My Opera is closing 1st of March

Dũng râu xanh

Minh Dzũng dzâm đãng

KQ TD

Khái quát về Tín dụng
1. Khái niệm
Tin dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng và sau 1 thời gian nhất định được quay trở lại người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn ban đầu
+ Nguyên tắc vay vốn
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
- Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng thừoi hạn đã cam kết trong hợp đồng
+ Điều kiện vay vốn
- KH phải có đủ tư cách pháp lý
- Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp
- KH phải có năng lực tài chính lành mạnh đủ để đảm bảo hoàn trả tiền vay đúng hạn đã cam kết
- KH phải có phương án, dự án sxkd khả thi và hiệu quả
- KH phải thực hiện đảm bảo tiền vay theo qui định
2. Bản chất, đặc trưng của tín dụng
Bản chất của tín dụng là một giao dịch về TS trên cơ sở hoàn trả và có các đặc trưng sau:
- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức là cho vay(bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản)
- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy ng cho vay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sỏ để tin rằng ng đi vay sẽ trả đúng hạn. Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng
- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác là ng đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc. Để thực hiện được nguyên tắc này phải xác định lãi suất danh nghĩa lơn hơn tỷ lệ lạm phát, hay nói cách khác phải xác định lãi suất thực dương
- Trong quan hệ tíndụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện.
2. Vai trò tín dụng
- Công cụ tài trợ vốn hiệu quả: Trong nền kinh tế thường xuyên có 1 số các DN trong quá trình sxkd có 1 bộ phận tiền tệ tạmthời nhàn rỗi được tạc ra khỏi quá trình tsx của DN. Trong khi đó có 1 số các DN, cá nhân trong xh cần vốn để phục vụ cho hđ sxkd… Như vậy luôn có ng dư thừa vốn và thiếu hụt vốn => tín dụng NH là cầu nối giữa ng có vốn và ng cần vốn
-> TD ngân hàng thu hút tập trung mọi nguồn lực thị trường tạmthời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, dân cư để đầu tư cho quá trình mửo rộng sx, tăng trưởng kinh tế, đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn, thúc đẩy lưu thông hàng hoá, tăng tốc độ chu chuyển vốn cho XH-> góp phần tái sx mơ rộng, tạo điều kiện thuận lợi chon nền KT phát triển bền vững
- Lfa công cụng để NHTW điều chỉnh mức cung tiền
Thông qua tín dụng của các NHTM, NHTW có thể kểim soát được khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông, thực hiện yêu cầu của qui luật lưu thông tiền tệ
- Thoả mãn nhu cầu tích lỹu và mở rộng đầu tư
TD thúc đẩy các DN tăng cường hạch toán kinh doanh, khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế trong hoạt động kinh doanh
TD tạo điều kiện mở rộng mối quan hệ với khách hàng nước ngoài là cầu nôố đầu tư cho việc giao lưu kinh tế
- Đem lại lợi nhuận cho NH
Hoạt động tín dụng là hoạt động chính của NH, sử dụng chủ yếu các nguồn vốn huy động. Thực hiện nghiệp vụ tín dụng với chức năng làm cầu nối giữa chủ thể thừa vốn và chủ thể thiếu vốn, NH thu được khoản chênh lệch l/s giữa đi vay và cho vay
3. Đặc trưng của TD NHTM
-Uy tín
TD là sự cung cấp 1 lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin. Ng cho vay tin tưởng ng đi vay sử dụng vốn vay có hiệuq ủa sau 1 t/g nhất định và do đó có khả năng trả nợ.
