My Opera is closing 1st of March

Dũng râu xanh

Minh Dzũng dzâm đãng

TIN DUNG

Bảo đảm tín dụng
1.Khái niệm
Bảo đảm tín dụng là thiết lập các cơ sở kinh tế và pháp lý tạo điều kiện cho NH thoả mãn nhu cầu thu hồi tín dụng đã cấp trong trường hợp người vay không thực hiện trả nợ theo quy định
2. Ý nghĩa của bảo đảm tín dụng
- Giảm bớt tổn thất cho ngân hàngh khi khách hàng vì một lý do nào đó không thực hiện thanh toán được nợ cho ngân hàng. Giúp ngân hàng có nguồn thu nợ thứ 2
- Gắn trách nhiệm vật chất của người đi vay trong quá trình sử dụng vốn. Làm động lực thúc đẩy khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Nếu không trả được nợ sẽ sẽ mất tài sản và tốn kém chi phí nhiều hơn
- Bổ sung điều kiện để khách hàng được vay vốn
3. Các hình thức bảo đảm tín dụng
a. Bảo đảm bằng tài sản
+> Điều kiện đối với TSĐB
- Việc lựa chọn TSBĐ nào để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là theo thoả thuận của các bên, trừ trường hợp phát luật có qui định khác
- Càm cố TS có hiệu lực jể từ thời điểm chuyển giao TS cho bê nhận cầm cố
- Việc thế chấp QSD đất, QSD rừng, rừang sx là rừng trồng, tàu bay, tàu biển có hiệu lực kể từ thời điểm dăngký thế chấp
- GDBD có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng or chứng thực trong trường hợp PL có qui định
+ Điều kiện pháp lý
- TS thuộc sở hữu cua rbên có nghĩa vụ or sở hữu của ng thứ 3 mà người cam kết dùng TS đó để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ đối với bên có quyền
- TS được phép giao dịch
- TS không có tranh chấp
- TS được mua bảo hiểm theo qui định
- TSBĐ không thuộc sở hữu của bên bảo đảm: chủ sở hữu hợp pháp của TS đó có quyền đòi lại TS
- Trường hợp TSBĐ không thuộc sở hữu là TS mua trả chậm, trả dần, TS thuê có thời hạn lớn hơn 1 năm của DN, cá nhân có đăng ký kinh doanh (máy móc, thiết bị or động sản khác ko thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu) và hợp đồng mua trả chậm, trả dần, hđ thuê được đăng ký tại cơ quan đăng ký GDBD trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng thì bên bán có bảo lưu quyền sở hữu, bên cho thuê có thứ tự ưu tiên thanh toán cao nhất khi xử lý TSBĐ; nếu không đăng ký or đăng ký sau thời hạn trên và sau thời điểm GDBD đã đăng ký thfi bên nhận bảo đảm được coi là bên nhận bảo đảm ngay tình và có thứ tự ưu tiên thanh toán cao nhất khi xử lý TSBĐ
+ Điều kiện kinh tế đối với TSBĐ
- Tính thị trường cao
- Có giá trị thị trường tương đối ổn định
- Có đủ giá trị để bảo đảm tín dụng (TD có thể bảo đảm 1 phần or toàn bộ theo thoả thuận, nếu không có thoả thuânk thì coi như được bảo đảm toàn bộ, kể cả nghãi vụ trả lãi và bồi thường thiệt hại) (<2A giá trị TS phải lớn hơn giá trị khoản vay; 2A: có TSBĐ nhưng không cần phải đủ; 3A có thể không cần có TSBĐ)
+ Phạm vi bảo đảm tiền vay của tài sản
1 TSBĐ được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghãi vụ trả nợ tại nhiều TCTD
Lưu ý:
- giá trị TSBĐ có thể nhở hơn hoặc bằng hoặc lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm
- Thứ tự ưu tiên thanh toán như sau:
. Trường hợp GĐBĐ được dăng ký thfi việc xác định thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý TSBĐ được ưu tiên theo thứ tự đăng ký
. Trường hợp có GDBD được đăng ký, có giao dịch ko thì GDBD có đăng ký được ưu tiên thanh toán trước
. Trường hợp các GDBD đều ko có đăng ký thì thứ tự được ưu tiên thanh toán được xác định theo thứ tự xác lập GDBD
+Các hình thức bảo đảm bằng tài sản
+> Thế chấp tài sản
- k/n: Thế chấp tài sản là việc bên thế chấp dùng tài sản thuộc sở hữu cua rmình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận thế chấp và ko chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp
- Các hình thức thế chấp
. Thế chấp pháp lý và thế chấp công bằng:
Thế chấp pháp lý là hình thức thế chấp mà trong đó người đi vay thoả thuận sẽ chuyển quyền sở hữu cho NH khi không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ. Theo hình thức này, khi người đi vay không thanh toán được nợ NH có quyền bán tài sản hoặc cho thuê với tư cách là người sở hữu mà không cần thực hiện các thủ tục tố tụng để nhờ sự can thiệp của toà án.
Thế chấp công bằng là hình thức thế chấp mà ngân hàng chỉ nắm giữ các giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đảm bảo cho khoản vay. Khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồng, việc xử lí tài sản phải dựa trên cơ sở thoả thuận giữa người cho vay và người đi vay hoặc nhớ đến sự can thiệp của toà án nêus có sự tranh chấp.
. Thế chấp thứ nhất và thế cháp thứ 2
Thế chấp thứ nhất là việc dùng tài sản đảm bảo cho món nợ đầu tiên. Không có nghĩa là lần đầu tiên đem ts đi đảm bảo cho một khoản vay. Mà là dùng 1 ts để đảm bảo cho nhiều khoản vay và thế chấp cho khoản vay đầu tiên đang tồn tại.
Thế chấp thứ 2 là hình thức thế chấp mà người đi vay sẽ sử dụng phần chênh lệch của ts đảm bảo với khoản vay thứ nhất được đảm bảo bằng ts đó để bảo đảm cho khoản vay thứ 2.
. Thế chấp trực tiếp và thế chấp gián tiếp
Thế chấp trực tiếp (thế chấp ts hình thành từ vốn vay) là hình thức thế chấp mà ts thế chấp do vốn vay tạo nên.
Chỉ áp dụng cho vay trung và dài hạn với các dự án đầu tư, sxkd, dịch vụ, đời sống và khách hàng đi vay phải thoả mãn những điều kiện sau.
+Có tín nhiệm với tổ chức tín dụng
+Có khả năng tài chính đề thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
+Có vốn tự có tham gia vào dự án và giá trị tsbđ tiền vay(trừ tsbđ hình thành từ vốn vay) chiếm 50% vốn đầu tư của dự án.
Thế chấp gián tiếp là hình thức thế chấp mà tài sản thế chấp và ts dùng vốn vay để mua là 2 ts khác nhau.
. Thế chấp toàn bộ và thế chấp 1 phần bất động sản
Theo quy định người đi vay có thể thế chấp toàn bộ hoặc thế chấp một phần bđs. Trong trường hợp thế chấp toàn bộ bđs có vật phụ thì vật phụ đó thuộc ts thế chấp. Trong trường hợp thế chấp 1 phần bđs có vật phụ thì vật phụ chỉ thuộc ts thế chấp khi có thoả thuận. Riêng thế chấp quyền sử dụng đất thì nhà ở, các công trình xây dựng khác, rừng trồng vườn cây và ts khác của người thế chấp gắn liền với đất chỉ thuộc ts thế chấp khi có thoả thuận.
Thế chấp một phần chỉ áp dụng trong trường hợp phần tài sản thế chấp có phát mại riêng và không ảnh hưởng đến quyền lợi của bên nhận thế chấp. Với các tái sản gắn liền với đất như nhà ở, công trình xây dựng chỉ được nhận thế chấp cùng với giá trị quyền sử dụng đất
+> Cầm cố tài sản
-K/n: cầm cố tài sản là việc bên đi vat giao tài sản thuộc sơ hữu của mình cho bên cho vay để baả đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ
- Trong trường hợp cầm cố nhiều tài sản để bảo đảm thực hiện 1 nghĩa vụ dân sự thfi mỗi tài sản được xác định bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ. Các bên có thể thoả thuận mỗi tài sản bảo đảm thực hiện 1 phần nghĩa vụ
- TS cầm cố thường có các đặc điểm sau:
. Dễ thực hệin việc chuyển giao
. Có thể lưu giữ được tại NH hoặc 1 ng thứ 3
- TS cầm cố thường bao gồm:
. Kim loại quí
. Hàng hoá...
