My Opera is closing 1st of March

Dũng râu xanh

Minh Dzũng dzâm đãng

RUI RO TD

CHƯƠNG V: RỦI RO TÍN DỤNG
1.khái niệm: RRTD là khả năng sảy ra tổn thất trong hoạt động NH của tổ chức tín dụng do khách hàng ko thực hiện ko có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
2.Các loại RRTD và ảnh hưởng:
+ RR đọng vốn:
- ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của NH.
- Gây cản trở và khó khăn cho việc chi trả người gửi tiền
+ RR mất vốn
- Tăng chi phí: bao gồm NQH và nợ khó đòi, chi giám sát, chi phí pháp lý
- CF giảm sút nên vốn tín dụng giảm và doanh thu chậm lại hoặc mất
- khả năng sản lượng giảm dẫn đến mất gốc/lãi, thực hiện dự trữ
3.Nguyên nhân RRTD:
+. NN từ môi trường bên ngoài:
- MT tự nhiên: như thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh…
- MT kinh tế: lạm phát, suy thoái hay tăng trưởng kt, chu kỳ nên kt, lãi suất…
- MT chính trị-xã hội: tình hình chính trị xã hội của quốc gia, các quy định của nhà nước, các chính sách của nhà nước…
+. NN từ phía khách hàng:
- RR đạo đức của KH: KH cố tính lừa ko trả nợ cho ngân hàng.
- RR tài chính của KH: KH không có khả năng trả nợ
- NN khách quan: do bạn hàng ko giao hàng, hàng ko đúng chất lượng, hay người mua ko trả tiền cho KH…nên khách hàng ko trả hay trả chậm, ko theo đúng như hộp đồng đã ký.
- NN chủ quan: KH quản lý yếu kém dẫn đến tình trạng kinh doanh ko hiệu quả, nêm ko có khả năng thanh toán hay thanh toán chậm cho NH
+. NN từ phía Ngân hàng:
- RR đạo đức của nhân viên NH: nhân viên NH thông đồng với KH để lừa NH
- Trình độ nhân viên NH: trình độ kém nên ko đánh giá đúg về KH vay vốn
- Công nghệ ko được ứng dụng vào quá trình thu thập thông tin và thẩm định dẫn đến sự mất cân xứng về thông tin, dẫn đến RR cho NH.
- Chính sách tín dụng của NH ko hợp lý: dẫn đến RR cho NH.
- NH ko chấp hành nghiêm túc chế độ và điều kiện tín dụng mà NHNN quy định.
+. NN từ phía tài sản đảm bảo:
- Đối với tài sản đảm bảo:
• Giá cả của tài sản biến động, tài sản đảm bảo khó định giá, do vậy NH có thể gặp thể gặp RR khi định giá ko đúng giá trị của TS.
• Các vấn đề về tiêu thụ tài sản đảm bảo: tài sản tiêu thụ trên thị trường ko tốt, thì tài sản đó sẽ khó bán và giá thấp làm tăg chi phí tiêu thụ và giảm giá trị TS đó.
• Có sự tranh chấp pháp lý vế TS: nếu điều này sảy ra NH sẽ tốn nhiều thời gian và chi phí, có thể mất luôn tài sản đảm bảo.
- Đối với bảo lãnh:
• NH gặp RR khi KH ko trả nợ hay ko trả nợ đúng hạn và người tổ chức đứng ra bảo lãnh cho KH cũng gặp khó khăn về tài chính
• Gặp RR khi KH và tổ chức đứng ra bảo lãnh cấu kết lừa NH.
4.Dấu hiệu nhận biết RRTD.
+ Các dấu hiệu tài chính:
- các hệ số về khả năng thanh toán:
Hệ số thanh toán tổng quát = Tổng tài sản\Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn = Ts ngắn hạn \ Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh = (TSNH-HTK)\Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán lãi vay = lợi nhuận trước thuế và lãi\ lãi vay fải trả
- Hệ số cơ cấu tài chính
Hệ số nợ = nợ phải trả\ tổng NVKD
Tỷ suất tự tài trợ = VCSH\ tổng tài sản
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ = VCSH\ giá trị TSCĐ
- Hệ số hiệu quả hoạt động:
Số vòng quay HTK = giá vốn hàng bán\HTK bình quân
số ngay 1 vòng quay HTK = 360 ngày\số vòng quay HTK
số vòng quay các KPT = DT thuần\số dư bình quân các KPT
kỳ thu tìên trung bình = 360\vòng quay các KPT
vòng quay vốn ngắn hạn = DT thuần\ TSNH bình quân
vòng quay toàn bộ vố = DT thuần \ vốn sx bình quân
- Các hệ số sinh lời.
Doanh lợi doanh thu (ROS)=Lợi nhuận ròng\DT thuần
Doanh lợi tổng tài sản (ROA)=Lợi nhuận ròng\ tài sản bình quân
Doanh lợi CSH (ROE)= lợi nhuận ròng\ VCSH bình quân
+ Dấu hiệu phi tài chính:
a.Dấu hiệu cảnh báo cho ngân hàng về những vấn đề rắc rối đã bắt đầu nảy sinh.
- Sự trì hoãn bất thường hay ko có lời giải thích của người vay trong việc nộp các báo cáo tài chính và các khoản thanh toán theo kế hoạch cũng như trì hoãn giao tiếp với nhân viên ngân hàng.
- Đối với những món cho vay kinh doanh là những thay đổi bất thường xuất hiện trong các phương pháp mà người vay sử dụng để tính khấu hao TSCĐ, trả tiền trợ cấp, tính giá trị hàng tồn kho, tính thuế hay thu nhập.
