Bảo đảm tín dụng
Thursday, September 17, 2009 3:16:26 PM
Bảo đảm tín dụng
1.Khái niệm
Bảo đảm tín dụng là thiết lập các cơ sở kinh tế và pháp lý tạo điều kiện cho NH thoả mãn nhu cầu thu hồi tín dụng đã cấp trong trường hợp người vay không thực hiện trả nợ theo quy định
2. Ý nghĩa của bảo đảm tín dụng
- Giảm bớt tổn thất cho ngân hàngh khi khách hàng vì một lý do nào đó không thực hiện thanh toán được nợ cho ngân hàng. Giúp ngân hàng có nguồn thu nợ thứ 2
- Gắn trách nhiệm vật chất của người đi vay trong quá trình sử dụng vốn. Làm động lực thúc đẩy khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Nếu không trả được nợ sẽ sẽ mất tài sản và tốn kém chi phí nhiều hơn
- Bổ sung điều kiện để khách hàng được vay vốn
3. Các hình thức bảo đảm tín dụng
a. Bảo đảm bằng tài sản
+> Điều kiện đối với TSĐB
- Việc lựa chọn TSBĐ nào để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là theo thoả thuận của các bên, trừ trường hợp phát luật có qui định khác
- Càm cố TS có hiệu lực jể từ thời điểm chuyển giao TS cho bê nhận cầm cố
- Việc thế chấp QSD đất, QSD rừng, rừang sx là rừng trồng, tàu bay, tàu biển có hiệu lực kể từ thời điểm dăngký thế chấp
- GDBD có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng or chứng thực trong trường hợp PL có qui định
+ Điều kiện pháp lý
- TS thuộc sở hữu cua rbên có nghĩa vụ or sở hữu của ng thứ 3 mà người cam kết dùng TS đó để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ đối với bên có quyền
- TS được phép giao dịch
- TS không có tranh chấp
- TS được mua bảo hiểm theo qui định
- TSBĐ không thuộc sở hữu của bên bảo đảm: chủ sở hữu hợp pháp của TS đó có quyền đòi lại TS
- Trường hợp TSBĐ không thuộc sở hữu là TS mua trả chậm, trả dần, TS thuê có thời hạn lớn hơn 1 năm của DN, cá nhân có đăng ký kinh doanh (máy móc, thiết bị or động sản khác ko thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu) và hợp đồng mua trả chậm, trả dần, hđ thuê được đăng ký tại cơ quan đăng ký GDBD trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng thì bên bán có bảo lưu quyền sở hữu, bên cho thuê có thứ tự ưu tiên thanh toán cao nhất khi xử lý TSBĐ; nếu không đăng ký or đăng ký sau thời hạn trên và sau thời điểm GDBD đã đăng ký thfi bên nhận bảo đảm được coi là bên nhận bảo đảm ngay tình và có thứ tự ưu tiên thanh toán cao nhất khi xử lý TSBĐ
+ Điều kiện kinh tế đối với TSBĐ
- Tính thị trường cao
- Có giá trị thị trường tương đối ổn định
- Có đủ giá trị để bảo đảm tín dụng (TD có thể bảo đảm 1 phần or toàn bộ theo thoả thuận, nếu không có thoả thuânk thì coi như được bảo đảm toàn bộ, kể cả nghãi vụ trả lãi và bồi thường thiệt hại) (<2A giá trị TS phải lớn hơn giá trị khoản vay; 2A: có TSBĐ nhưng không cần phải đủ; 3A có thể không cần có TSBĐ)
+ Phạm vi bảo đảm tiền vay của tài sản
1 TSBĐ được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghãi vụ trả nợ tại nhiều TCTD
Lưu ý:
- giá trị TSBĐ có thể nhở hơn hoặc bằng hoặc lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm
- Thứ tự ưu tiên thanh toán như sau:
. Trường hợp GĐBĐ được dăng ký thfi việc xác định thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý TSBĐ được ưu tiên theo thứ tự đăng ký
. Trường hợp có GDBD được đăng ký, có giao dịch ko thì GDBD có đăng ký được ưu tiên thanh toán trước
. Trường hợp các GDBD đều ko có đăng ký thì thứ tự được ưu tiên thanh toán được xác định theo thứ tự xác lập GDBD
+Các hình thức bảo đảm bằng tài sản
+> Thế chấp tài sản
- k/n: Thế chấp tài sản là việc bên thế chấp dùng tài sản thuộc sở hữu cua rmình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận thế chấp và ko chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp
- Các hình thức thế chấp
. Thế chấp pháp lý và thế chấp công bằng:
Thế chấp pháp lý là hình thức thế chấp mà trong đó người đi vay thoả thuận sẽ chuyển quyền sở hữu cho NH khi không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ. Theo hình thức này, khi người đi vay không thanh toán được nợ NH có quyền bán tài sản hoặc cho thuê với tư cách là người sở hữu mà không cần thực hiện các thủ tục tố tụng để nhờ sự can thiệp của toà án.
