nhỏ-> CF giao dịch bình quân trên 1 đồng dư nợ cao
3. Lợi ích của cho vay tiêu dùng
+ Đối với KH
Thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trước khi có khả năng tự tài trợ cho nhu cầu đó
+ Đối với NH
Đa dạng hoá hoạt động TD-> phân tán rủi ro; mang lại nguồn thu; mở rộng quan hệ với khách hàng; mở rộng thêm danh mục nữa để thu lãi
+ Đối với nền KT
Qua mở rộng cho vay TD=> kích thích nền kinh tế tăng trưởng trong TH nền kt đang suy thoái or đang phát triển. Tuy nhiên khi nền kinh tế đang ở đỉnh rồi thì mở rộng cho vay tiêu dùng ko có lợi
4. Các loại cho vay tiêu dùng
a. Phân loại theo mục đích vay
+ CVTD cư trú
Là các khoản cho vay nhằm tài trựo cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc/và cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gđ
Qui mô thường lớn, thời hạn thường dài. Nhà làm bảo đảm-> antoàn hơn vì TSBĐ có giá trị cao và ổn định
+CVTD phi cư trú
k/n: cho vay tiêu dùng phi cư trú là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch..
- Cho vay mua sắm TSCĐ thường lớn
- Cho vay mua tiêu dùng bình thường
b. Phân loại theo nguồn gốc cho vay
+ CVTD trực tiếp
- k/n: là các khoản CVTD trong đó NH trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ ng này
- các bước cho vay
. Ng TD đề nghị vay tại NH -> được chấp nhận CV
. Người tiêu dùng và công ty bán lẻ ký hợp đồng mua bán, KH sẽ tựtài trợ 1 phần khoản TD của mình
. NH giải ngân
. Công ty bán lẻ chuyển giao TS cho KH khi KH trả hết tiền
. Thanh toán nợ định kỳ cho NH
- Ưu điểm:
. Tận dụng sở trường của nhân viên TD
. Linh hoạt hơn so với CVTD gián tiếp
. Nhiều lợi thế phát sinh, thoả mãn quyền lợi từ 2 phía: KH có khả năng mở rộng sp tiêu dùng trong tương lai dễ hơn; NH có đk mửo rộng sp
- Nhược điểm:
. Hạn chế trong việc mở rộng tín dụng
. Tốn kém chi phí của NH (nhân viên, mạng lưới..) vì qui mô nhỏ
+ CVTD gián tiếp
-k/n: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho ng tiêu dùng
- qui trình cho vay
. NH và công ty bán lẻ ký HĐ về việc NH mua các chứng từ bán nợ của cty bán lẻ
. Công ty bán lẻ và ng TD: HĐ mau bán hàng, thường KH tự túc 1 phần tiền
. Công ty bán lẻ giao hàg cho Ng TD
. Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ mua hàng cho KH
. NH tài trợ cho cty bán lẻ
. Ng tiêu dùng thanhtoán theo định kỳ; nếu ng tiêu dùng ko thanh toán cho NH, Nh sẽ đòi cty bán lẻ nếu có quyền truy đòi
- ưu điểm
. Cho phép NH dễ tăng doanh số
. Cho phép NH giảm chi phí trong cho vay
. Mở rộng quan hệ với KH và các hoạt động NH khác: ng giao dịch với NH là ng bán lẻ, thông qua công ty bán lẻ để mửo rộng qhệ với KH cá nhân hơn; thông qua trực tiếp-> mở rộng quan hệ với các công ty bán lẻ=> KH cả 2
- Nhược điểm
. NH không được tiếp xúc trực tiếp với ng tiêu dùng
. Kiểm soát ng tiêu dùng chỉ được thực hiện thông qua cty bán lẻ
. Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay gián tiếp phức tạp
- Các phương thức tài trợ
. Tài trợ truy đòi toàn bộ: khi bán cho Nh các khảon nợ mà ng tiêu dùng đã mua chịu, công ty bán lẻ cam kết sẽ thanh toán cho NH toàn bộ các khoản nợ nếu khi đễn hạn ng tiêu dùng ko thanh toán cho NH
. Tài trợ truy đòi hạn chế: Trách nhiệm của cty bán kẻ đối với các khoản nợ ng tiêu dùng mua chịu ko thanh toán chỉ giới hạn trong 1 chừng mực nhất định, phụ thuộc và các điều khoản đã được thoả thuận giữa NH với cty bán lẻ
.Tài trợ miễn truy đòi: sau khi bán các khoản nợ cho NH, cty bán lẻ không còn chịu trách nhiệm cho việc chúng có được hoàn trả hay ko
.Tài trợ có mua lại: NH có thể bán trở lại cho công ty bán lẻ phần nợ mình chưa được thanh toán, kèm với tài sản đã được thu hồi trong 1 thời gian nhất định
