My Opera is closing 1st of March

Dũng râu xanh

Minh Dzũng dzâm đãng

CHO THUE TC

Chương 6: Nghiệp vụ cho thuê tài chính
1. Khái niệm
Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thong qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sởt hợp đòng cho thuê (trên thực tế có 1 số trường hợp huỷ ngang nhưng có sự thoả thiận giữa các bên) giữa bên cho thuê với bên thuê (ko có quyền huỷ bỏ ngang)
Thực chất cho thuê TC là một hình thức tài trựo vốn, trong đó theo yêu cầu sử dụng của bên đi thuê, bên cho thuê tiến hành mua lại TS và chuyển giao cho bên đi thuê sử dụng
Theo qui định của UB tiêu chuển kế toán quốc tế, bất cứ một giao dịch cho thuê nào thoả mãn ít nhất một trong 4 tiêu chuẩn sau đây đều được gọi là cho thuê TC
- Quyền sử dụng tài sản được chuyển giao khi chấm dứt hợp đồng
- Hợp đồng có qui định quyền chọn mua
- Thời hạn hợp đồng bằng phần lớn thời gian hoạt động của tài sản
- Hiện giá của các khoản tiền thuê lớn hơn hoặc gần bằng giá trị của tài sản.
=> Sản phẩm này đặc biệt phù hợp với các DN nhỏ và vừa
+ Điều kiện giao dịch
- Kết thúc thời hạn cho thuê, bên thuê được quyền chuyển sở hữ tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của 2 bên
- Kết thúc thời hạn cho thuê, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấo hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại;
- Thời hạn thuê ≥60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê=> đảm bảo quyền lợi cho Nh
- Tổng số tiền thuê≥ giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký kết hợp đồng => đảm bảo lợi nhuận, thu nhập cho NH
Phân biệt Cho thuê vận hành và cho thuê tài chính
+ Cho thuê vận hành
- Thời hạn: hợp đồngngắn hạn
- Quyền huỷ bỏ: có thể được phép huỷ bỏ
- Tráchnhiệm bảo trì, đóng bảo hiểm vào thuế TS: Bên cho thuê
- Mức thu hồi vốn của 1 hợp đồng thuê: Tổng số tiền thuê của 1 hợp đồng << giá trị TS
- Chuyển quyền sơ hữu hoặc bán tài sản: ko có thoả thuận
- Trách nhiệm về rủi ro liên quan đến TS: Bên cho thuê chịu phần lớn rủi ro, chỉ trừ rủi ro do lỗi của bên đi thuê gây ra
+ Cho thuê tài chính
- Trung và dài hạn
- ko được phép huỷ bỏ hợp đồng
- bên đi thuê
- Tổng số tiềnthuê ≥ gtrị TS
- Thường có điểu khoản thoả thuận
- Bên đi thuê chịu phần lớn rủi ro, kể cả rủi ro ko ơhải do mình gây ra
2. Các loại cho thuê tài chính
2.1 Cho thuê tài chính cơ bản
2.1.1 Cho thuê tài chính hai bên
- Có 2 bên tham gia: Người đi thuê và ng cho thuê
- Người cho thuê thường (nhà sx) sử dụng thiết bị sẵn có và trực tiếp tài trợ cho Người thuê-> đấy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm, tăng khả năng thu lời và giảm bớt hao mòn vô hình của máy móc, thiết bị
- Hình thức này ít phổ biến hiện nay: vì ko phai rlúc nào cty cho theu tài chính cũng có sẵn tài sản đáp ứng nhu cầu của bên đi thuê với tài sản bay h rất đa dạng và phong phú
2.1.2 Cho thuê tài chính 3 bên
- Có 3 bên tham gia: Người đi thuê, Nhà cung cấp, Người cho thuê - Bên cho thuê mua tài sản theo yêu cầu của bên đi thuê và được hai bên thoả thuận theo hợp đồng thuê
- Là hình thức cho thuê phổ biến ( Hiện nay phổ biến nhất, trong thực tế có tới 80% sử dụng hình thức này)
- Các bước của Cho thuê TC 3 bên
+B1: Người cho thuê và người thuê ký hợp đồng thuê tài chính
+ B2: Người thuê chọn tài sản tại nhà cung cấp
+ B3: Nhà sản xuất và người cho thuê ký hợp đồng mua bán tài sản
+ B4: Người cho thuê thanh toán tiền mua tài sản cho nhà sx
+B5: Nhà sản xuất chuyển quyền sở hữu cho người cho thuê
+B6: Người cho thuê chuyển quyền sử dụng cho bên thuê
+B7: Nhà sản xuất chuyển giao tài sản cho Bên thuê