TD là sự chuyển nhượng 1 lượng gtrị trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Đây là thuộc tính riêng có của tín dụng vì ng vay vốn phải trả cho NH 1 khoản vốn + lãi để NH hoàn trả kho KH
- Tính thời hạn
TD là sự chuyển nhượng 1 lượng giá trị có tính thời hạn. Đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn, ng cho vay thường xác định rõ thời gian cho vay dựa vào:
. Quy trình luân chuyển vốn của đói tượng vay
Nếu thời hạn <ckỳ luân chuyển vốn của đtượng thfi đến hạn chưa có ngùôn trả gây khó khăn cho KH
Nếu thời hạn > chu lỳ luân chuyển vốn sẽ tạo cho Kh sử dụng vốn ko đúng mục đích và ko có nguồn để trả nợ
. Dựa vào tính chất vốn của ng cho vay: nếu vốn của ng cho vay ổn định thì thời gian cho vay có thể dài hơn vào ngược lại thì thời hạn cho vay phải ngắn hơn để đảm bảo khả năg thanh toán của NH
4. Nội dung của qui trình tín dụng
a. khái niệm
Qui trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, qui định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo 1 trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng. Đây là 1 qua trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trình tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ gắn bó nhau
b. Ý nghĩa cuả việc xây dựng qui trình tín dụng
- Qui trình tín dụng làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hìnhtổ chức thích hợp tại ngân hàng. Trong đó nhiệm vụ của các phòng, ban, bộ phận chức năng đượ xác định rõ ràng các công việc liên quan đến hoạt động cho vay từ đó làm cơ sở cho phân công trách nhiệm ở từng vị trí
- Dựa vào qui trình tín dụng, NH sẽ thiết lập các thủ tục hành chính cho phù hợp với những qui định của Luật pháp và đảm bảo mục tiêu an toàn kinh doanh. Thiết kế các thru tục cho vay phải thích ứng với từng nhóm khách hàng, từng loại cho vay cũng như kỹ thuậttíndụng nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết, nhưng ko gây phiền hà cho khách hàng cũng như tiết kiệmthời gian cho cả 2bên
- Bên cạnh đó, có thể nói qui trình tín dụng là qui phạm nghiệp vụ bắt buộc thực hiện trong nội bộ một ngân hàng và thường được in thành văn bản, hay sổ tay hướng dẫn việc thực hiện thống nhất những nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng. Nhờ đó các nhân viên ngânhàng biết được trách nhiệm phải thực hiện ở vị trí của mình, mối quan hệ với đồng nghiệp khác hoặc hiểu rõ hơn vai trò của mình trong toàn bộ qui trình để có thái độ đúng trong công việc
- Qui trình tín dụng còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tíndụng và điều chỉnh chính sách tíndụng cho phù hợp với thực tiễn
c. Các bước trong qui trình tín dụng
c1: Lập hồ sơ
- Đây là giai đoạn ngân hàng chuẩn bị những điều kiện cần thiết để quan hệ tín dụng được thiết lập 1 cách lành mạnh. Đây là giai đoạn hình thành đầy đủ các giấy tờ, văn bản chứng tỏ khách hàng thực sự có nhu cầu về vốn tín dụng, cũng như chứng minh đượ tính hợp pháp về nhân thân khách hàng và tính tự nguyện xin cấp tín dụng của khách hàng
- Nhiệm vụ của cán bộ tín dụng
Tiếp xúc và thông báo điều kiện cấp tín dụng đối với từng khách hàng cụ thể với nữhng mục đích sử sụng vốn đã định, hướng dẫn khách hàng hàon chỉnh thủ tục giấytờ đầy đủ trong trường hợp khách àng hội đủ các điều kiện cấp tín dụng. Thẩm định hồ sơ của khách hàng, mang lại lợi ích lớn nhất cho KH, hướng dẫn KH hoàn thiện hồ sơ dựa trên cơ sở sau:
. Đối tượng khách hàng:
Là khách hàng dã thuết lập quan hệ tíndụng với ngân hàng hay khách hàng quan hệ lần đầu. Thông thường khách hàng quan hệ lần đầu với ngân hàng phải cung cấp số lượng đáng kể dữ liệu thôngtin về bản thân
Là khách hàng cá nhân hay doanh nghiệp, nếu là khách hàng CN số lượng giấy tờ sẽ đơn giản hơn nhiêu so với KH DN khi bàn về giấy tờ xác nhận pháp lý của nhânthân khách hàng và tính hợp pháp của hành vi giao dịch với NH. Đối với KH DN số lượng giấy tờ này còn phụ thuộc vào loại hình tổ chức DN
. Loại tín dụng là ngắn hạn hay dài hạn
. Giá trị, qui môtín dụng: yêu cầu thông tintừ hồ sơ tín dụng sẽ tăng lên khi qui mô vốn tín dụng sẽ được cấp lớn
. Mục đích: vay cho sx kd hay là tiêu dùng
- Nội dung của hồ sơ tín dụng:
Giấy đề nghị vay vốn
Tài liệu chứng minh năng lực pháp lý
Quyết định thành lập(nếu có)
Giấy phép đầu tư
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Giấy phép hành nghề
Điều lệ hoạt động
Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch HĐQT, người đại diện pháp nhận, Kế toán trưởng…
Các giấy tờ khác có liên quan
Tài liệu thuyết minh vay vốn
Kế hoạch kinh doanh
Đối với vay VLĐ: phương án SXKD; kế haọch vay vốn trả nợ và giấy tờ có liên quan (hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ; giấy phép XNK…)
Đối với vay trung, dài hạn: Dự án ĐT, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán và quyết định phê duyệt, Phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường, Tài liệu đánh gái chứng minh nguồn cung cấp NVL, thị trường của dự án, Quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng thuê đất, thuê nhà xưởng, các tài liệu liên quan đến việc thi công công trình thực hiện dự án…
Tài liệu về tài chính: BC ĐKT, BC KQKD, BC LCTT….
Tài liệu về bảo đảm tín dụng: Hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh và các giất tờ gốc chứng nhận quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất
- Ý nghĩa của giai đoạn này:
. Xét về mặt kinh tế: mặc dù quan hệ tín dụng chưa hình thành, nhưng đâylà giai đoạn chuẩn bị những điều kiện cần thiết để quanhệ tín dụng được thành lập 1 cách lành mạnh.