Thế chấp công bằng là hình thức thế chấp mà ngân hàng chỉ nắm giữ các giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đảm bảo cho khoản vay. Khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồng, việc xử lí tài sản phải dựa trên cơ sở thoả thuận giữa người cho vay và người đi vay hoặc nhớ đến sự can thiệp của toà án nêus có sự tranh chấp.
. Thế chấp thứ nhất và thế cháp thứ 2
Thế chấp thứ nhất là việc dùng tài sản đảm bảo cho món nợ đầu tiên. Không có nghĩa là lần đầu tiên đem ts đi đảm bảo cho một khoản vay. Mà là dùng 1 ts để đảm bảo cho nhiều khoản vay và thế chấp cho khoản vay đầu tiên đang tồn tại.
Thế chấp thứ 2 là hình thức thế chấp mà người đi vay sẽ sử dụng phần chênh lệch của ts đảm bảo với khoản vay thứ nhất được đảm bảo bằng ts đó để bảo đảm cho khoản vay thứ 2.
. Thế chấp trực tiếp và thế chấp gián tiếp
Thế chấp trực tiếp (thế chấp ts hình thành từ vốn vay) là hình thức thế chấp mà ts thế chấp do vốn vay tạo nên.
Chỉ áp dụng cho vay trung và dài hạn với các dự án đầu tư, sxkd, dịch vụ, đời sống và khách hàng đi vay phải thoả mãn những điều kiện sau.
+Có tín nhiệm với tổ chức tín dụng
+Có khả năng tài chính đề thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
+Có vốn tự có tham gia vào dự án và giá trị tsbđ tiền vay(trừ tsbđ hình thành từ vốn vay) chiếm 50% vốn đầu tư của dự án.
Thế chấp gián tiếp là hình thức thế chấp mà tài sản thế chấp và ts dùng vốn vay để mua là 2 ts khác nhau.
. Thế chấp toàn bộ và thế chấp 1 phần bất động sản
Theo quy định người đi vay có thể thế chấp toàn bộ hoặc thế chấp một phần bđs. Trong trường hợp thế chấp toàn bộ bđs có vật phụ thì vật phụ đó thuộc ts thế chấp. Trong trường hợp thế chấp 1 phần bđs có vật phụ thì vật phụ chỉ thuộc ts thế chấp khi có thoả thuận. Riêng thế chấp quyền sử dụng đất thì nhà ở, các công trình xây dựng khác, rừng trồng vườn cây và ts khác của người thế chấp gắn liền với đất chỉ thuộc ts thế chấp khi có thoả thuận.