. GTCG: cô rphiếu, trái phiếu, bộ chứng từ hàng hoá
+>Bảo đảm bằng chuyển nhượng các khoản phải thu
¬ Hình thức chuyển nhượng các khoản phải thu: Được qui định trong hợp đồng; chuyển nhượng các KPT trong tương lai hay hiện tại phải ghi trong hđ. Bao gồm:
- Chuyển nhượng nợ kín: Ng đi vay là ng thông báo cho con nợ thứ 3: NH ko thông báo vì sẽ làm giảm uy tín của ng đi vay
- CHuyển nhượng nợ mở: NH là ng thông báo cho con nợ thứ 3: NH thông báo làm giảm uy tín của ng đi vay
Để kết hợp ưu, nhược điểm của 2 hình thức, NH chủ động thông báo cho con nợ thứ 3 biết khi tình hình tài chính của ng vay ko tốt. NH yêu cầu ng vay ký sẵn vào giấy chuyển nợ, lúc nào cần thì NH mới gửi văn bản(lúc này chuuyển từ nợ kín sang nợ mở). Kết hợp 2 hình thức này tốt cho cả KH và NH
b. Bảo lãnh:
-k/n: bảo lãnh là việc bên thứ 3 cam kết với bên cho vay (ng nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (ng đc bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà ng được bảo lãnh ko thực hiện hoặc ko thực hiện đầy đủ nghĩa vụ.
- Điều kiện đối với ng bảo lãnh:
. Có năng lực pháp luật dân sự (pháp nhân), nănglực hành vi dân sự (cá nhân)
. Có khả năng về vốn, tài sản để thực hiện được nghĩa vụ bảo lãnh
- Quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh
Kể từ thời điểm thông báo cho bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh có các quyền sau đây:
. Yêu cầu toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với TS của bên bảo lãnh theo qui định của PL
. Yêu cầu ng có hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền của bên nhận bảo lãnh phải chấm dứt hành vi đó
- Quyền yêu cầu hoàn trả của bên bảo lãnh
Bên bảo lãnh thông báo cho bên được bảo lãnh về việc đã thực hiện nghĩa vụ bảo laqnhx; nếu ko thông báo mà bên được bảo lãnh tiếp tục thực hiện nghĩa vụ với bên nhận bảo lãnh thì bên bảo lãnh ko có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ đối với mình. Bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bên nhận abỏ lãnh hoàn trả những gì đã nhận từ bên bảo lãnh

Cho vay theo dự án đầu tư
-Mức cho vay: xác định căn cứ vào tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án, khả năng nguồn vốn của NH và giới hạn cho vay tối đa (theo VTC của NH và khách hàng, theo giá trị TSBĐ)
- Thời hạn cho vay: căn cứ vào khả năng tra rnợ của khách hàng hàng năm (nguồn từ khấu hao TSCĐ và lợi nhuận)
- NH giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án. Mỗi lần rút vốn vay, khách hàng lập giấy nhận nợ kèm theo các chứng từ phù hợp
- Trả nợ theo các định kỳ hạn nợ
- Xác định mức cho vay:
N/c vay = Tổng mức vốn đầu tư thực hiện DA- VTC và vốn # tham gia DA
- Thời hạn cho vay
Thời hạn cvay= T/g thi công thực hiện DA(t/g ân hạn) + Thời hạn trả nợ
Thời hạn trả nợ= Số tiền NH cvay / Số tiền trả nợ NH bq hàng năm

Chương 6: Nghiệp vụ cho thuê tài chính
1. Khái niệm
Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thong qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sởt hợp đòng cho thuê (trên thực tế có 1 số trường hợp huỷ ngang nhưng có sự thoả thiận giữa các bên) giữa bên cho thuê với bên thuê (ko có quyền huỷ bỏ ngang)
Thực chất cho thuê TC là một hình thức tài trựo vốn, trong đó theo yêu cầu sử dụng của bên đi thuê, bên cho thuê tiến hành mua lại TS và chuyển giao cho bên đi thuê sử dụng
Theo qui định của UB tiêu chuển kế toán quốc tế, bất cứ một giao dịch cho thuê nào thoả mãn ít nhất một trong 4 tiêu chuẩn sau đây đều được gọi là cho thuê TC
- Quyền sử dụng tài sản được chuyển giao khi chấm dứt hợp đồng
- Hợp đồng có qui định quyền chọn mua
- Thời hạn hợp đồng bằng phần lớn thời gian hoạt động của tài sản
- Hiện giá của các khoản tiền thuê lớn hơn hoặc gần bằng giá trị của tài sản.
=> Sản phẩm này đặc biệt phù hợp với các DN nhỏ và vừa
+ Điều kiện giao dịch
- Kết thúc thời hạn cho thuê, bên thuê được quyền chuyển sở hữ tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của 2 bên
- Kết thúc thời hạn cho thuê, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấo hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại;
- Thời hạn thuê ≥60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê=> đảm bảo quyền lợi cho Nh
- Tổng số tiền thuê≥ giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký kết hợp đồng => đảm bảo lợi nhuận, thu nhập cho NH
Phân biệt Cho thuê vận hành và cho thuê tài chính
+ Cho thuê vận hành
- Thời hạn: hợp đồngngắn hạn
- Quyền huỷ bỏ: có thể được phép huỷ bỏ
- Tráchnhiệm bảo trì, đóng bảo hiểm vào thuế TS: Bên cho thuê
- Mức thu hồi vốn của 1 hợp đồng thuê: Tổng số tiền thuê của 1 hợp đồng << giá trị TS
- Chuyển quyền sơ hữu hoặc bán tài sản: ko có thoả thuận
- Trách nhiệm về rủi ro liên quan đến TS: Bên cho thuê chịu phần lớn rủi ro, chỉ trừ rủi ro do lỗi của bên đi thuê gây ra
+ Cho thuê tài chính
- Trung và dài hạn
- ko được phép huỷ bỏ hợp đồng
- bên đi thuê
- Tổng số tiềnthuê ≥ gtrị TS
- Thường có điểu khoản thoả thuận
- Bên đi thuê chịu phần lớn rủi ro, kể cả rủi ro ko ơhải do mình gây ra
2. Các loại cho thuê tài chính
2.1 Cho thuê tài chính cơ bản
2.1.1 Cho thuê tài chính hai bên
- Có 2 bên tham gia: Người đi thuê và ng cho thuê
- Người cho thuê thường (nhà sx) sử dụng thiết bị sẵn có và trực tiếp tài trợ cho Người thuê-> đấy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm, tăng khả năng thu lời và giảm bớt hao mòn vô hình của máy móc, thiết bị
- Hình thức này ít phổ biến hiện nay: vì ko phai rlúc nào cty cho theu tài chính cũng có sẵn tài sản đáp ứng nhu cầu của bên đi thuê với tài sản bay h rất đa dạng và phong phú
2.1.2 Cho thuê tài chính 3 bên
- Có 3 bên tham gia: Người đi thuê, Nhà cung cấp, Người cho thuê - Bên cho thuê mua tài sản theo yêu cầu của bên đi thuê và được hai bên thoả thuận theo hợp đồng thuê
- Là hình thức cho thuê phổ biến ( Hiện nay phổ biến nhất, trong thực tế có tới 80% sử dụng hình thức này)
- Các bước của Cho thuê TC 3 bên
+B1: Người cho thuê và người thuê ký hợp đồng thuê tài chính
+ B2: Người thuê chọn tài sản tại nhà cung cấp
+ B3: Nhà sản xuất và người cho thuê ký hợp đồng mua bán tài sản
+ B4: Người cho thuê thanh toán tiền mua tài sản cho nhà sx
+B5: Nhà sản xuất chuyển quyền sở hữu cho người cho thuê
+B6: Người cho thuê chuyển quyền sử dụng cho bên thuê
+B7: Nhà sản xuất chuyển giao tài sản cho Bên thuê
Sau đó giữa nhà cung cấp và người thuê có mối quan hệ: Bảo trì và phụ tùng thay thế, người thuê thanh toántiền bảo dưỡng và phụ tùng thay thế
2.2 Cho thuê TC đặc biệt
2.2.1 Mua và cho thuê lại (Tái cho thuê)