- đối với nhữg món cho vay kinh doanh việc cấu trúc lại số dư nợ, ko chia cổ tức, hay sự thay đổi mức phân hạng tín dụng của KH là những dấu hiệu cần chú ý
- Những thay đổi bất lợi về giá cổ phiếu của KH vay vốn.
- Độ lệch giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với mức độ dự kiến khi KH xin vay.
- Những thay đổi bất thường ngoài dự kiến và ko được giải thích trong sớ dư tiền gửi KH
b.Các dấu hiệu nhận biết chính sách cho vay kém hiệu quả của NH
- sự đánh giá ko chính xác về rủi ro của KH
- Cho vay dựa trên các sự kiện bất thường có thể sảy ra trong tương lai(như sáp nhập)
- Cho vay KH hứa duy trì một khoản tiền gửi lớn
- Không xác định rõ kế hoạch hoàn trả đối với từng khoản vay.
- Cung cấp tín dụng lớn cho KH ko thuộc khu vực thị trường của NH
- hồ sơ tín dụng ko đầy đủ
- cấp các khoản tín dụng lớn cho các thành viên nộ bộ NH
- có khuynh hướng cạnh tranh thái quá(cấp các khoản tín dụng lớn để Kh ko tới NH khác dù khoản vay sẽ có vấn đề)
- cho vay để tài trợ hoạt động đầu cơ
- thiếu nhạy cảm đối với môi trường kinh tế đang có thay đổi
- thanh toán tiền vay ko đúg kế hoạch
- kỳ hạn khoản vay bị thay đổi liên tục
- yêu cầu gia hạn nợ kém hiệu quả( vốn gốc trước mỗi lần gia ko giảm đáng kể)
- lãi suất cao bất thường(cố gắng bù đắp rủi ro cao)
- thất lạc các tài liệu (đặc biệt là các BCTC của KH)
- tài sản thế chấp ko đủ tiêu chuẩn
- trông chờ việc đánh giá lại tài sản nhằm tăng VCSH
- ko có các báo cáo hay dự đoán về dòng tiền
- việc trông chờ của KH vào các vốn bất thường để đáp ứng nghĩa vụ thanh toán
c.dấu hiệu liên quan đến phương tiện quản lý với KH
- có sự thay đổi về cơ cấu nhân sự trong hệ thống quản trị
- xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống điều hành
- ít kinh nghiệp. xuất hiện nhiều hành động nhất thời, ko có khả năg đối phó với những thay đổi.
- Thuyên chuyển nhân viên quá thường xuyên
- Tranh chấp trong quá trình quản lý
- Chi phí quản lý bất hợp pháp
- quản lý có tính gia đình
d.Dấu hiệu liên quan đến các ưu tiên trong kinh doanh:
- dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn: bị ấn tượng bởi một KH có tên tuổi mà sau này có thể trở nên lệ thuộc, BGĐ cắt giảm lợi nhuận nhắm đạt được hợp đồng lớn.
- Dấu hiệu hội chứng SP đẹp: ko đúg lúc hoặc bị ám ảnh bởi 1 SP mà ko chú ý tới các yếu tố khác.
- sự cấp bách ko thích hợp: do áp lực nội bộ dẫn tới việc tung sp dịch vụ quá sớm, tạo mong đợi trên thị trường ko đúng lúc
e.Dấu hiệu liên quan đến vấn đề kỹ thuật và Thương mại
- khó khăn trong phát triển sp mới, hoặc ko có sp thay thế
- thay đổi nghành nghề kinh doanh
- thay đổi trong quyền sở hữư
- những thay đổi chính sách của NN: thuế, môi trường…
f.Dấu hiệu phi tài chính khác:
- sp có tính thời vụ cao
- có biểu hiện cắt giảm chi phí sửa chữa thay thế
- thay đổi trên thị trường về lãi suất, tỷ giá, mất khách hàng lớn, mất nhà cung ứng, thêm đối thủ cạnh tranh, vấn đề thay đổi thị yếu…
- có sự xuống cấp của cơ sở kinh doanh
- có sự kỷ luật của cán bộ chủ chốt
4. Các biện pháp ngăn ngừa và hạn chế RRTD
- chú trọng công tác đào tạo nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ
- đầu tư công nghệ, hiện đại hoá hoạt động NH
- phân tán RR
- thực hiện tốt việc giám sát tín dụng và xếp hạng KH
- thực hiện bảo đảm tín dụng chắc chắn
- sử dụng các nghiệp vụ phái sinh
- kiểm tra hồ sơ khoản vay có vấn đề
- gặp gỡ và thảo luận với KH
- lập kế hoạch hành động
- thực hiện kế hoạch
- quản lý và theo dõi thực hiện kế hoạch
5. các biện pháp xử lý nợ vay có vấn đề và xử lý tổn thất tín dụng
+ Hình thức sử lý và khai thác
- cho vay thêm
- bổ sung tài sản bảo đảm
- chuển NQH
- thực hiện khoan nợ, xoá nợ
- chỉ định đại diện tham gia quản lý doanh nghiệp
+ hình thức sử dụng các biện pháp thanh lý
- xử lý nợ tồn đọng
- thanh lý doanh nghiệp
- khởi kiện
- bán nợ
- sử dụng dự phòng RRTD

BAO LANH TDKQ TD

February 2014
M T W T F S S
January 2014March 2014
1 2
3 4 5 6 7 8 9
10 11 12 13 14 15 16
17 18 19 20 21 22 23
24 25 26 27 28