c. Phân loại theo phương thức hoàn trả
+ CVTD trả góp
- K/n: đây là hình thức CVTD trong đó ng đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho NH nhềi lần theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn vay
- Phương pháp xác định số tiền thanh toán định kỳ
. Phương pháp lãi đơn
Vốn gốc ng đi vay phải trả từng đụnh kỳ được tính đều nhau. Lãi phải trả mỗi định kỳ được tính trên số tiền khách hàng thực sự còn thiếu NH
a= v+ L
v= V/n
L tính trên số dư còn lại
-> gây áp lực cho KH trong thời kỳ đầu
. Phương pháp hiện giá( trả gốc & lãi các khoản bằng nhau định kỳ)
Thanh toán đầu kỳ
A= V.(1+r)n.n / [(1+n)n - 1](1+r)
Thanh toán cuối kỳ (niên kim)
A= V.(1+n)n.r/ [(1+r)n -1)]
A: Niên khoản
V: số tiền vay
r: lãi suất 1 kỳ
n: số định kỳ thanh toán
. Phương pháp gộp
T= (V+L)/n
L= V*r*n
T: số tiền thanh toán
V: vốn gốc
Lãi suất hiệu dụng
i= 2mL/V(n+L)
i: l/s hiệu dụng
m: số kỳ hạn thanh toán trong 1 năm
+ CVTD phi trả góp (trả 1 lầnkhi đến hạn)
k/n: tiền vay được KH thanh toán cho Nh chỉ 1 lần khi đến hạn. Thường thfi các khoản CVTD phi trảgóp được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ và thời hạn vay ko dài
+ CVTD tuần hoàn (trả theo y/c của KH)-> khi đến hạn KH gia hạn thêm
-k/n: là các khoản CVTD trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên TK vãng lai
- Lãi mỗi kỳ có thể được tính như sau
. Tính toán dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh
. Tính toán dựa trên số dư nợ trước khi được đìeu chỉnh
. Tính toán dựa trên dư nợ bình quâ
1. Khái niệm
Bảo lãnh NH là cam kết bằng văn bản trong đó NH (Ng bảo lãnh) chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho KH của mình (Ng được bảo lãnh) khi người này không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của hợ vói bên thứ 3 ( ng thụ hưởng bảo lãnh)
2. Các hình thức bảo lãnh
a. Phân loại dựa trên bản chất của bảo lãnh
+ Bảo lãnh đồng nghĩa vụ
- Là bảo lãnh truyền thống
- NH và ng đồng bảo lãnh cùng có nghĩa vụ
- Tuy nhiên, nghĩa cụ KH là nghĩa vụ đầu tiên, nghĩa vụ của NH là nghĩa vụ bổ sung
- Đòi hỏi NH phải can thiệp sâu vào giao dịch hợp đồng giữa ng bảo lãnh và ng thụ hưởng
-> ít sử dụng trong giao dịch quốc tế
+ Bảo lãnh độc lập
- là bảo lãnh hiện đại
- Hoạt động dựa trên 2 nguyên tắc cơ bản:
. Độc lập: nghĩa vụ của Nh hoàn toàn tách rời nghĩa vụ ng được bảo lãnh
. Hoàn toàn phù hợp: nghĩa vụ NH phụ thuộc vào điều kiện, điều khoản qui định trong văn bản bảo lãnh
-> Được sử dụng rộng rãi trong thương mại quốc tế
b. Phân loại dựa trên mục đích của bảo lãnh
+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
- Thường được áp dụng với hợp đồng xây dựng, hợp đồng cung ứng thiêts bị công nghê… và sử dụng thay thế yêu cầu ký quĩ của ng thụ hưởng
- Mục đích: giảm rủi ro cho ng thụ hưởng khi bên bán hàng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hợp đồng
- Giá trị bảo lãnh tương đương mức bồi thường khi vi phạm hợp đồng
+Bảo lãnh hoàn thanh toán
- Sử dụng trong hợp đồng thương mại dịch vụ khi mà người mua đã ứng trước tiền cho ng bán
- Mục đích: NHPT cam kết sẽ trả lại số tiền đã ứng trước cho người mua-> giúp ng bán thoát khỏi khó khăn về ngân quĩ
- Giá trị bảo lãnh tương đương toàn bộ số tiền đã ứng trước
- Bảo lãnh vay nợ là dạng phổ biến của bảo lãnh hoàn thanh toán
+ Bảo lãnh thanh toán
- NH cam kết với ng thụ hưởng về việc thanh toán tiền theo thoả thuận hợp đồng cơ sở của ng được bảo lãnh
- Khi ng được bảo lãnh ko thanh toán hoặc thanh toán ko đầy đủ giá trị hợp đồng thì ngân hàng bảo lãnh sẽ chịu trách nhiệm trả thay cho ng được bảo lãnh.