. Xét về thủ tục hành chính, thì đây là giai đoạn hình thành đầy đủ các giất tờ, văn bản chứng tỏ kháchhàng thực sự có nhu cầu về vốn tín dụng, cũng như chứng minh được tính hợp pháp về nhân thân khách hàng và tính tự nguyện cấp tín dụng của khách hàng
C2: Phân tích tín dụng
Mục đích phân tích tín dụng
- Hạn chế tình trạng thông tin không cân xứng: phân tích tín dụng giúp cho ngânhàng kiểm tra tính chính xác các thông tin do khách hàng cung cấp từ đó nhận định đúng về thái độ của khách hàng, qua đó lựa chọn khách hàng và ra quyết định cho vay chính xác bằng phỏng vấn, xác minh
- Tạo cơ sở cho việc định giá tín dụng: thông thường l/s cho vay của DN bé hơn l/s cvay cá nhân. Đánh giá chính xác mức độ rủi ro của khách hàng, xếp hạng KH và tiên lượng khả năng kiểm soát của ngân hàng về các loại rủi ro đó, cũng như dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế những thiệt hại có thể xẩy ra
- Xác định một cách chính xác hợp nhu cầu thực tế về vốn của KH: phân tích PA, DA vay-> xác định nc vốn; phân tích TC-> xđ VTC. Mức cho vay phụ thuộc:
. N/c khách hàng
. Giới hạn cvay tối đa căn cứ vào gtrị TS, VTC of NH (ko được vượt quá 15% VTC of NH)
. Khả năng nguồn vốn của NH
* Cơ sở phân tích tín dụng
- Hồ sơ tín dụng: kế hoạch kinh doanh, BCTC…
- Phỏng vấn khách hàng vay vốn: trực tiếp pv ng đi vay or phỏng vấn những ng liên quan: cơ hội để đánh giá tính cách, sự thông minh nhanh nhạy và khả năng của khách hàng; cảm nhận bản năng rất quan trọng; những điều khách hàng nói sẽ bộc lộ rất nhiều điều: KH có phải là ng trung thực ko?...
- Điều tra cơ sở sxkd của khách hàng
Doanh nghiệp hoạt động như thế nào
Khối lượng công ty đang sx
Cơ sở trong như thế nào, có sạch sẽ hay ko? Nó có vẻ giống như mô tả của khách hàng ko?
Những tài sản khai trong bảng cân đối tài sản cảu khách hàng có thực sự tồn tại ko?
Máy móc có được bố trí tốt ko? Có quá nhiều máy móc đối với khối lượng công việc đang phải làm hay ko?
Hàng hoá có đầy đủ và sạch sẽ hay ko? Hàng tồn kho lỗi thời và ko còn dũng nữa ko?
An toàn nơi lao động
Nhân viên có làm việc với tốc độ bình thường ko?
Mối quan hệ giữa chủ và nhân viên như thế nào?
Bao nhiêu khách hàng đã đến DN trong thời gian đó
Khách hàng có dược phụ vụ nhanh chóng ko? Khách hàng có mua ko?
- Nguồn thông tin bên ngoài
. Trung tâm thông tin tín dụng (CIC)
. Cơ quan hữu quan: thuế, trung tâm đăng ký giao dịch bảo đảm, công chứng nàh nứoc, hải quan, quảnlý thị trường, quản lý nhà đất, địa chính...
. Tổ chức, người thường xuyên có quan hệ với khách hàng vay: nàh cung cấp, chủ nợ, người tiêu thụ
. Phương tiện thông tin đại chúng
- Thông tin lưu trữ tại NH: những ng đã có giao dịch với khách hàng, về khả năng trả nợ, nợ quá hạn...
* Nội dung phân tích tín dụng
+ Năng lực pháp lý: Năng lực pháp lý là yếu tô đầu tiên vfi nếu ko có nănglực pháp lý thfi các yếu tố # ko còn có ý nghĩa. Khi KH ko đủ năng lực pháp lý thì hồ sơ bị vô hiệu hoá trước pháp luật
- Cá nhân
. NLPLDS (điều 14 Luật DS): là khả năng của cá nhânc ó quyền dân sự và nghĩa vụ đân dự
. NLHVDS (điều 17 luật DS): Là khả năng của cá nhân bằnghành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự
- Doanh nghiệp: NLPLDS (điều 84 luật DS)
. Được thành lập hợp pháp
. Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằng tài sản đó
. NHân danh mình tham gia các quanhệ pháp luật 1 cách độc lập
+ Năng lực tài chính của KH
- Đánh giá bảng cân đối kế toán
Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán và những biến động của nó cho biết
. Qui mô của TSLĐ và cố định, những thay đổi về giá trị và nguồn hình thành những TS đó
. Những khoản mục có tỷ lệ tăng trưởng cao nhất và tác động của chúng lên cơ cấu bảng cân đối kế toán
. Tỷ lệ % của các TS tạo thành hàng tồn kho và những khoản phải thu
. Số tương đối VSCH và mức độ phụ thuộc của công ty vào nguồn vốn vay
. Bảng theo dõi nợ đáo hạn của nguồn vốn vay
. Tiền nợ thuế, lãi và lương chiếm bao nhiêu % nợ
- Vốn lưu động ròng: là nguồn vốn ổn định thường xuyên dùng vào việc tài trợ cho các nhu cầu kinh doanh
. VLĐ ròng = NV CSH + Nợ DH – TSCĐ và đầu tư dài hạn
. VLĐ ròng = TSLĐ và đầu tư ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
- Các chỉ tiêu về hoạt động
- Vòng quay hàng tồn kho: cho thấy tính hiệu quả trong việc quản lý hàng tồn kho của DN
VqHTK = GVHB/HTKbq
Hệ số cao->vốn luân chuyển nhanh->hquả sdụng vốn cao
Hệ số thấp ko tốt cho DN, do nguyên nhân: HTK nhiều....