-tái cho thuê là 1 dạng đặc biệt của phương thức cho thuê TC có sự tham gia của 2 bên. Doanh nghiệp bán lại tài sản cho Công ty cho thuê sau đó thuê lại tài sản đó
- Phương thức này làm cho Người thuê tăng được vốn lưu động mà lại có tài sản sử dụng
- Áp dụng khi:các công ty ở trong tình trạng tài chính khó khăn không thể vay vốn ngân hàng
. Áp dụng khi các Dn, cty gặp khó khăn về tài chính, họ bán đi để lấytiền nhưng trong hoạt động kinh doang họ vẫn đang rất cần nên họ thuê lại chính TS mình vừa bán-> Công ty vừa có tiền, vừa có tài sản phục vụ cho sản xuất kinh doanh của mình-> Đây là trường hợpd dặc bệit nhưng không phổ biến vì các Dn ít khi lâm vào tình trạng thiết hụt vốn như thế này
- Các bước của mua và cho thuê lại
+ B1: Công ty cho thuê tài chính và Bên đi thuê thoả thuận mua bán tài sản
+ B2a: Doanh nghiệp lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho Công ty tài chính
+B2b: Bên cho thuê TC thanh toán tiền mua tài sản cho Người bán TS (bên đi thuê)
+B3: Người cho thuê và người thuê lập hợp đồng thuê mua
+B4a: Bên cho thuê TC chuyển quyền sử dụng TS cho bên thuê
+B4b: Bên đi thuê trả tiền thuê cho bên cho thuê
2.2.2 Cho thuê tài chính Hợp tác
- Có 4 bên: Người đi thuê, Người cho thuê, Người cho vay và người cung cấp thiết bị
- Các bên cho thuê do những hạn chế về nguồn vốn không đủ khả năng tài trợ cho khách hàng nên một ohần vốn đằut của họ là vốn vay các định chế tài chính
- Quyền sở hữu tài sản thuê và tiền cho thuê được sử dụng làm vật thế chấp
- Số tiền vay thườn do Bênthuê trực tiếp chuyển trả cho Người cho vay (NHTM) theo yêu cầu của Bên cho thuê, khoản còn lại của tổng số tiền thuê sẽ chuyển trả cho Bên cho thuê
Sơ đồ cho thuê tài chính hợp tác
B1a: Bên cho thuê và bên đi thuê ký hợp đồng thuê mua
B1b: Bên Cho thuê và bên cung cấp ký hợp đồng mua TS
B1c: Bên cho thuê và bên cho vay ký hợp đồng tín dụng
B1d: Bên cung cấp và bên đi thuê ký hợp đồng về bảo hành và bảo dưỡng TS
B2a: Bên cung cấp lập thủ tục chuyển giao quyền sơ hữu cho bên cho thuê
B2b: Bên cho thuê thanh toán tiền mua bằng 1 phần vốn của mình và 1 phàn vốn vay
B2c: Bên cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng cho Bên đi thuê
B3: Bên đi thuê thanh toán tiền thuê theo định kỳ cho Người cho vay đến khi hết nợ giữa ng cho vay và bên cho thuê thì thanh toán cho bên cho thuê
- Điều kiện sử dụng
. TS thuê có giá trị lứon, 1 bên cho thuê ko đủ vốn
. Sợ rủi ro vì tập trung vốn quá lớn vào 1 KH (đa dạng hoá danh mục cho vay, cho thuê, phân tán rủi ro)
2.2.3 Cho thuê hợp vốn
- Là hđ cho thuê tài chính của 1 nhóm công ty cho thuê tc (từ 2 cty TC cho thuê trở lên) đối với bên thuê, do 1 công ty CTTC làm đầu mối
- là hình thức đồng tài trợ, các công ty cho thuê đều là trái chủ trong quan hệ cho thuê
- ĐK sử dung
. TS cho thuê có giá trị lớn hơn 30% VTC của công ty cho thuê đới với 1 KH và 80% VTC điiưú với 1 nhóm KH có liên quan
. Khả năng tài chính của công ty CTTC ko đáp ứng đc nhu cầu
. Nhu cầu phân tán rủi ro từ công ty cho thuê tài chính và bên thuê có nhu cầu thuê tài chính
2.2.4 Cho thuê giáp lưng
- Là loại hình mà trong đó được sử đồng ý của người cho thuê, người đi thuê thé nhất cho người thuê thứ 2 thuê lại tài sản mà người thuê thứ 1 đã thuê
- Thườg được áp dụng khi KH ko có nhu cầu sử dụng TS đó nữa nhưng chưa kết thúc thời hạn thuê mua. Với sự chấp thuận, đồng ý của bên Cho thuê thì họ sẽ cho thuê lại với đối tượng thứ 3. (vì hợp đồng ko được huỷ ngang) => Như vậy đảm bảo nhu cầu thanh toán được tiền lại ko huỷ ngang hợp đồng
- Và áp dụng khi bên thuê thứ 2 ko được độ tin tưởng cao đối với bên cho thuê TC. Các Dn này trong nhiều trường hợp muốn đi thuê nhưng ko thể thực hiện thue trực tiếp từ bên cho thuê chuyên nghiệp
- Các bước trong cho thuê giáp lưng”
+ B1a: Bên cho thuê và bên đi thuê thứ 1 ký hợp đồng cho thuê
+ B1b: Bên đi thuê thứ nhất và bên đi thuê thứ 2 ký hợp đồng cho thuê
+ B2: Bên cho thuê, hoặc bên cung cáp chuyển giao tài sản cho bên đi thuê thứ 2
+B3a: Bên đi thuê thứ 2 trả tiền thuê cho bên thuê thứ 1
+ B3b: Bên đi thuê thứ 1 trả tiền thuê cho bên cho thuê
3. Lợi ích cho thuê TC
Đối với bên đi thuê:
thứ nhất: hoạt động cho thuê tạo đều kiện cho các DN hạnhẹp về ngân quĩ có được cơ sở vật chất và thiết bị cần thiết đêểsử dụng. Cụ thể trong các Th sau:
- Không đủ VTC để mua TS hoặc thiếu vốn đối ứng trong các hợp đồng vay đẻ mua TS
- Hoạt động cho thuê sẽ tạo khả năng dự trữ các nguồn tín dụng cho tương lai
- Các DN thiếu tín nhiệm trong quan hệ vay vốn nên việc đi thuê TC là cách thức tốt nhất để có TS sử dụng
- Ngoài ra, đối với các dự án đầu tư hoạt động cho thuê còn là hình thức tài trợ bổ sung để giải quyết bài toán vốn và hiệu quả trong đầu tư. Có nghĩa là kết hợp giữa mua TS và thuê để đảm bảo có lợi nhất
Thứ2: Thông thường thời hạnthuê thiết bị dài hơn so với tời hạnv ay để mua theo thông lệ. Điều này sẽ làm giảm ngân quĩ và chi phí cho TS hàng năm
Thứ3: Giao dịch cho thuê giúp bên đi thuê tránh được rủi ro về tính lạc hậu và lỗi thời của TS, đặc biệt đối với những thiết bị có tốc độ phát triển nhanh như ngành công nghiệp máytính chăng hạn. Tuy nhiên, đói với các loại TS này tiền thuê thường cao hơn để bù đắp các rủi ro cho nhà tài trợ
Thứ 4: Khác với việc huy động vốn trên thị trường và đi vay, giao dịch cho thuê thường được thực hiện nhanh chóng và linh hoạt. những thoả thuận chặt chẽ thường có trong hợpd dồng tín dụng đều không cần thiết phải có trong hợp đồng cho thuê. Lịch trình thanh toán tiền thuê cũng được sắp xếp linh hoạt phù hợp với lưu chuyển tiền tệ theo thời vụ của bên thuê
Đối với bên Cho thuê:
Thứ nhất: Việc ra đời và áp dụng phương thức tài trợ cho thuê không phải là loại hình thay thế các phương thức tài trựo cổ điển như cho vay trung và dài hạn bằng tiền, mà nó là hình thức tài trợ bổ sung nhằm tạo điều kiện cho các định chế tài chính mở rộng khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh
Thứ 2: Phương thức này có 1 số lợi ích khác so với các loại tài trợ khác như:
- Bên cho thuê là ng sở hữu về mặt oháo lý TS nên họ được quyền quản lý và kiểm soát với TS theo các điều khoản của hợp đồng thuê. Trong trường hợp bên đi thuê không thanh toán được tiền thuê đúng hạnthfi bên cho thuê được thu hòi tài sản, đồng thời buộc bên đi thuê phải bồi thường thiệt hại. Vì thế đây là hình thức tín dụng hết sức an toàn
- Đối tượng tài trợ được thực hiện dưới dạng TS cụ thể găn sliền với mục đích kinh doanh cua rbên đi thuê, vì vậy mục đích sử dụng vốn được đảm bảo, giảm rủi ro cho bên cho thuê và giảm cf giám sát
Đối với nền kinh tế
Tạo điều kiện cho sử dụng vốn được hiệu quả, đúng nơi, đúng chỗ.