Sau đó giữa nhà cung cấp và người thuê có mối quan hệ: Bảo trì và phụ tùng thay thế, người thuê thanh toántiền bảo dưỡng và phụ tùng thay thế
2.2 Cho thuê TC đặc biệt
2.2.1 Mua và cho thuê lại (Tái cho thuê)
-tái cho thuê là 1 dạng đặc biệt của phương thức cho thuê TC có sự tham gia của 2 bên. Doanh nghiệp bán lại tài sản cho Công ty cho thuê sau đó thuê lại tài sản đó
- Phương thức này làm cho Người thuê tăng được vốn lưu động mà lại có tài sản sử dụng
- Áp dụng khi:các công ty ở trong tình trạng tài chính khó khăn không thể vay vốn ngân hàng
. Áp dụng khi các Dn, cty gặp khó khăn về tài chính, họ bán đi để lấytiền nhưng trong hoạt động kinh doang họ vẫn đang rất cần nên họ thuê lại chính TS mình vừa bán-> Công ty vừa có tiền, vừa có tài sản phục vụ cho sản xuất kinh doanh của mình-> Đây là trường hợpd dặc bệit nhưng không phổ biến vì các Dn ít khi lâm vào tình trạng thiết hụt vốn như thế này
- Các bước của mua và cho thuê lại
+ B1: Công ty cho thuê tài chính và Bên đi thuê thoả thuận mua bán tài sản
+ B2a: Doanh nghiệp lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho Công ty tài chính
+B2b: Bên cho thuê TC thanh toán tiền mua tài sản cho Người bán TS (bên đi thuê)
+B3: Người cho thuê và người thuê lập hợp đồng thuê mua
+B4a: Bên cho thuê TC chuyển quyền sử dụng TS cho bên thuê
+B4b: Bên đi thuê trả tiền thuê cho bên cho thuê
2.2.2 Cho thuê tài chính Hợp tác
- Có 4 bên: Người đi thuê, Người cho thuê, Người cho vay và người cung cấp thiết bị
- Các bên cho thuê do những hạn chế về nguồn vốn không đủ khả năng tài trợ cho khách hàng nên một ohần vốn đằut của họ là vốn vay các định chế tài chính
- Quyền sở hữu tài sản thuê và tiền cho thuê được sử dụng làm vật thế chấp
- Số tiền vay thườn do Bênthuê trực tiếp chuyển trả cho Người cho vay (NHTM) theo yêu cầu của Bên cho thuê, khoản còn lại của tổng số tiền thuê sẽ chuyển trả cho Bên cho thuê
Sơ đồ cho thuê tài chính hợp tác
B1a: Bên cho thuê và bên đi thuê ký hợp đồng thuê mua
B1b: Bên Cho thuê và bên cung cấp ký hợp đồng mua TS
B1c: Bên cho thuê và bên cho vay ký hợp đồng tín dụng
B1d: Bên cung cấp và bên đi thuê ký hợp đồng về bảo hành và bảo dưỡng TS
B2a: Bên cung cấp lập thủ tục chuyển giao quyền sơ hữu cho bên cho thuê
B2b: Bên cho thuê thanh toán tiền mua bằng 1 phần vốn của mình và 1 phàn vốn vay
B2c: Bên cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng cho Bên đi thuê
B3: Bên đi thuê thanh toán tiền thuê theo định kỳ cho Người cho vay đến khi hết nợ giữa ng cho vay và bên cho thuê thì thanh toán cho bên cho thuê
- Điều kiện sử dụng
. TS thuê có giá trị lứon, 1 bên cho thuê ko đủ vốn
. Sợ rủi ro vì tập trung vốn quá lớn vào 1 KH (đa dạng hoá danh mục cho vay, cho thuê, phân tán rủi ro)
2.2.3 Cho thuê hợp vốn
- Là hđ cho thuê tài chính của 1 nhóm công ty cho thuê tc (từ 2 cty TC cho thuê trở lên) đối với bên thuê, do 1 công ty CTTC làm đầu mối
- là hình thức đồng tài trợ, các công ty cho thuê đều là trái chủ trong quan hệ cho thuê
- ĐK sử dung
. TS cho thuê có giá trị lớn hơn 30% VTC của công ty cho thuê đới với 1 KH và 80% VTC điiưú với 1 nhóm KH có liên quan
. Khả năng tài chính của công ty CTTC ko đáp ứng đc nhu cầu
. Nhu cầu phân tán rủi ro từ công ty cho thuê tài chính và bên thuê có nhu cầu thuê tài chính
2.2.4 Cho thuê giáp lưng
- Là loại hình mà trong đó được sử đồng ý của người cho thuê, người đi thuê thé nhất cho người thuê thứ 2 thuê lại tài sản mà người thuê thứ 1 đã thuê