- Vòng quay các khoản phải trả: cho thấy khả năng chiếm dụng vốn của DN trong việc mua hàng hoá trả chậm
Vqcác khoản phải trả = Mua hàng ròng/ các khoản phải trả
- Vòng quay các khoản phải thu: Cho thấy chất lượng của các khoản phải thu và sự thành công của DN trong việc thu hồi nợ
Vqkhoản phải thu = DTT/Các khoản phải thu bq
- Vòng quay tổng tài sản: Cho thấy tính hiệu quả của DN trong việc sử dụng TS để tạo doanh thu
VqTổng tài sản= DT ròng/Tổng TSbq
- Vòng quay vốn lưu động: cho thấy tính hiệu quả của DN trong việc sử dụng TS lưu động để tạo doanh thu
VqVLĐ = DTT/TSLĐbq
-Các hệ số về khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán ngắn hạn: thể hiện khả năng của DN trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn từ TSLĐ
= TSLĐ / Nợ ngắn hạn
- Hệ số thanh toán nhanh: Thể hiện khả năng của DN trong việc thanh toán các khảon nợ ngắn hạn từ TSLĐ có tính thanh khoản cao nhất
= (TSLĐ-HTK)/Nợ ngắn hạn
- Hệ số thanhtoán tổng quát: Thể hiện khả năng của DN trong việc thanhtoán các khoản nợ từ toàn bộ TS của DN
= Tổng TS/ Tổng nợ phải trả
- Hệ số thanh toán lãi vay: thể hiện khả năng của DN trong việc thanhtoán lãi vay cho chủ nợ
= LN trước thuế và lãi vay (EBIT)/Lãi vay phải trả
- Các hệ số về cơ cấu vốn
- Tỷ suất tự trài trợ: Thể hiện mức độ nguồn vốn của DN được tài trợ bằng nguồn vốn CSH
= VCSH/Tổng nguồn vốn
- Tỷ suất tự tài trợ TSDH: Thể hiện mức độ tài sản dài hạn của DN được tài trợ bằng nguồn vốn CSH
= VCSH/TSDH
- Các hệ số sinh lời
- Tỷ lệ lãi gộp:cho thấy tính hiệu quả của hoạt động kinh doanh và chính sách giá của DN
= LN gộp/DTT
- Tỷ lệ lãi ròng (ROS): cho thấy khả năng sinh lời của DN sau khi đã trừ các chi phí
= LN ròng / DTT
- Thu nhập trên tổng TS hay trên vốn đầu tư(ROA): Cho thấy khả năng sinh lời trên tài sản của DN
= LN ròng / Tổng TS
- Thu nhập trên VCSH(ROE): cho thấy khả năng sinh lời cho cổ đông của DN
= LN ròng/ VCSH
Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu về lợi nhuận theo phântích DuPont
ROE = ROA x Tổng TS/ Vốn CSH (hệ số đòn bẩy)
ROE cao tốt : do ROS cao (giảm CP); do vòng quay tổng TS cao (sd vốn hquả)
ROA = ROS x Vòng quay tổng TS
ROA cao đo: ROA cao; tổng TS/VCSH cao
-Lưu chuyển tiền tệ
Phân tích bảnglưu chuyển tiền tệ rất quan trọng vì: Trị giá tài chính của bất cứ DN or TS nào cũng đều bắt nguồn từ Dòng tiền tệ mà người ta mong đợi DN đó hoặc TS đó mang lại; qua đó NH biết được năng lực khách hàng làm ra tiền ntn?