Tạo điều kiện cho các DN nhỏ có vốn ít, hoặc những Dn đang trong giai đoạn khó khăn có thể tiếp tục sản xuát phát triển. Từ đó góp tăng cung cho nền kinh tế
Chương 7: Bảo lãnh ngân hàng
1. Khái niệm
Bảo lãnh NH là cam kết bằng văn bản trong đó NH (Ng bảo lãnh) chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho KH của mình (Ng được bảo lãnh) khi người này không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của hợ vói bên thứ 3 ( ng thụ hưởng bảo lãnh)
2. Các hình thức bảo lãnh
a. Phân loại dựa trên bản chất của bảo lãnh
+ Bảo lãnh đồng nghĩa vụ
- Là bảo lãnh truyền thống
- NH và ng đồng bảo lãnh cùng có nghĩa vụ
- Tuy nhiên, nghĩa cụ KH là nghĩa vụ đầu tiên, nghĩa vụ của NH là nghĩa vụ bổ sung
- Đòi hỏi NH phải can thiệp sâu vào giao dịch hợp đồng giữa ng bảo lãnh và ng thụ hưởng
-> ít sử dụng trong giao dịch quốc tế
+ Bảo lãnh độc lập
- là bảo lãnh hiện đại
- Hoạt động dựa trên 2 nguyên tắc cơ bản:
. Độc lập: nghĩa vụ của Nh hoàn toàn tách rời nghĩa vụ ng được bảo lãnh
. Hoàn toàn phù hợp: nghĩa vụ NH phụ thuộc vào điều kiện, điều khoản qui định trong văn bản bảo lãnh
-> Được sử dụng rộng rãi trong thương mại quốc tế
b. Phân loại dựa trên mục đích của bảo lãnh
+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
- Thường được áp dụng với hợp đồng xây dựng, hợp đồng cung ứng thiêts bị công nghê… và sử dụng thay thế yêu cầu ký quĩ của ng thụ hưởng
- Mục đích: giảm rủi ro cho ng thụ hưởng khi bên bán hàng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hợp đồng
- Giá trị bảo lãnh tương đương mức bồi thường khi vi phạm hợp đồng
+Bảo lãnh hoàn thanh toán
- Sử dụng trong hợp đồng thương mại dịch vụ khi mà người mua đã ứng trước tiền cho ng bán
- Mục đích: NHPT cam kết sẽ trả lại số tiền đã ứng trước cho người mua-> giúp ng bán thoát khỏi khó khăn về ngân quĩ
- Giá trị bảo lãnh tương đương toàn bộ số tiền đã ứng trước
- Bảo lãnh vay nợ là dạng phổ biến của bảo lãnh hoàn thanh toán
+ Bảo lãnh thanh toán
- NH cam kết với ng thụ hưởng về việc thanh toán tiền theo thoả thuận hợp đồng cơ sở của ng được bảo lãnh
- Khi ng được bảo lãnh ko thanh toán hoặc thanh toán ko đầy đủ giá trị hợp đồng thì ngân hàng bảo lãnh sẽ chịu trách nhiệm trả thay cho ng được bảo lãnh.
- Giá trị bảo lãnh được qui định phù hợp với thoả thuận trong hợp đồng giữa 2 bên mua bán
+ Bảo lãnh trả chậm
- Sử dụng trong các hợp đồng mua bán thiết bị hàng hoá trả chậm
- Mục đích: bảo vệ ng bán khi ng mua thanh toán không đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ
- Loại bảo lãnh rất phổ biến và có thể được sử dụng thay tín dụng chứng từ
+bảo lãnh dự thầu
- là phương tiện thay thế việc ký quĩ cho ng tham gia dự thầu
- Mục đích: bù đắp những thiệt hại về thời gianv à chi phsi cho ng tổ chức đấuthầu do những viphạm của các đối tác liên quan
- Giá trị của bảo lãnh được qui định theo mức ký quĩ chẩun do ng tổ chức đấuthầu đưa ra
- Bảo lãnh này mất hiệu lực khi ng yêu cầu bảo lãnh ko trúng thầu-> giảm cf cho KH khi dự thầu
+Các loại bảo lãnh tài chính khác
- mục đích: đảm bảo thanh toán những nghãi vụ TC của khách hàng trong trường hợp vi phạm
- Có nhiều loại khác nhau: bảo lãnh về thuế hải quan, thuế môn bải, thuế thu nhập trong thời gian khiếu nại….
- Giúp khách hàng miễn trả tiền ngay, thoát khỏi khó khăn về ngân quĩ tạm thời
c. Phân loại bảo lãnh theo phương thức phát hành
+ Bảo lãnh trực tiếp
- NH trực tiếp phát hành bảo lãnh theo y/c của khách hàng: sau khi NH bòi thường cho ng hưởng thụ thfi có thể truy đòi từ khách hàng
- Có 3 bêntham gia, có thể 4 bên (NHTB) trong trường hợp ng thụ hưởng ở quốc gia khác, ko có TK tại NH
+ Bảo lãnh giántiếp
- Người bảo lãnh yêu cầu NH thứ nhất (NH chỉ thị) đề nghị NH thứ 2 (NH phát hành) đưa ra cam kết bảo lãnh chuyển cho ng thụ hưởng
- Có ít nhất 4 bên tham gia. Một số trường hợp có 5 thành phần: thêm NH thông báo khiNH phát hành và người thụ hưởng ko cùng quốc gia
+ Đồng bảo lãnh
- sử dụng trong những dự án lớn
- Mục đích: Phân tán rủi ro(theo tỷ lệ thamgia bảo lãnh)
- Bao gồm: Các ngân hàng cùng tham gia bảo lãnh với NH phát hành, (NH thông báo); ng được bảo lãnh, ng thụ hưởng
d. Phân loại theo điều kiện thanh toán
+ Bảo lãnhtheo yêu cầu
- Điều kiện thanh toán: ng thụ hưởng bảo lãnh chỉ cần xuất trình yêu cầu thanh toan cho NHPH
- Hình thức yêu cầu
. Văn bản yêu cầu thanh toán
. Văn bản yêu cầu thanh toán kèmtờ trình về sự viphạm hợp đồng của bên được bảo lãnh
- Tính độc lập cao
- Đảm bảo chắc chắn quyền lợi cho ng thụ hưởng
- Yêu cầu tính nghiệp vụ giản đơn đối với NHPH
- Có thể gây bất lợi cho ng được bảo lãnh
+ Bảo lãnh kèm chứng từ
- Điều kiện bảo lãnh: Phải có chứng từ xác nhận của bên thứ 3
- Cách thức xuất trình chứng từ
. Người thụ hưởng xúat trình các chứng từ xác nhận hành vi vi phạm của ng được bảo lãnh
. Ng thụ hửong xuất trình yêu cầu thanh toán. Nhưng quyền nhận thanh toán sẽ bị dừng nếu ng được bảo lãnh xuất trình chứng từ của bên thứ 3 độc lập xác nhận việc hoàn thành hợp đồng