Thế chấp một phần chỉ áp dụng trong trường hợp phần tài sản thế chấp có phát mại riêng và không ảnh hưởng đến quyền lợi của bên nhận thế chấp. Với các tái sản gắn liền với đất như nhà ở, công trình xây dựng chỉ được nhận thế chấp cùng với giá trị quyền sử dụng đất
+> Cầm cố tài sản
-K/n: cầm cố tài sản là việc bên đi vat giao tài sản thuộc sơ hữu của mình cho bên cho vay để baả đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ
- Trong trường hợp cầm cố nhiều tài sản để bảo đảm thực hiện 1 nghĩa vụ dân sự thfi mỗi tài sản được xác định bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ. Các bên có thể thoả thuận mỗi tài sản bảo đảm thực hiện 1 phần nghĩa vụ
- TS cầm cố thường có các đặc điểm sau:
. Dễ thực hệin việc chuyển giao
. Có thể lưu giữ được tại NH hoặc 1 ng thứ 3
- TS cầm cố thường bao gồm:
. Kim loại quí
. Hàng hoá...
. GTCG: cô rphiếu, trái phiếu, bộ chứng từ hàng hoá
+>Bảo đảm bằng chuyển nhượng các khoản phải thu
¬ Hình thức chuyển nhượng các khoản phải thu: Được qui định trong hợp đồng; chuyển nhượng các KPT trong tương lai hay hiện tại phải ghi trong hđ. Bao gồm:
- Chuyển nhượng nợ kín: Ng đi vay là ng thông báo cho con nợ thứ 3: NH ko thông báo vì sẽ làm giảm uy tín của ng đi vay
- CHuyển nhượng nợ mở: NH là ng thông báo cho con nợ thứ 3: NH thông báo làm giảm uy tín của ng đi vay
Để kết hợp ưu, nhược điểm của 2 hình thức, NH chủ động thông báo cho con nợ thứ 3 biết khi tình hình tài chính của ng vay ko tốt. NH yêu cầu ng vay ký sẵn vào giấy chuyển nợ, lúc nào cần thì NH mới gửi văn bản(lúc này chuuyển từ nợ kín sang nợ mở). Kết hợp 2 hình thức này tốt cho cả KH và NH
b. Bảo lãnh:
-k/n: bảo lãnh là việc bên thứ 3 cam kết với bên cho vay (ng nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (ng đc bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà ng được bảo lãnh ko thực hiện hoặc ko thực hiện đầy đủ nghĩa vụ.
- Điều kiện đối với ng bảo lãnh:
. Có năng lực pháp luật dân sự (pháp nhân), nănglực hành vi dân sự (cá nhân)
. Có khả năng về vốn, tài sản để thực hiện được nghĩa vụ bảo lãnh
- Quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh
Kể từ thời điểm thông báo cho bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh có các quyền sau đây:
. Yêu cầu toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với TS của bên bảo lãnh theo qui định của PL
. Yêu cầu ng có hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền của bên nhận bảo lãnh phải chấm dứt hành vi đó
- Quyền yêu cầu hoàn trả của bên bảo lãnh
Bên bảo lãnh thông báo cho bên được bảo lãnh về việc đã thực hiện nghĩa vụ bảo laqnhx; nếu ko thông báo mà bên được bảo lãnh tiếp tục thực hiện nghĩa vụ với bên nhận bảo lãnh thì bên bảo lãnh ko có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ đối với mình. Bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bên nhận abỏ lãnh hoàn trả những gì đã nhận từ bên bảo lãnh
Cho vay theo dự án đầu tư
-Mức cho vay: xác định căn cứ vào tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án, khả năng nguồn vốn của NH và giới hạn cho vay tối đa (theo VTC của NH và khách hàng, theo giá trị TSBĐ)
- Thời hạn cho vay: căn cứ vào khả năng tra rnợ của khách hàng hàng năm (nguồn từ khấu hao TSCĐ và lợi nhuận)
- NH giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án. Mỗi lần rút vốn vay, khách hàng lập giấy nhận nợ kèm theo các chứng từ phù hợp
- Trả nợ theo các định kỳ hạn nợ
- Xác định mức cho vay:
N/c vay = Tổng mức vốn đầu tư thực hiện DA- VTC và vốn # tham gia DA
- Thời hạn cho vay
Thời hạn cvay= T/g thi công thực hiện DA(t/g ân hạn) + Thời hạn trả nợ
Thời hạn trả nợ= Số tiền NH cvay / Số tiền trả nợ NH bq hàng năm