- LCTT từ hđ SXKD: Luồng tiền từ hoạt động sxkd gồm những khoản thu nhập và chi phí bằng tiền cần thiết cho nữhng hoạt động sx và bán hàng của công ty
. Luồng tiền vào bao gồm: Thu nhập bằng tiềnhiệnhành từ hoạt động bán hàng thu tiền mặt + Thu hồi các khoản phải thu + Thu nhập bằng tiền khác + Những khoản ứng trước nhận được từ ng mua hàng
. Luồng tiền ra bao gồm: Thanh toán cho các nhà cung ứng và thầu phụ + Tiền lương + Các chi phí hoạt động khác + Thuế và các khoản phí BHXH + Thanh toán lãi vay ngân hàng
=> HĐ SXKD là nguồn mang lại lợi nhuận chủ yếu của công ty, do đó đây cũng là ngùôn tiền chủ yếu của công ty
- LCTT từ hđ Đầu tư: bao gồm những khoản thu nhập và chi phí bằng tiền từ các hoạt động mua, bán TS cố định và tiền từ các khoản đầu tư
. Luồng thu vào: Bán TSCĐ + tiền cổ tức. tiền lãi trên những khoản đầu tư vốn dài hạn
. Luồng chi ra: Mua TSCĐ + Đầu tư vốn
=> Một công ty có khả năng sinh lời sẽ phấn đấu mở rộng và hiện đại hoá nănglực sx của mình, do đó trong 1 khoảng thời gian trong tương lai ngắn, hoạt động đầu tư có thể là nguyên nhân của luồng tiền chi ra
- LCTT từ hđ tài chính: HĐTC bao gồm luồng tiền thu vào từ những khoản cho vay , đầu tư của chủ sở hữu và những luông tiền chi ra liên quan đến việc chi trả nợ cho những khoản vay nợ trước đây và những khoản chi trả cổ tức
. Luồng tiền thu vào: Những khoản tín dụng vày vay ngắn hạn, dài hạn + Đầu tư bằng tiền trực tiếp của CSH + Những chương trình đặc biệt và những khoản trợ cấp
. Luồng tiền chi ra: Thanh toán những khoản tín dụng và vay ngắn hạn, dài hạn + Trả cổ tức
=> kết quả của hoạt động tài chínhc ó thể làm tăng tiền của công ty và tiền này có thể sử dụng trong hoạt động kinh doanh và đầu tư của công ty
+ Uy tín của khách hàng vay: uy tín của khách hàng quyết định thiện chí trả nợ
- Cá nhân thể hiện ở tư cách đạo đức of ng đi vay. Đánh giá qua 2 pp: phỏng vấn trực tiếp, xem xét thông qua các mối qhệ của khách hàng với ng khác
- Đối với doanh nghiệp: uy tín được đánh giá dựa vào phong cách kinh doanh của NH. Đc đánh giá dựa trên 2 yếu tố: phẩm chất, ng lãnh đạo (tương tự như đánh giá 1 cá nhân+phong cách điều hành) và đánh giá văn hoá cảu 1 DN (đánh giá mqhệ của DN với cộng đồng&mqhệ theo chiều dọc của DN với cộng đồng & mqhệ theo chiều ngang (tức giữa các nhân viên, giữa các phòng ban) & mqhệ của DN với các đối tác trong kinh doanh (Nhà cung cấp, KH...))
+ Đánh giá năng lực kinh doanh của khách hàng vay
+> Thị trường và sản phẩm
- Xác định những sản phẩm chủ yếu của khách hàng
- Thị phần
- Khả năng nghiên cứu thị trươờg, khách hàng và hệ thống thông tin MKT
- Khả năng xác định rõ các nhóm khách hàng mục tiêu
Mức độ đa dạng hoá thị trường
. Các thị trường trong nước và ngoài nước (chiều sâu thị trường)
. Các thị trường mục tiêu (qui mô lớn, thị trường bình dân, mức độ thu nhập và nhân khẩ, thị hiếu, bão hoà..)
Biến động thị trường
. Sản phẩm có dễ bị ảnh hưởng bởi những biến động về giá ko? Và cầu co giãn như thế nào?
. Biến động mang tính thời vụ hay mang tính chu kỳ
Danh mục sản phẩm
. Liệu DN có một danh mục sản phẩm đa dạng hay đặc biệt phụ thuộc vào 1 danh mục sản phẩm hạn hẹp?
. Liệu các sp của DN có được xem là có giá bạn cạnh tranh trong phân đoạn thị trường của nó hay ko?
. Các sp đó có bị ảnh hưởng bởi các rủi ro về thị hiếu hay ko?
. Các sản phẩm của DN được xem là hàng hoá thiết yếu hay hàng hoá xa xỉ
Phát triển sản phẩm
. Ở vị thế dẫn đầu?
. Nghiên cứu thị trường hiệu quả?
Các kênh phân phối
. DN có hệ thống phân phối riêng ko hay là phụ thuộc vào các nhà bán buôn đọc lập
. Dn có lực lượng bán hàng riêng hay là sử dụng các đại lý?
+> Phân tích nguồn nhân lực
- Số lượng lao động: thể hiện ở hiệu quả sử dụng nguồn nhà lực: VD quá nhềiu nhân lực, bộ máy cồng kềnh..-> DN đang lãng phí nhân lực & cf-> ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh-> DT giảm; Ngược lại quá ít-> ng lđ sẽ đang bị chiều nhềiu áp lực, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
- Chất lượng bộ máy lãnh đạo và các quản trị viên
- Chất lượng nhân viên về trình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm, sự nhiệt tình, đạo đức nghề nghiệp: đội ngũ nhân viên tốt-> góp phần nâng cao hiệu quả kd of DN
+> Đấnh giá nguồn lực vật chất
- Cơ sở vật chất kỹ thuật
. TSCĐ hữu hình: hiện trạng, thực tế sử dụng..(dây chuềyn sx, công nghệ...)