- Bảo lãnh này bảo vệ quyền lợi của ng đc bảo lãnh hơn
- NHPT có trách nhiệm lớn hơn, phải thực hiện các thao tác nghiệp vụ phức tạp hơn
+ Bảo lãnh kèm phán quyết của trọng tài or toà án
- Điều kiện thanh toán: ng thụ hưởng phải cung cấp 1 phần phán quyết của toàn án or trọng tài kinh tế khẳng định sự vi phạm hợp đồng của ng được thanh toán
-> Rất ít khi được sử dụng
3. Các rủi ro phát sinh từ nghiệp vụ bảo lãnh
a. Với NHPH
+ NHPH không được bồi hoàn
-Chưa nghiên cứu kỹ hợp đồng gốc
- Soạn thảo không đũng hoặc có kẽ hở một trong các nội dung của hợp đồng bảo lãnh
- Người được bảo lãnh ko còn khả năng tài chính để chi trả nợ
- Ng được bảo lãnh và ng thụ hưởng thông đồng với nhau để nhận tiền thanh toán bảo lãnh từ NH
+ NHPH mất chi phsi kiểm tra, xác minh hợp đồng gốc (trong TH ko nhận bảo lãnh cho ng yêu cầu bảo lãnh), cf truy đòi nợ ( sau khi ng được bảo lãnh vi phạm hợp đồng và NHPH đã phải thanh toán cho ng thụ hưởng)
b. Với ng thụ hưởng
+ NHPH có quan hệ với ng được bảo lãnh ( có hành vi gian lận khiến ng thụ hưởng bị thiệt hại về kinh tế)
+ NHPH bị phá sản, ko còn khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (trong khi ng được bảo lãnh cũng ko có khả năng thanh toán)
c. Đối với ng được bảo lãnh
- Xuất hiện khả năng lừa đảo từ ng thụ hưởng: dùng bộ chứng từ giả để nhận tiền thanh toán từ NHPH. Như vậy NHPH sẽ tiến hành truy đòi nợ từ ng được bảo lãnh
4. Cơ sở xác định phí bảo lãnh
- Phí bảo lãnh di NH và KH thoả thuận đc qui định cụ thể trong hđ bảo lãnh trên cơ sở biểu phí dịch vụ của NH ban hàng trong từng thời kỳ (phí BL đc tính tỷ lệ % trên số tiền BL và thời gian bảo lãnh, ngoài ra còn căn cứ vào mức ký quỹ của ng bảo lãnh). Nhưng ko vượt quá 2%/năm tính trên số tiền còn được baả lãnh. Ngoài ra KH phải thanh toán tiền cho NH thuế GTGT trên mức phí BL và các phí hợp lý khác phát sinh liên quan đến gd bảo lãnh khi 2 bên có thoả thuận bằng văn bản
- trường hợp KH chậm thanh toán các loại phí của đề nghị được bảo lãnh cho NH sẽ phải chịu l/s nợ quá hạn nưhng ko 150% cua rkhoản được bảo lãnh vay vốn hoặc 150% l/s cho vay quá hạn đối với các loại bảo lãnh #.TG chậm trả tính từ ngày đến hạn thanh toán phíbảo lãnh theo thoả thuận
5. Cơ sở soạn thảo văn bản bảo lãnh
- hợp đồng gốc
- Bản chất của giao dịch
- Nghĩa vụ cảu ng đc bảo lãnh
- Thời hạn hiệu lực của hđ gốc
- Nội dung của văn bảo bảo lãnh
- CHỉ thị các bên tham gia
- Mục đích của BL
- Số tiền BL
- Các ĐK thanh toán
- Thời hạn hiệu lực BL
- Trường hợp miễn trừ trách nhiệm của NH bảo lãnh
- Tham chiếu luật áp dụng

Cho vay tiêu dùng
1. Khái niệm:
CVTD là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của ng tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình
2. Đặc điểm
+ Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế
Khi nền KT tăng trưởng-> vay tiêu dùng tăng vì:
Đứng ở góc độ KH: thu nhập tăng, triển vọng nền kinh tế tăng trưởng tiếp làm cầu tăng;
Đứng ở góc độ ngân hàng: Lạc quan vì tin vào khả năng trả nợ của KH, rủi ro tin dụng giảm-> NH sẵn sàng cho vay nhiều hơn và ngược lại
+ Qui mô tín dụng tiêu dùng nhỏ
+ KH cá nhân kém nhạy cảm về lãi súat
Vì qui mô tín dụng nhỏ, thanh toán thường cuối kỳ cả gốc và lãi, lãi ít-> ít thay đổi qđ. Nhu cầu vay tiêu dùng là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng chứ ko quan tâm tới lãi suât
+ Nguồn tài trợ không ổn định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố
- Chu kỳ nền KT
- Cơ cấu kinh tế
- Thu nhập của KH
- Trình độ của KH
- Sự cố bất thường của KH
- Tư cách của ng đi vay
+ Lãi suất cho vay tiêu dùng lớn
Vì rủi ro cao: phụ thuộc vào phần còn lại của thu nhập cảu KH dủng để trả nợ, uy tín của KH; chất lượng thông tin KH cung cấp ko cao; TS đem đảm bảo thường là chính hàng hoá KH mua từ khoản vay TD, hàng hoá dùng sẽ giảm giá; qui mô TD nhỏ-> CF giao dịch bình quân trên 1 đồng dư nợ cao
3. Lợi ích của cho vay tiêu dùng
+ Đối với KH
Thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trước khi có khả năng tự tài trợ cho nhu cầu đó
+ Đối với NH
Đa dạng hoá hoạt động TD-> phân tán rủi ro; mang lại nguồn thu; mở rộng quan hệ với khách hàng; mở rộng thêm danh mục nữa để thu lãi
+ Đối với nền KT
Qua mở rộng cho vay TD=> kích thích nền kinh tế tăng trưởng trong TH nền kt đang suy thoái or đang phát triển. Tuy nhiên khi nền kinh tế đang ở đỉnh rồi thì mở rộng cho vay tiêu dùng ko có lợi
4. Các loại cho vay tiêu dùng
a. Phân loại theo mục đích vay
+ CVTD cư trú
Là các khoản cho vay nhằm tài trựo cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc/và cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gđ
Qui mô thường lớn, thời hạn thường dài. Nhà làm bảo đảm-> antoàn hơn vì TSBĐ có giá trị cao và ổn định
+CVTD phi cư trú
k/n: cho vay tiêu dùng phi cư trú là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch..