- Giá trị bảo lãnh được qui định phù hợp với thoả thuận trong hợp đồng giữa 2 bên mua bán
+ Bảo lãnh trả chậm
- Sử dụng trong các hợp đồng mua bán thiết bị hàng hoá trả chậm
- Mục đích: bảo vệ ng bán khi ng mua thanh toán không đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ
- Loại bảo lãnh rất phổ biến và có thể được sử dụng thay tín dụng chứng từ
+bảo lãnh dự thầu
- là phương tiện thay thế việc ký quĩ cho ng tham gia dự thầu
- Mục đích: bù đắp những thiệt hại về thời gianv à chi phsi cho ng tổ chức đấuthầu do những viphạm của các đối tác liên quan
- Giá trị của bảo lãnh được qui định theo mức ký quĩ chẩun do ng tổ chức đấuthầu đưa ra
- Bảo lãnh này mất hiệu lực khi ng yêu cầu bảo lãnh ko trúng thầu-> giảm cf cho KH khi dự thầu
+Các loại bảo lãnh tài chính khác
- mục đích: đảm bảo thanh toán những nghãi vụ TC của khách hàng trong trường hợp vi phạm
- Có nhiều loại khác nhau: bảo lãnh về thuế hải quan, thuế môn bải, thuế thu nhập trong thời gian khiếu nại….
- Giúp khách hàng miễn trả tiền ngay, thoát khỏi khó khăn về ngân quĩ tạm thời
c. Phân loại bảo lãnh theo phương thức phát hành
+ Bảo lãnh trực tiếp
- NH trực tiếp phát hành bảo lãnh theo y/c của khách hàng: sau khi NH bòi thường cho ng hưởng thụ thfi có thể truy đòi từ khách hàng
- Có 3 bêntham gia, có thể 4 bên (NHTB) trong trường hợp ng thụ hưởng ở quốc gia khác, ko có TK tại NH
+ Bảo lãnh giántiếp
- Người bảo lãnh yêu cầu NH thứ nhất (NH chỉ thị) đề nghị NH thứ 2 (NH phát hành) đưa ra cam kết bảo lãnh chuyển cho ng thụ hưởng
- Có ít nhất 4 bên tham gia. Một số trường hợp có 5 thành phần: thêm NH thông báo khiNH phát hành và người thụ hưởng ko cùng quốc gia
+ Đồng bảo lãnh
- sử dụng trong những dự án lớn
- Mục đích: Phân tán rủi ro(theo tỷ lệ thamgia bảo lãnh)
- Bao gồm: Các ngân hàng cùng tham gia bảo lãnh với NH phát hành, (NH thông báo); ng được bảo lãnh, ng thụ hưởng
d. Phân loại theo điều kiện thanh toán
+ Bảo lãnhtheo yêu cầu
- Điều kiện thanh toán: ng thụ hưởng bảo lãnh chỉ cần xuất trình yêu cầu thanh toan cho NHPH
- Hình thức yêu cầu
. Văn bản yêu cầu thanh toán
. Văn bản yêu cầu thanh toán kèmtờ trình về sự viphạm hợp đồng của bên được bảo lãnh
- Tính độc lập cao
- Đảm bảo chắc chắn quyền lợi cho ng thụ hưởng
- Yêu cầu tính nghiệp vụ giản đơn đối với NHPH
- Có thể gây bất lợi cho ng được bảo lãnh
+ Bảo lãnh kèm chứng từ
- Điều kiện bảo lãnh: Phải có chứng từ xác nhận của bên thứ 3
- Cách thức xuất trình chứng từ
. Người thụ hưởng xúat trình các chứng từ xác nhận hành vi vi phạm của ng được bảo lãnh
. Ng thụ hửong xuất trình yêu cầu thanh toán. Nhưng quyền nhận thanh toán sẽ bị dừng nếu ng được bảo lãnh xuất trình chứng từ của bên thứ 3 độc lập xác nhận việc hoàn thành hợp đồng
- Bảo lãnh này bảo vệ quyền lợi của ng đc bảo lãnh hơn
- NHPT có trách nhiệm lớn hơn, phải thực hiện các thao tác nghiệp vụ phức tạp hơn
+ Bảo lãnh kèm phán quyết của trọng tài or toà án