. Công nghệ: có lỗi thời ko? Phù hợp vơi DN ko?
. TSCĐ vô hình: phát minh, sáng chế, bản quyền, thương hiệu...
- Nguồn cung ứng nguyên vật liệu và các yếutố đầu vào:
. Các nàh cung ứng NVL chủ yếu của DN là ai?
. NVL được mua trực tiếp hay qua trung gian. Trực tiếp: sức mạnh trả giá lơn, chủ động yếu tố đầu vào->TK chi phí; qua TG: CF cao hơn, chịu sức ép từ nhà TG, ko chủ động trong giá cũng như chất lượng sp, ko kiểm soát tốt được ytố đầu vào
. DN có nhiều nhà cung ứnghay chỉ 1? (nếu mất 1 nhà cung ứng chủ yếu, liệu các nàh cung ứng khác có đủ khả năng cung ứng cácNVL cần thiết ko?)
. Những nhân tố ảnh hưởng đến giá cả NVL? (triển vọnggiá cả ntn?)
. Giá cung có phải là nhân tố nhạy cảm ko?
. Giá cả có dễ biến động ko? Có thể ko làm ngưng trệ chu kỳ chuyển đổi TS, nhưng có thể làm gảim tiềm năng tạo tiền mặt của DN
. Liệu có NVL thay thế được ko?
. Các tác động của NVL thay thế tới cf sx, chất lượng và nhu cầu đối với sp?
. Liệu có rủi ro về việc nguyên liệu bị hư hỏng trước khi được chuyển giao cho DN để chế biến?
. Liệu hàng cung ứng có trở nên đắt đỏ hơn hay rẻ hơn ko?
. Liệu nhà sx có tểh tránh được các rủi ro giá của các loại hàng cung ứng thiết yếu?
. Ngùôn cung ứng có phải là từ các khu vực nhạy cảm về chính trị trên thế giới hay ko? Đối với các nứoc ctrị ko ổn định-> NVL đầu vào sẽ ko ổn định->bấp bênh, ngưng trệ và giá cả ko ổn định
+> Đánh giá khả năng quản lý
Khả năng quản lý được thể hiện ở kết quả kinh doanh của DN
- Doanh số bán hàng tăng
- Lợi nhuận tăng (tuyệt đối và tỷ suất)
- Kiểm soát chi phí: thực chất là xây dựng chiến lược cf phù hợp, ko đồng nghĩa với việc cắt giảm cf
- Kiểm soát chặt các con nợ
- Gia tăng VTC
Quản trị chiến lược:
- tầm nhìn chiến lược cho tương lai: dự báo được các xu hướng trong tương lai…
- Lựa chọn chiến lược
. Phù hợp với môi trường kinh doanh: cơ hội & thách thức?
. Phù hợp với nguồn lực?
. Phù hợp với văn hoá DN?
Đánh giá ban điều hành
Quản trị - Chất lượng quản trị của công ty đi vay là một yếu tố then chốt đối với đánh giá rủi ro. Bộ máy lãnh đạo là đầu não, định hướng cho DN,…
- Thành tích trong quá khứ của nhềiu DN được biết rõ trên thương trường
- DN kinh doanh càng tốt, đặc biệt là trong những giai đoạn khó khăn, thfi BLĐ càng được kính trọng
- Trình độ của BLĐ thể hiện gồm:
.Kinh nghiệm
. Những lĩnh vực thể hiện tài năng
. Những công việc trước đây
. Quan trọng nhất là sự chính trực
+ Môi trường kinh doanh
Môi trường vĩ mô: phântích PEST
+> Môi trường chính trị - pháp luật
- Chính phủ và tính ổn định của chế độ ctrị
- Tính tự do của báo chí, ngôn luận và luật pháp
- Xu hướng quản lý hoặc nới lỏng quản lý của cp
- Chính sách thuế quan và thương maịi
- Các điều luật bảo vệ quyền lợi ng tiêu dùng và môi trường
- Các xu hướng thay đổi có thể xảy ra trong môi trường ctrị
+> Môi trường kinh tế
- Tính chu kỳ của nền kinh tế
- Sự tăng trưởng của nền kinh tế, chỉ số lạm phát, lãi suất
- Nguồn nhân công và tỷ lệ thất nghiệp
- Chi phí nhân công
- Phân bổ thu nhập trong nền kinh tế
- Tác động của toàn cầu hoá
- Những xu hướng thay đổi của môi trường kinh tế
+> Công nghệ
- Tác động của nữhng công nghệ mới đến sự phát triển của nền KT_XH
- Tác động của internet, điện thoại đến chi phú gặp gỡ, giao tiếp, CF bán hàng, thanh toán và khả năng làm việc từ xa
- Các hoạt động nghiên cứu và phát triển
- Khả năng chuyển giao công nghệ
- Nghiên cứu, dự đoán tốc độ phát triển và đổi mới công nghệ
+> Môi trường văn hoá- xã hội
- Tỷ lệ tăng trưởng dân số và cơ cấu dân số
- Những chỉ số về sức khoẻ, học vấn của dân cư và tính ổn định/biến động của xh
- Quan điểm xã hội, lối sống và tập quán của dân cư
- Sự giao thoa của các nền văn hoá, sắc tộc, tôn giáo
- Những xu hướng thay đổi trong môi trường văn hoá- xã hội
Môi trường vi mô: phân tích cạnh tranh (mô hình PORTER)
* Chu kỳ ngành kinh doanh
Hiểu độ lớn và mức tăng trưởng của thị trường
Hiểu tại sao thị trường tăng trưởng hay suy thoái
Hiểu thị trường được phân khúc thế nào?