- Cho vay mua sắm TSCĐ thường lớn
- Cho vay mua tiêu dùng bình thường
b. Phân loại theo nguồn gốc cho vay
+ CVTD trực tiếp
- k/n: là các khoản CVTD trong đó NH trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ ng này
- các bước cho vay
. Ng TD đề nghị vay tại NH -> được chấp nhận CV
. Người tiêu dùng và công ty bán lẻ ký hợp đồng mua bán, KH sẽ tựtài trợ 1 phần khoản TD của mình
. NH giải ngân
. Công ty bán lẻ chuyển giao TS cho KH khi KH trả hết tiền
. Thanh toán nợ định kỳ cho NH
- Ưu điểm:
. Tận dụng sở trường của nhân viên TD
. Linh hoạt hơn so với CVTD gián tiếp
. Nhiều lợi thế phát sinh, thoả mãn quyền lợi từ 2 phía: KH có khả năng mở rộng sp tiêu dùng trong tương lai dễ hơn; NH có đk mửo rộng sp
- Nhược điểm:
. Hạn chế trong việc mở rộng tín dụng
. Tốn kém chi phí của NH (nhân viên, mạng lưới..) vì qui mô nhỏ
+ CVTD gián tiếp
-k/n: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho ng tiêu dùng
- qui trình cho vay
. NH và công ty bán lẻ ký HĐ về việc NH mua các chứng từ bán nợ của cty bán lẻ
. Công ty bán lẻ và ng TD: HĐ mau bán hàng, thường KH tự túc 1 phần tiền
. Công ty bán lẻ giao hàg cho Ng TD
. Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ mua hàng cho KH
. NH tài trợ cho cty bán lẻ
. Ng tiêu dùng thanhtoán theo định kỳ; nếu ng tiêu dùng ko thanh toán cho NH, Nh sẽ đòi cty bán lẻ nếu có quyền truy đòi
- ưu điểm
. Cho phép NH dễ tăng doanh số
. Cho phép NH giảm chi phí trong cho vay
. Mở rộng quan hệ với KH và các hoạt động NH khác: ng giao dịch với NH là ng bán lẻ, thông qua công ty bán lẻ để mửo rộng qhệ với KH cá nhân hơn; thông qua trực tiếp-> mở rộng quan hệ với các công ty bán lẻ=> KH cả 2
- Nhược điểm
. NH không được tiếp xúc trực tiếp với ng tiêu dùng
. Kiểm soát ng tiêu dùng chỉ được thực hiện thông qua cty bán lẻ
. Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay gián tiếp phức tạp
- Các phương thức tài trợ
. Tài trợ truy đòi toàn bộ: khi bán cho Nh các khảon nợ mà ng tiêu dùng đã mua chịu, công ty bán lẻ cam kết sẽ thanh toán cho NH toàn bộ các khoản nợ nếu khi đễn hạn ng tiêu dùng ko thanh toán cho NH
. Tài trợ truy đòi hạn chế: Trách nhiệm của cty bán kẻ đối với các khoản nợ ng tiêu dùng mua chịu ko thanh toán chỉ giới hạn trong 1 chừng mực nhất định, phụ thuộc và các điều khoản đã được thoả thuận giữa NH với cty bán lẻ
.Tài trợ miễn truy đòi: sau khi bán các khoản nợ cho NH, cty bán lẻ không còn chịu trách nhiệm cho việc chúng có được hoàn trả hay ko
.Tài trợ có mua lại: NH có thể bán trở lại cho công ty bán lẻ phần nợ mình chưa được thanh toán, kèm với tài sản đã được thu hồi trong 1 thời gian nhất định
c. Phân loại theo phương thức hoàn trả
+ CVTD trả góp
- K/n: đây là hình thức CVTD trong đó ng đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho NH nhềi lần theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn vay
- Phương pháp xác định số tiền thanh toán định kỳ
. Phương pháp lãi đơn
Vốn gốc ng đi vay phải trả từng đụnh kỳ được tính đều nhau. Lãi phải trả mỗi định kỳ được tính trên số tiền khách hàng thực sự còn thiếu NH
a= v+ L
v= V/n
L tính trên số dư còn lại
-> gây áp lực cho KH trong thời kỳ đầu
. Phương pháp hiện giá( trả gốc & lãi các khoản bằng nhau định kỳ)
Thanh toán đầu kỳ
A= V.(1+r)n.n / [(1+n)n - 1](1+r)
Thanh toán cuối kỳ (niên kim)
A= V.(1+n)n.r/ [(1+r)n -1)]
A: Niên khoản
V: số tiền vay
r: lãi suất 1 kỳ
n: số định kỳ thanh toán
. Phương pháp gộp
T= (V+L)/n
L= V*r*n
T: số tiền thanh toán
V: vốn gốc
Lãi suất hiệu dụng
i= 2mL/V(n+L)
i: l/s hiệu dụng
m: số kỳ hạn thanh toán trong 1 năm
+ CVTD phi trả góp (trả 1 lầnkhi đến hạn)
k/n: tiền vay được KH thanh toán cho Nh chỉ 1 lần khi đến hạn. Thường thfi các khoản CVTD phi trảgóp được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ và thời hạn vay ko dài
+ CVTD tuần hoàn (trả theo y/c của KH)-> khi đến hạn KH gia hạn thêm
-k/n: là các khoản CVTD trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên TK vãng lai
- Lãi mỗi kỳ có thể được tính như sau
. Tính toán dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh
. Tính toán dựa trên số dư nợ trước khi được đìeu chỉnh
. Tính toán dựa trên dư nợ bình quân

Khái quát về Tín dụng
1. Khái niệm
Tin dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng và sau 1 thời gian nhất định được quay trở lại người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn ban đầu
+ Nguyên tắc vay vốn
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
- Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng thừoi hạn đã cam kết trong hợp đồng
+ Điều kiện vay vốn
- KH phải có đủ tư cách pháp lý
- Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp
- KH phải có năng lực tài chính lành mạnh đủ để đảm bảo hoàn trả tiền vay đúng hạn đã cam kết
- KH phải có phương án, dự án sxkd khả thi và hiệu quả
- KH phải thực hiện đảm bảo tiền vay theo qui định
2. Bản chất, đặc trưng của tín dụng
Bản chất của tín dụng là một giao dịch về TS trên cơ sở hoàn trả và có các đặc trưng sau:
- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức là cho vay(bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản)
- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy ng cho vay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sỏ để tin rằng ng đi vay sẽ trả đúng hạn. Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng
- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác là ng đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc. Để thực hiện được nguyên tắc này phải xác định lãi suất danh nghĩa lơn hơn tỷ lệ lạm phát, hay nói cách khác phải xác định lãi suất thực dương
- Trong quan hệ tíndụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện.
2. Vai trò tín dụng
- Công cụ tài trợ vốn hiệu quả: Trong nền kinh tế thường xuyên có 1 số các DN trong quá trình sxkd có 1 bộ phận tiền tệ tạmthời nhàn rỗi được tạc ra khỏi quá trình tsx của DN. Trong khi đó có 1 số các DN, cá nhân trong xh cần vốn để phục vụ cho hđ sxkd… Như vậy luôn có ng dư thừa vốn và thiếu hụt vốn => tín dụng NH là cầu nối giữa ng có vốn và ng cần vốn
-> TD ngân hàng thu hút tập trung mọi nguồn lực thị trường tạmthời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, dân cư để đầu tư cho quá trình mửo rộng sx, tăng trưởng kinh tế, đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn, thúc đẩy lưu thông hàng hoá, tăng tốc độ chu chuyển vốn cho XH-> góp phần tái sx mơ rộng, tạo điều kiện thuận lợi chon nền KT phát triển bền vững
- Lfa công cụng để NHTW điều chỉnh mức cung tiền
Thông qua tín dụng của các NHTM, NHTW có thể kểim soát được khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông, thực hiện yêu cầu của qui luật lưu thông tiền tệ
- Thoả mãn nhu cầu tích lỹu và mở rộng đầu tư
TD thúc đẩy các DN tăng cường hạch toán kinh doanh, khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế trong hoạt động kinh doanh
TD tạo điều kiện mở rộng mối quan hệ với khách hàng nước ngoài là cầu nôố đầu tư cho việc giao lưu kinh tế
- Đem lại lợi nhuận cho NH
Hoạt động tín dụng là hoạt động chính của NH, sử dụng chủ yếu các nguồn vốn huy động. Thực hiện nghiệp vụ tín dụng với chức năng làm cầu nối giữa chủ thể thừa vốn và chủ thể thiếu vốn, NH thu được khoản chênh lệch l/s giữa đi vay và cho vay
3. Đặc trưng của TD NHTM
-Uy tín
TD là sự cung cấp 1 lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin. Ng cho vay tin tưởng ng đi vay sử dụng vốn vay có hiệuq ủa sau 1 t/g nhất định và do đó có khả năng trả nợ.