- Điều kiện thanh toán: ng thụ hưởng phải cung cấp 1 phần phán quyết của toàn án or trọng tài kinh tế khẳng định sự vi phạm hợp đồng của ng được thanh toán
-> Rất ít khi được sử dụng
3. Các rủi ro phát sinh từ nghiệp vụ bảo lãnh
a. Với NHPH
+ NHPH không được bồi hoàn
-Chưa nghiên cứu kỹ hợp đồng gốc
- Soạn thảo không đũng hoặc có kẽ hở một trong các nội dung của hợp đồng bảo lãnh
- Người được bảo lãnh ko còn khả năng tài chính để chi trả nợ
- Ng được bảo lãnh và ng thụ hưởng thông đồng với nhau để nhận tiền thanh toán bảo lãnh từ NH
+ NHPH mất chi phsi kiểm tra, xác minh hợp đồng gốc (trong TH ko nhận bảo lãnh cho ng yêu cầu bảo lãnh), cf truy đòi nợ ( sau khi ng được bảo lãnh vi phạm hợp đồng và NHPH đã phải thanh toán cho ng thụ hưởng)
b. Với ng thụ hưởng
+ NHPH có quan hệ với ng được bảo lãnh ( có hành vi gian lận khiến ng thụ hưởng bị thiệt hại về kinh tế)
+ NHPH bị phá sản, ko còn khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (trong khi ng được bảo lãnh cũng ko có khả năng thanh toán)
c. Đối với ng được bảo lãnh
- Xuất hiện khả năng lừa đảo từ ng thụ hưởng: dùng bộ chứng từ giả để nhận tiền thanh toán từ NHPH. Như vậy NHPH sẽ tiến hành truy đòi nợ từ ng được bảo lãnh
4. Cơ sở xác định phí bảo lãnh
- Phí bảo lãnh di NH và KH thoả thuận đc qui định cụ thể trong hđ bảo lãnh trên cơ sở biểu phí dịch vụ của NH ban hàng trong từng thời kỳ (phí BL đc tính tỷ lệ % trên số tiền BL và thời gian bảo lãnh, ngoài ra còn căn cứ vào mức ký quỹ của ng bảo lãnh). Nhưng ko vượt quá 2%/năm tính trên số tiền còn được baả lãnh. Ngoài ra KH phải thanh toán tiền cho NH thuế GTGT trên mức phí BL và các phí hợp lý khác phát sinh liên quan đến gd bảo lãnh khi 2 bên có thoả thuận bằng văn bản
- trường hợp KH chậm thanh toán các loại phí của đề nghị được bảo lãnh cho NH sẽ phải chịu l/s nợ quá hạn nưhng ko 150% cua rkhoản được bảo lãnh vay vốn hoặc 150% l/s cho vay quá hạn đối với các loại bảo lãnh #.TG chậm trả tính từ ngày đến hạn thanh toán phíbảo lãnh theo thoả thuận
5. Cơ sở soạn thảo văn bản bảo lãnh
- hợp đồng gốc
- Bản chất của giao dịch
- Nghĩa vụ cảu ng đc bảo lãnh
- Thời hạn hiệu lực của hđ gốc
- Nội dung của văn bảo bảo lãnh
- CHỉ thị các bên tham gia
- Mục đích của BL
- Số tiền BL
- Các ĐK thanh toán
- Thời hạn hiệu lực BL
- Trường hợp miễn trừ trách nhiệm của NH bảo lãnh
- Tham chiếu luật áp dụng
Cho vay tiêu dùng
1. Khái niệm:
CVTD là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của ng tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình
2. Đặc điểm
+ Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế
Khi nền KT tăng trưởng-> vay tiêu dùng tăng vì:
Đứng ở góc độ KH: thu nhập tăng, triển vọng nền kinh tế tăng trưởng tiếp làm cầu tăng;
Đứng ở góc độ ngân hàng: Lạc quan vì tin vào khả năng trả nợ của KH, rủi ro tin dụng giảm-> NH sẵn sàng cho vay nhiều hơn và ngược lại
+ Qui mô tín dụng tiêu dùng nhỏ
+ KH cá nhân kém nhạy cảm về lãi súat