Biết thị phần của các công ty hàng đầu trong ngành và mức độ tập trung
* Vị thế của công ty trong ngành kinh doanh
Môi trường cạnh tranh có thể tạo ra những thuận lợi hay những thách thức đáng kể. Vị thế cạnh tranh của công ty thường bị ảnh hưởng bởi 5 sức mạnh chi phối thương trường (Mô hình PORTER)
Nguy cơ gia nhập
- Những doan nghiệp mới gia nhập bổ sung năng lực và ngùôn lực mới
- Ảnh hưởng đến thị phần, gây áp lực giảmgiá
6 rào cản việc gia nhập
- Kinh tế theo qui mô: DN mói gia nhập phải có một năng lực sx ở mức đáng kể
- Sự khác biệt của sản phẩm: Quen với thương hiệu; DN mới gia nhập chịu chi phí lớn cho quảng cáo sp
- Đòi hỏi về vốn: DN mới gia nhập cần rất nhiều vốn (nhà sx thủy tinh, vật liệu xd…)
- CF cho việc chuyển đổi: KH gánh chịu nữhng khoản cf cao cho đào tạo lại hay mua sắm thiết bị đê chuyển sang sx 1 sp đầu vào mới
- Tiếp cận kênh phân phối: DN mới gia nhập phải giảm giá bán cho nàh phân phối để đưa sp vào các siêu thị, cửa hàng bán lẻ để cạnh tranh với các thương hiệu có tiếng trênthị trường; Những mối quan hệ lâu dài đã có giữa các nhà cung ứng và các nhà phân phối địa phương
- Lợi thế chi phí ko phụ thuộc theo qui mô: các DN đang sx sp có lợi thế theo cf như: bản quyền công nghệ sx sp; các hợp đồng cung ứng nguyên liệu dài hạn; địa điểm thuận lợi
Nguy cơ sản phẩm thay thế
Một DN nào đó gia nhập thị trường với sp cùng loại và bán với giá thấp hơn: vd các loại đồ uống có cồn thay thế cho rượu
Quyền mặc cả của người mua
Những ng mua với khối lượng lớn có thể được chiết khấu khi mua nhiều- đơn giá thấp hơn
Quyền mặc cả của nhà cung ứng
Các nhà cung ứng có thể đòi giá cao hơn nếu:
- CHỉ có 1 nhà cung ứng- ngành đó có mức độ tập trung cao hơn ngành tiêu thụ sp của nó
- Không phải cạnh tranh với các sp thay thế (bưu chính..)
- SP của nàh cung ứng là thiết yếu với KH (điện)
Cạnh tranh giữa các đối thủ hiệntại
- Càng có nhiều nhà sx/nhà cung ứng, mức độ cạnh tranh càng cao
- Các khoản đầu tư lớn có tính chiến lược (tranh giành thị phần đặc biệt là với sp mới hay sp cải tiến (đt di động))
- Nhiều rào cản đối với việc ra khỏi ngành
- Các TS chuyên dụng có giá trị thanh lý thấp
- Tăng trưởng của ngành -dẫn đến tranh giành thị phần
=> sử dụng phân tích SWOT để đánh giá về năng lực cạnh tranh của DN
+ Đánh giá phương án vay vốn của khách hàng
- Những căn cứ pháp lý và kinh tế
. Nhận xét tính hợp pháp về mục đích sử dụng vốn vay của KH so với chức năng kinh doanh của khách hàng
. Xem xét các hợp đồng giữa khách hàng vay vốn với ng cung ứng ( tính hiệu lực của hđ, các đk giao hàng, thanh toán…)
. Thị trường cung cấp nguyên, nhiên vật liệu; thị trường tiêu thụ sp và các yếu tố đầu vào…
. Tính thực tế của nữhng dự tính trong PA sxkd của khách hàng
- Tính toán hiệu quả kinh tế của PA
. Thẩm định tính hợplý và xác định doanh thu dự kiến từ việc thực hiện dự án
. Tính toán chi phí cần thiết để sx ra sp (cf cố định, cf biến đổi)
. Xác định hiệu quả của PAKD
- Nguồn tài trợ cho PA
. nhu cầu vốn của PASXKD (được xác định trên cơ sở tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật của từng ngành nghề nhâấ định)
. VTC của KH tham gia phương án SXKD (dựa trên báo cáo và kế hoạch tài chính của DN)
+ Bảo đảm tìên vay
- Trường hợp bảo đảm bằng tài sản
. Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ngừoi vay: thông qua giấy tờ về quyền sở hữu, trích lục bản đồ (đối với BĐS)
. Được phép giao dịch và ko có tranh chấp: được mua bảo hểim đối với nữhng tài sản NN qui định phải mua bảo hiểm.