- Thườg được áp dụng khi KH ko có nhu cầu sử dụng TS đó nữa nhưng chưa kết thúc thời hạn thuê mua. Với sự chấp thuận, đồng ý của bên Cho thuê thì họ sẽ cho thuê lại với đối tượng thứ 3. (vì hợp đồng ko được huỷ ngang) => Như vậy đảm bảo nhu cầu thanh toán được tiền lại ko huỷ ngang hợp đồng
- Và áp dụng khi bên thuê thứ 2 ko được độ tin tưởng cao đối với bên cho thuê TC. Các Dn này trong nhiều trường hợp muốn đi thuê nhưng ko thể thực hiện thue trực tiếp từ bên cho thuê chuyên nghiệp
- Các bước trong cho thuê giáp lưng”
+ B1a: Bên cho thuê và bên đi thuê thứ 1 ký hợp đồng cho thuê
+ B1b: Bên đi thuê thứ nhất và bên đi thuê thứ 2 ký hợp đồng cho thuê
+ B2: Bên cho thuê, hoặc bên cung cáp chuyển giao tài sản cho bên đi thuê thứ 2
+B3a: Bên đi thuê thứ 2 trả tiền thuê cho bên thuê thứ 1
+ B3b: Bên đi thuê thứ 1 trả tiền thuê cho bên cho thuê
3. Lợi ích cho thuê TC
Đối với bên đi thuê:
thứ nhất: hoạt động cho thuê tạo đều kiện cho các DN hạnhẹp về ngân quĩ có được cơ sở vật chất và thiết bị cần thiết đêểsử dụng. Cụ thể trong các Th sau:
- Không đủ VTC để mua TS hoặc thiếu vốn đối ứng trong các hợp đồng vay đẻ mua TS
- Hoạt động cho thuê sẽ tạo khả năng dự trữ các nguồn tín dụng cho tương lai
- Các DN thiếu tín nhiệm trong quan hệ vay vốn nên việc đi thuê TC là cách thức tốt nhất để có TS sử dụng
- Ngoài ra, đối với các dự án đầu tư hoạt động cho thuê còn là hình thức tài trợ bổ sung để giải quyết bài toán vốn và hiệu quả trong đầu tư. Có nghĩa là kết hợp giữa mua TS và thuê để đảm bảo có lợi nhất
Thứ2: Thông thường thời hạnthuê thiết bị dài hơn so với tời hạnv ay để mua theo thông lệ. Điều này sẽ làm giảm ngân quĩ và chi phí cho TS hàng năm
Thứ3: Giao dịch cho thuê giúp bên đi thuê tránh được rủi ro về tính lạc hậu và lỗi thời của TS, đặc biệt đối với những thiết bị có tốc độ phát triển nhanh như ngành công nghiệp máytính chăng hạn. Tuy nhiên, đói với các loại TS này tiền thuê thường cao hơn để bù đắp các rủi ro cho nhà tài trợ
Thứ 4: Khác với việc huy động vốn trên thị trường và đi vay, giao dịch cho thuê thường được thực hiện nhanh chóng và linh hoạt. những thoả thuận chặt chẽ thường có trong hợpd dồng tín dụng đều không cần thiết phải có trong hợp đồng cho thuê. Lịch trình thanh toán tiền thuê cũng được sắp xếp linh hoạt phù hợp với lưu chuyển tiền tệ theo thời vụ của bên thuê
Đối với bên Cho thuê:
Thứ nhất: Việc ra đời và áp dụng phương thức tài trợ cho thuê không phải là loại hình thay thế các phương thức tài trựo cổ điển như cho vay trung và dài hạn bằng tiền, mà nó là hình thức tài trợ bổ sung nhằm tạo điều kiện cho các định chế tài chính mở rộng khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh
Thứ 2: Phương thức này có 1 số lợi ích khác so với các loại tài trợ khác như:
- Bên cho thuê là ng sở hữu về mặt oháo lý TS nên họ được quyền quản lý và kiểm soát với TS theo các điều khoản của hợp đồng thuê. Trong trường hợp bên đi thuê không thanh toán được tiền thuê đúng hạnthfi bên cho thuê được thu hòi tài sản, đồng thời buộc bên đi thuê phải bồi thường thiệt hại. Vì thế đây là hình thức tín dụng hết sức an toàn
- Đối tượng tài trợ được thực hiện dưới dạng TS cụ thể găn sliền với mục đích kinh doanh cua rbên đi thuê, vì vậy mục đích sử dụng vốn được đảm bảo, giảm rủi ro cho bên cho thuê và giảm cf giám sát
Đối với nền kinh tế
Tạo điều kiện cho sử dụng vốn được hiệu quả, đúng nơi, đúng chỗ.
Tạo điều kiện cho các DN nhỏ có vốn ít, hoặc những Dn đang trong giai đoạn khó khăn có thể tiếp tục sản xuát phát triển. Từ đó góp tăng cung cho nền kinh tế

TIN DUNGBAO LANH TD

February 2014
M T W T F S S
January 2014March 2014
1 2
3 4 5 6 7 8 9
10 11 12 13 14 15 16
17 18 19 20 21 22 23
24 25 26 27 28