Vì qui mô tín dụng nhỏ, thanh toán thường cuối kỳ cả gốc và lãi, lãi ít-> ít thay đổi qđ. Nhu cầu vay tiêu dùng là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng chứ ko quan tâm tới lãi suât
+ Nguồn tài trợ không ổn định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố
- Chu kỳ nền KT
- Cơ cấu kinh tế
- Thu nhập của KH
- Trình độ của KH
- Sự cố bất thường của KH
- Tư cách của ng đi vay
+ Lãi suất cho vay tiêu dùng lớn
Vì rủi ro cao: phụ thuộc vào phần còn lại của thu nhập cảu KH dủng để trả nợ, uy tín của KH; chất lượng thông tin KH cung cấp ko cao; TS đem đảm bảo thường là chính hàng hoá KH mua từ khoản vay TD, hàng hoá dùng sẽ giảm giá; qui mô TD nhỏ-> CF giao dịch bình quân trên 1 đồng dư nợ cao
3. Lợi ích của cho vay tiêu dùng
+ Đối với KH
Thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trước khi có khả năng tự tài trợ cho nhu cầu đó
+ Đối với NH
Đa dạng hoá hoạt động TD-> phân tán rủi ro; mang lại nguồn thu; mở rộng quan hệ với khách hàng; mở rộng thêm danh mục nữa để thu lãi
+ Đối với nền KT
Qua mở rộng cho vay TD=> kích thích nền kinh tế tăng trưởng trong TH nền kt đang suy thoái or đang phát triển. Tuy nhiên khi nền kinh tế đang ở đỉnh rồi thì mở rộng cho vay tiêu dùng ko có lợi
4. Các loại cho vay tiêu dùng
a. Phân loại theo mục đích vay
+ CVTD cư trú
Là các khoản cho vay nhằm tài trựo cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc/và cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gđ
Qui mô thường lớn, thời hạn thường dài. Nhà làm bảo đảm-> antoàn hơn vì TSBĐ có giá trị cao và ổn định
+CVTD phi cư trú
k/n: cho vay tiêu dùng phi cư trú là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch..
- Cho vay mua sắm TSCĐ thường lớn
- Cho vay mua tiêu dùng bình thường
b. Phân loại theo nguồn gốc cho vay
+ CVTD trực tiếp
- k/n: là các khoản CVTD trong đó NH trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ ng này
- các bước cho vay
. Ng TD đề nghị vay tại NH -> được chấp nhận CV
. Người tiêu dùng và công ty bán lẻ ký hợp đồng mua bán, KH sẽ tựtài trợ 1 phần khoản TD của mình
. NH giải ngân
. Công ty bán lẻ chuyển giao TS cho KH khi KH trả hết tiền
. Thanh toán nợ định kỳ cho NH
- Ưu điểm:
. Tận dụng sở trường của nhân viên TD
. Linh hoạt hơn so với CVTD gián tiếp
. Nhiều lợi thế phát sinh, thoả mãn quyền lợi từ 2 phía: KH có khả năng mở rộng sp tiêu dùng trong tương lai dễ hơn; NH có đk mửo rộng sp
- Nhược điểm:
. Hạn chế trong việc mở rộng tín dụng
. Tốn kém chi phí của NH (nhân viên, mạng lưới..) vì qui mô nhỏ
+ CVTD gián tiếp
-k/n: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho ng tiêu dùng
- qui trình cho vay
. NH và công ty bán lẻ ký HĐ về việc NH mua các chứng từ bán nợ của cty bán lẻ
. Công ty bán lẻ và ng TD: HĐ mau bán hàng, thường KH tự túc 1 phần tiền
. Công ty bán lẻ giao hàg cho Ng TD
. Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ mua hàng cho KH
. NH tài trợ cho cty bán lẻ