TD là sự chuyển nhượng 1 lượng gtrị trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Đây là thuộc tính riêng có của tín dụng vì ng vay vốn phải trả cho NH 1 khoản vốn + lãi để NH hoàn trả kho KH
- Tính thời hạn
TD là sự chuyển nhượng 1 lượng giá trị có tính thời hạn. Đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn, ng cho vay thường xác định rõ thời gian cho vay dựa vào:
. Quy trình luân chuyển vốn của đói tượng vay
Nếu thời hạn <ckỳ luân chuyển vốn của đtượng thfi đến hạn chưa có ngùôn trả gây khó khăn cho KH
Nếu thời hạn > chu lỳ luân chuyển vốn sẽ tạo cho Kh sử dụng vốn ko đúng mục đích và ko có nguồn để trả nợ
. Dựa vào tính chất vốn của ng cho vay: nếu vốn của ng cho vay ổn định thì thời gian cho vay có thể dài hơn vào ngược lại thì thời hạn cho vay phải ngắn hơn để đảm bảo khả năg thanh toán của NH
4. Nội dung của qui trình tín dụng
a. khái niệm
Qui trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, qui định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo 1 trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng. Đây là 1 qua trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trình tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ gắn bó nhau
b. Ý nghĩa cuả việc xây dựng qui trình tín dụng
- Qui trình tín dụng làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hìnhtổ chức thích hợp tại ngân hàng. Trong đó nhiệm vụ của các phòng, ban, bộ phận chức năng đượ xác định rõ ràng các công việc liên quan đến hoạt động cho vay từ đó làm cơ sở cho phân công trách nhiệm ở từng vị trí
- Dựa vào qui trình tín dụng, NH sẽ thiết lập các thủ tục hành chính cho phù hợp với những qui định của Luật pháp và đảm bảo mục tiêu an toàn kinh doanh. Thiết kế các thru tục cho vay phải thích ứng với từng nhóm khách hàng, từng loại cho vay cũng như kỹ thuậttíndụng nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết, nhưng ko gây phiền hà cho khách hàng cũng như tiết kiệmthời gian cho cả 2bên
- Bên cạnh đó, có thể nói qui trình tín dụng là qui phạm nghiệp vụ bắt buộc thực hiện trong nội bộ một ngân hàng và thường được in thành văn bản, hay sổ tay hướng dẫn việc thực hiện thống nhất những nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng. Nhờ đó các nhân viên ngânhàng biết được trách nhiệm phải thực hiện ở vị trí của mình, mối quan hệ với đồng nghiệp khác hoặc hiểu rõ hơn vai trò của mình trong toàn bộ qui trình để có thái độ đúng trong công việc
- Qui trình tín dụng còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tíndụng và điều chỉnh chính sách tíndụng cho phù hợp với thực tiễn
c. Các bước trong qui trình tín dụng
c1: Lập hồ sơ
- Đây là giai đoạn ngân hàng chuẩn bị những điều kiện cần thiết để quan hệ tín dụng được thiết lập 1 cách lành mạnh. Đây là giai đoạn hình thành đầy đủ các giấy tờ, văn bản chứng tỏ khách hàng thực sự có nhu cầu về vốn tín dụng, cũng như chứng minh đượ tính hợp pháp về nhân thân khách hàng và tính tự nguyện xin cấp tín dụng của khách hàng
- Nhiệm vụ của cán bộ tín dụng
Tiếp xúc và thông báo điều kiện cấp tín dụng đối với từng khách hàng cụ thể với nữhng mục đích sử sụng vốn đã định, hướng dẫn khách hàng hàon chỉnh thủ tục giấytờ đầy đủ trong trường hợp khách àng hội đủ các điều kiện cấp tín dụng. Thẩm định hồ sơ của khách hàng, mang lại lợi ích lớn nhất cho KH, hướng dẫn KH hoàn thiện hồ sơ dựa trên cơ sở sau:
. Đối tượng khách hàng:
Là khách hàng dã thuết lập quan hệ tíndụng với ngân hàng hay khách hàng quan hệ lần đầu. Thông thường khách hàng quan hệ lần đầu với ngân hàng phải cung cấp số lượng đáng kể dữ liệu thôngtin về bản thân
Là khách hàng cá nhân hay doanh nghiệp, nếu là khách hàng CN số lượng giấy tờ sẽ đơn giản hơn nhiêu so với KH DN khi bàn về giấy tờ xác nhận pháp lý của nhânthân khách hàng và tính hợp pháp của hành vi giao dịch với NH. Đối với KH DN số lượng giấy tờ này còn phụ thuộc vào loại hình tổ chức DN
. Loại tín dụng là ngắn hạn hay dài hạn
. Giá trị, qui môtín dụng: yêu cầu thông tintừ hồ sơ tín dụng sẽ tăng lên khi qui mô vốn tín dụng sẽ được cấp lớn
. Mục đích: vay cho sx kd hay là tiêu dùng
- Nội dung của hồ sơ tín dụng:
Giấy đề nghị vay vốn
Tài liệu chứng minh năng lực pháp lý
Quyết định thành lập(nếu có)
Giấy phép đầu tư
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Giấy phép hành nghề
Điều lệ hoạt động
Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch HĐQT, người đại diện pháp nhận, Kế toán trưởng…
Các giấy tờ khác có liên quan
Tài liệu thuyết minh vay vốn
Kế hoạch kinh doanh
Đối với vay VLĐ: phương án SXKD; kế haọch vay vốn trả nợ và giấy tờ có liên quan (hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ; giấy phép XNK…)
Đối với vay trung, dài hạn: Dự án ĐT, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán và quyết định phê duyệt, Phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường, Tài liệu đánh gái chứng minh nguồn cung cấp NVL, thị trường của dự án, Quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng thuê đất, thuê nhà xưởng, các tài liệu liên quan đến việc thi công công trình thực hiện dự án…
Tài liệu về tài chính: BC ĐKT, BC KQKD, BC LCTT….
Tài liệu về bảo đảm tín dụng: Hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh và các giất tờ gốc chứng nhận quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất
- Ý nghĩa của giai đoạn này:
. Xét về mặt kinh tế: mặc dù quan hệ tín dụng chưa hình thành, nhưng đâylà giai đoạn chuẩn bị những điều kiện cần thiết để quanhệ tín dụng được thành lập 1 cách lành mạnh.
. Xét về thủ tục hành chính, thì đây là giai đoạn hình thành đầy đủ các giất tờ, văn bản chứng tỏ kháchhàng thực sự có nhu cầu về vốn tín dụng, cũng như chứng minh được tính hợp pháp về nhân thân khách hàng và tính tự nguyện cấp tín dụng của khách hàng
C2: Phân tích tín dụng
Mục đích phân tích tín dụng
- Hạn chế tình trạng thông tin không cân xứng: phân tích tín dụng giúp cho ngânhàng kiểm tra tính chính xác các thông tin do khách hàng cung cấp từ đó nhận định đúng về thái độ của khách hàng, qua đó lựa chọn khách hàng và ra quyết định cho vay chính xác bằng phỏng vấn, xác minh
- Tạo cơ sở cho việc định giá tín dụng: thông thường l/s cho vay của DN bé hơn l/s cvay cá nhân. Đánh giá chính xác mức độ rủi ro của khách hàng, xếp hạng KH và tiên lượng khả năng kiểm soát của ngân hàng về các loại rủi ro đó, cũng như dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế những thiệt hại có thể xẩy ra
- Xác định một cách chính xác hợp nhu cầu thực tế về vốn của KH: phân tích PA, DA vay-> xác định nc vốn; phân tích TC-> xđ VTC. Mức cho vay phụ thuộc:
. N/c khách hàng
. Giới hạn cvay tối đa căn cứ vào gtrị TS, VTC of NH (ko được vượt quá 15% VTC of NH)
. Khả năng nguồn vốn của NH
* Cơ sở phân tích tín dụng
- Hồ sơ tín dụng: kế hoạch kinh doanh, BCTC…
- Phỏng vấn khách hàng vay vốn: trực tiếp pv ng đi vay or phỏng vấn những ng liên quan: cơ hội để đánh giá tính cách, sự thông minh nhanh nhạy và khả năng của khách hàng; cảm nhận bản năng rất quan trọng; những điều khách hàng nói sẽ bộc lộ rất nhiều điều: KH có phải là ng trung thực ko?...
- Điều tra cơ sở sxkd của khách hàng
Doanh nghiệp hoạt động như thế nào
Khối lượng công ty đang sx
Cơ sở trong như thế nào, có sạch sẽ hay ko? Nó có vẻ giống như mô tả của khách hàng ko?
Những tài sản khai trong bảng cân đối tài sản cảu khách hàng có thực sự tồn tại ko?
Máy móc có được bố trí tốt ko? Có quá nhiều máy móc đối với khối lượng công việc đang phải làm hay ko?
Hàng hoá có đầy đủ và sạch sẽ hay ko? Hàng tồn kho lỗi thời và ko còn dũng nữa ko?
An toàn nơi lao động
Nhân viên có làm việc với tốc độ bình thường ko?
Mối quan hệ giữa chủ và nhân viên như thế nào?
Bao nhiêu khách hàng đã đến DN trong thời gian đó
Khách hàng có dược phụ vụ nhanh chóng ko? Khách hàng có mua ko?
- Nguồn thông tin bên ngoài
. Trung tâm thông tin tín dụng (CIC)
. Cơ quan hữu quan: thuế, trung tâm đăng ký giao dịch bảo đảm, công chứng nàh nứoc, hải quan, quảnlý thị trường, quản lý nhà đất, địa chính...