. Xem xét đánh giá tính thị trường của tài sản
.Đánh giá gái trị tài sản và xu thế biến động của giá trị TS
- Trường hợp bảo lãnh:
Đánh giá điều kiện đối với ng bảo lãnh trên các khía cạnh:
. Uy tín; Năng lực pháp lý; khả năng tài chính
. Tài sản bảo đảm của ng bảo lãnh
C3. Quyết định tín dụng
Là việc chấp nhận hay từ chối cấp tín dụng
-> ảnh hưởng đến qtrình hoạt động của KH
-> ảnh hưởng đến uy tín của NH
NH thường gặp 2 loại sai lầm:
- cvay những KH ko có khả năng trả nợ-> giảm uytín, giảm lợi nhuận
- ko cvay những KH tốt-> mất cơ hội tăng thu nhập, mở rộng quan hệ KH, mở rộng thị phhần
+ Cơ sở ra quyết định TD
- Thông tin cập nhập từ thị trường, các cơ quan có liên quan
- CSTD của NH, nữhng qui định hoạt động TD của nhà nước
- Nguồn chov ay của NH khi ra quyêt sđịnh
- Kết quả thẩm định bảo đảm tín dụng
- Giai đoạn phân tích tín dụng
+ Quyền phán quyết tín dụng
- Tập trung ra quyết định
- Phân quyền ra quyết định
+Nội dung ra quyết định TD
- Mức chov ay
- thời hạn cho vay
- lãi suất cho vay
+Xác định mức lãi suất cho vay:
- Ls bình quân đầu vào
- CF hoạt động của NH
- Mức rủi ro của từng khoản TD
- CF VTC: ROE dự kiến
- LS cvay thị trường (đối thủ cạnh tranh)
C4. Giải ngân
Là nghiệp vụ cấp tiền cho KH theo Hạn mức đã cam kết
+ Nguyên tắc giải ngân: gải ngân phải đảm bảo kế hoạch sử dụng vốn vay đúng mục đích. Việc giải ngan phải phù hơpk với mục đích vay của hợp đồng TD
+ cơ sở giải ngân
- Kế hoạc sử dụng vốn TD của KH
- tài liệu liên quan đến sd tiền vay
-Hợp đồng cung ứng hàng hoá, dịch vụ
- Bảng kê chi tiết, kế hoạc chi phí, biên bản nghiệm thu…
-> mục đích vaynợ, sd tìên vay có phù hợp ko?
+Phương pháp giải ngân
- Cấp tiền thuần tuý
- Cấp tiền có điều kiện
+ Hình thức giải ngân
- Giải ngân bằng tìen mặt
- Giải ngân bằng chuyển khoản
C5. Giám sát và thanh lý tín dụng
Là kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay
-> NH biết chính xác số nợ đến hạn, cơ cấu nợ, tổng dư nợ
-> Mục đích sd vốn của KH có được đảmbảo
-> Theo dõi, phântích tình hình TC, KD và TSBĐ của KH
-> Xếp hạng TD theo mức độ rủi ro
+ Mục đích, ý nghĩa của giám sát tín dụng
- Ngăn ngừa những hành vi vi phạm của KH, hạn chế xu hướng rủi ro đạo đức nhằm đảmbảo an toàn TD
- phát hiện kịp thời những biểu hiện vi phạm, qua đó có biện pháp xử lý thích hợp nhằm bảo vệ quyền lợi của NH
-> Tiến hành thu gốc +lãi khi đến hạn
KH ko trả được nợ thì có bp xử ký khoản nợ cũng như đòi nợ
+ Nội dung giám sát tín dụng
¬- Theo dõi khoản vay
- Kiểm tra mục đích sử dụng vốn
- Theo dõi, phântích tình hình hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và bảo đảm tín dụng cua rkhách hàng
- Xếp hạng tín dụng theo mức độ rủi ro
+Nội dung của thanh lý tín dụng:
- Thanh lý tín dụng mặc nhiên: là việc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng tín dụng khi khoản nợ đã được hoàn trả đầy đủ
- Thanh lý tín dụng bắt buộc: NH dựa vào các cơ sở pháp lý để tìm kiếm các nguồn bù đắo nhằm xử lý nợ do khách hàng ko tự giác thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho NH
. Thu nợ
. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Gia hạn nợ
Điều chỉnh kỳ hạn nợ
. CHuyển nợ quá hạn
. Xử lý nợ

RUI RO TDtin hoc

February 2014
M T W T F S S
January 2014March 2014
1 2
3 4 5 6 7 8 9
10 11 12 13 14 15 16
17 18 19 20 21 22 23
24 25 26 27 28