. Ng tiêu dùng thanhtoán theo định kỳ; nếu ng tiêu dùng ko thanh toán cho NH, Nh sẽ đòi cty bán lẻ nếu có quyền truy đòi
- ưu điểm
. Cho phép NH dễ tăng doanh số
. Cho phép NH giảm chi phí trong cho vay
. Mở rộng quan hệ với KH và các hoạt động NH khác: ng giao dịch với NH là ng bán lẻ, thông qua công ty bán lẻ để mửo rộng qhệ với KH cá nhân hơn; thông qua trực tiếp-> mở rộng quan hệ với các công ty bán lẻ=> KH cả 2
- Nhược điểm
. NH không được tiếp xúc trực tiếp với ng tiêu dùng
. Kiểm soát ng tiêu dùng chỉ được thực hiện thông qua cty bán lẻ
. Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay gián tiếp phức tạp
- Các phương thức tài trợ
. Tài trợ truy đòi toàn bộ: khi bán cho Nh các khảon nợ mà ng tiêu dùng đã mua chịu, công ty bán lẻ cam kết sẽ thanh toán cho NH toàn bộ các khoản nợ nếu khi đễn hạn ng tiêu dùng ko thanh toán cho NH
. Tài trợ truy đòi hạn chế: Trách nhiệm của cty bán kẻ đối với các khoản nợ ng tiêu dùng mua chịu ko thanh toán chỉ giới hạn trong 1 chừng mực nhất định, phụ thuộc và các điều khoản đã được thoả thuận giữa NH với cty bán lẻ
.Tài trợ miễn truy đòi: sau khi bán các khoản nợ cho NH, cty bán lẻ không còn chịu trách nhiệm cho việc chúng có được hoàn trả hay ko
.Tài trợ có mua lại: NH có thể bán trở lại cho công ty bán lẻ phần nợ mình chưa được thanh toán, kèm với tài sản đã được thu hồi trong 1 thời gian nhất định
c. Phân loại theo phương thức hoàn trả
+ CVTD trả góp
- K/n: đây là hình thức CVTD trong đó ng đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho NH nhềi lần theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn vay
- Phương pháp xác định số tiền thanh toán định kỳ
. Phương pháp lãi đơn
Vốn gốc ng đi vay phải trả từng đụnh kỳ được tính đều nhau. Lãi phải trả mỗi định kỳ được tính trên số tiền khách hàng thực sự còn thiếu NH
a= v+ L
v= V/n
L tính trên số dư còn lại
-> gây áp lực cho KH trong thời kỳ đầu
. Phương pháp hiện giá( trả gốc & lãi các khoản bằng nhau định kỳ)
Thanh toán đầu kỳ
A= V.(1+r)n.n / [(1+n)n - 1](1+r)
Thanh toán cuối kỳ (niên kim)
A= V.(1+n)n.r/ [(1+r)n -1)]
A: Niên khoản
V: số tiền vay
r: lãi suất 1 kỳ
n: số định kỳ thanh toán
. Phương pháp gộp
T= (V+L)/n
L= V*r*n
T: số tiền thanh toán
V: vốn gốc
Lãi suất hiệu dụng
i= 2mL/V(n+L)
i: l/s hiệu dụng
m: số kỳ hạn thanh toán trong 1 năm
+ CVTD phi trả góp (trả 1 lầnkhi đến hạn)
k/n: tiền vay được KH thanh toán cho Nh chỉ 1 lần khi đến hạn. Thường thfi các khoản CVTD phi trảgóp được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ và thời hạn vay ko dài
+ CVTD tuần hoàn (trả theo y/c của KH)-> khi đến hạn KH gia hạn thêm
-k/n: là các khoản CVTD trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên TK vãng lai
- Lãi mỗi kỳ có thể được tính như sau
. Tính toán dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh
. Tính toán dựa trên số dư nợ trước khi được đìeu chỉnh
. Tính toán dựa trên dư nợ bình quâ