. Tổ chức, người thường xuyên có quan hệ với khách hàng vay: nàh cung cấp, chủ nợ, người tiêu thụ
. Phương tiện thông tin đại chúng
- Thông tin lưu trữ tại NH: những ng đã có giao dịch với khách hàng, về khả năng trả nợ, nợ quá hạn...
* Nội dung phân tích tín dụng
+ Năng lực pháp lý: Năng lực pháp lý là yếu tô đầu tiên vfi nếu ko có nănglực pháp lý thfi các yếu tố # ko còn có ý nghĩa. Khi KH ko đủ năng lực pháp lý thì hồ sơ bị vô hiệu hoá trước pháp luật
- Cá nhân
. NLPLDS (điều 14 Luật DS): là khả năng của cá nhânc ó quyền dân sự và nghĩa vụ đân dự
. NLHVDS (điều 17 luật DS): Là khả năng của cá nhân bằnghành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự
- Doanh nghiệp: NLPLDS (điều 84 luật DS)
. Được thành lập hợp pháp
. Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằng tài sản đó
. NHân danh mình tham gia các quanhệ pháp luật 1 cách độc lập
+ Năng lực tài chính của KH
- Đánh giá bảng cân đối kế toán
Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán và những biến động của nó cho biết
. Qui mô của TSLĐ và cố định, những thay đổi về giá trị và nguồn hình thành những TS đó
. Những khoản mục có tỷ lệ tăng trưởng cao nhất và tác động của chúng lên cơ cấu bảng cân đối kế toán
. Tỷ lệ % của các TS tạo thành hàng tồn kho và những khoản phải thu
. Số tương đối VSCH và mức độ phụ thuộc của công ty vào nguồn vốn vay
. Bảng theo dõi nợ đáo hạn của nguồn vốn vay
. Tiền nợ thuế, lãi và lương chiếm bao nhiêu % nợ
- Vốn lưu động ròng: là nguồn vốn ổn định thường xuyên dùng vào việc tài trợ cho các nhu cầu kinh doanh
. VLĐ ròng = NV CSH + Nợ DH – TSCĐ và đầu tư dài hạn
. VLĐ ròng = TSLĐ và đầu tư ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
- Các chỉ tiêu về hoạt động
- Vòng quay hàng tồn kho: cho thấy tính hiệu quả trong việc quản lý hàng tồn kho của DN
VqHTK = GVHB/HTKbq
Hệ số cao->vốn luân chuyển nhanh->hquả sdụng vốn cao
Hệ số thấp ko tốt cho DN, do nguyên nhân: HTK nhiều....
- Vòng quay các khoản phải trả: cho thấy khả năng chiếm dụng vốn của DN trong việc mua hàng hoá trả chậm
Vqcác khoản phải trả = Mua hàng ròng/ các khoản phải trả
- Vòng quay các khoản phải thu: Cho thấy chất lượng của các khoản phải thu và sự thành công của DN trong việc thu hồi nợ
Vqkhoản phải thu = DTT/Các khoản phải thu bq
- Vòng quay tổng tài sản: Cho thấy tính hiệu quả của DN trong việc sử dụng TS để tạo doanh thu
VqTổng tài sản= DT ròng/Tổng TSbq
- Vòng quay vốn lưu động: cho thấy tính hiệu quả của DN trong việc sử dụng TS lưu động để tạo doanh thu
VqVLĐ = DTT/TSLĐbq
-Các hệ số về khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán ngắn hạn: thể hiện khả năng của DN trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn từ TSLĐ
= TSLĐ / Nợ ngắn hạn
- Hệ số thanh toán nhanh: Thể hiện khả năng của DN trong việc thanh toán các khảon nợ ngắn hạn từ TSLĐ có tính thanh khoản cao nhất
= (TSLĐ-HTK)/Nợ ngắn hạn
- Hệ số thanhtoán tổng quát: Thể hiện khả năng của DN trong việc thanhtoán các khoản nợ từ toàn bộ TS của DN
= Tổng TS/ Tổng nợ phải trả
- Hệ số thanh toán lãi vay: thể hiện khả năng của DN trong việc thanhtoán lãi vay cho chủ nợ
= LN trước thuế và lãi vay (EBIT)/Lãi vay phải trả
- Các hệ số về cơ cấu vốn
- Tỷ suất tự trài trợ: Thể hiện mức độ nguồn vốn của DN được tài trợ bằng nguồn vốn CSH
= VCSH/Tổng nguồn vốn
- Tỷ suất tự tài trợ TSDH: Thể hiện mức độ tài sản dài hạn của DN được tài trợ bằng nguồn vốn CSH
= VCSH/TSDH
- Các hệ số sinh lời
- Tỷ lệ lãi gộp:cho thấy tính hiệu quả của hoạt động kinh doanh và chính sách giá của DN
= LN gộp/DTT
- Tỷ lệ lãi ròng (ROS): cho thấy khả năng sinh lời của DN sau khi đã trừ các chi phí
= LN ròng / DTT
- Thu nhập trên tổng TS hay trên vốn đầu tư(ROA): Cho thấy khả năng sinh lời trên tài sản của DN
= LN ròng / Tổng TS
- Thu nhập trên VCSH(ROE): cho thấy khả năng sinh lời cho cổ đông của DN
= LN ròng/ VCSH
Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu về lợi nhuận theo phântích DuPont
ROE = ROA x Tổng TS/ Vốn CSH (hệ số đòn bẩy)
ROE cao tốt : do ROS cao (giảm CP); do vòng quay tổng TS cao (sd vốn hquả)
ROA = ROS x Vòng quay tổng TS
ROA cao đo: ROA cao; tổng TS/VCSH cao
-Lưu chuyển tiền tệ
Phân tích bảnglưu chuyển tiền tệ rất quan trọng vì: Trị giá tài chính của bất cứ DN or TS nào cũng đều bắt nguồn từ Dòng tiền tệ mà người ta mong đợi DN đó hoặc TS đó mang lại; qua đó NH biết được năng lực khách hàng làm ra tiền ntn?
- LCTT từ hđ SXKD: Luồng tiền từ hoạt động sxkd gồm những khoản thu nhập và chi phí bằng tiền cần thiết cho nữhng hoạt động sx và bán hàng của công ty
. Luồng tiền vào bao gồm: Thu nhập bằng tiềnhiệnhành từ hoạt động bán hàng thu tiền mặt + Thu hồi các khoản phải thu + Thu nhập bằng tiền khác + Những khoản ứng trước nhận được từ ng mua hàng
. Luồng tiền ra bao gồm: Thanh toán cho các nhà cung ứng và thầu phụ + Tiền lương + Các chi phí hoạt động khác + Thuế và các khoản phí BHXH + Thanh toán lãi vay ngân hàng
=> HĐ SXKD là nguồn mang lại lợi nhuận chủ yếu của công ty, do đó đây cũng là ngùôn tiền chủ yếu của công ty
- LCTT từ hđ Đầu tư: bao gồm những khoản thu nhập và chi phí bằng tiền từ các hoạt động mua, bán TS cố định và tiền từ các khoản đầu tư
. Luồng thu vào: Bán TSCĐ + tiền cổ tức. tiền lãi trên những khoản đầu tư vốn dài hạn
. Luồng chi ra: Mua TSCĐ + Đầu tư vốn
=> Một công ty có khả năng sinh lời sẽ phấn đấu mở rộng và hiện đại hoá nănglực sx của mình, do đó trong 1 khoảng thời gian trong tương lai ngắn, hoạt động đầu tư có thể là nguyên nhân của luồng tiền chi ra
- LCTT từ hđ tài chính: HĐTC bao gồm luồng tiền thu vào từ những khoản cho vay , đầu tư của chủ sở hữu và những luông tiền chi ra liên quan đến việc chi trả nợ cho những khoản vay nợ trước đây và những khoản chi trả cổ tức
. Luồng tiền thu vào: Những khoản tín dụng vày vay ngắn hạn, dài hạn + Đầu tư bằng tiền trực tiếp của

Bảo đảm tín dụngCHO THUE TC

February 2014
M T W T F S S
January 2014March 2014
1 2
3 4 5 6 7 8 9
10 11 12 13 14 15 16
17 18 19 20 21 22 23
24 25 26 27 28