tin hoc
Monday, December 7, 2009 4:26:53 PM
1. Win 2000, User không xóa được: Administration và Guest
2. Cửa sổ Explore của Win 2000 tập in được hiển thị dưới dạng details. Khi nhấp chuột lên đầu cột name
a) Thay đổi vị trí cột
b) Hiển thị/không hiển thị các thông tin
4. Win 2000. Chương trình Disk Cleanup dùng để: Cho phép xóa những file không cần thiết trên ổ đĩa.
5. Kiểm tra phiên bản điều hành
a) Start/run… => gõ lệnh Winver
b) Control Panel/ System => chọn tab General
c) Chuột phải vào My Computer chọn Properties
7. Hàm Averagea: Tính giá trị trung bình Text hoặc Numerie trong đó nếu ô chứa giá trị kiểu text
8. Excel. Di chuyển Work Sheet
a) Chọn menu Edit/Move and copy Sheets
b) Giữ chuột tại tên Sheet để di chuyển và chọn Move and copy
c) Nhấn giữ phím trái chuột tại tên Sheet để di chuyển
9) Excel, Đóng mọi cửa sổ đang mở (cửa sổ ứng dụng giữ nguyên): Giữ Shift và thực hiện lệnh File/ Close All.
10. Excel. Ctrl + 1 = Format/Cell
11.
12. Trong Excel hàm Maxif không tồn tại
13. Excell. Khi nhấn Ctrl + (
= Ngày của hệ thống
14. Word. Trong chế độ hiển thị màn hình sau đây chế độ này cho phép xem đầy đủ các thông tin về văn bản: Tiêu đề, dòng cột hình vẽ: Page Layout
15. Word. Tab trong font cho tạo hiệu hứng font: Animation
16. Word. Tách một ô ra nhiều ô
a) Table/Split cells
b) Table/ Draw => Dùng bút vẽ tách ô
17. Word 2000. Thông số Gutter trong Page Setup để chỉ: Khoảng cách mà văn bản phải dịch cách mép khi chừa gáy để đóng tài liệu
18. Trong Win, Macro là công cụ lưu giữ những thao tác máy tính
19. Power point. Căc chỉnh khoảng cách giữa các dòng văn bản trong khung đã được chọn
a) Menu Format/ Line Spasing
b) Increase and Decrease Paragraph Spasing trên thanh Formating
20. Power point. Muốn khích thước khung văn bản thay đổi tự động theo nội dung gõ: Resize autoshape to fit text
21. Power point. Căn lề văn bản
a) File/page setup
b) Format/Auto Shape => Tab Texbox căn chỉnh trong hộp Internal margin
22. Power point. Khi muốn chọn chế độ hiển thị mầu hình dể có thể sắp xếp lại các trang slide trong phần trình diễn
a) Slide storter
b) Outline
23. Power point. Thay đổi mầu nền và bóng cho slide: Chọn menu Format/Slide color sheme
24. Power point. Phương pháp cho tạo hiệu ứng chuyển dộng trên Slide
a) Chọn View/Toolbar => Chọn Animation Effect
b) Slide Show/Presset Anination
c) Chọn menu Slide Show/ Custom Animation
25. Power point. Thực hiện menu Slide Show/Hide Slide: Ẩn không cho trình diễn slide
1. Word. Thay đổi khoảng cách mép lề văn bản: Menu Format/Paragraph => Chọn left hay right của thông số Indentation
2. Word. Trong tab Shading trong Borders and Shading dùng để : Tô mầu cho bóng hoặc văn bản được lựa chọn
3. Word. Khi muốn tô mầu cho bóng: Menu Format/Border and Shading => chọn tab Shading
4. Word. Xóa 1 dòng đang lựa chọn trong bảng
a) Menu Table/ Delete Row
b) Kích chuột phải => Menu Shortcut Delete Row
6. Power point. Cách thực hiện sai khi muốn them 1 khung văn bản vào slide
a) Menu Insert/Texbox
b) Menu Format/Texbox (sai)
c) Chọn Texbox trên thanh Drowing
7. Power point. Muốn đổi font, kiểu chữ và cỡ chữ của khung văn bản đã chọn
a) Chọn Menu Format/Font
b) Thực hiện thay đổi trên Formatting
c) Nhấn chuột phải tại khung => Chọn Menu Font
9. Power point. Phương pháp khi muốn thay đổi nền và bóng cho Slide: Menu Format/ Slide Color Sheme
10. Power point. Tạo hiệu ứng chuyển tiếp giữa các trang: Menu Slide show/Slide Transition
12. Power point. Trong chế độ trình diễn Slide (có thiết lập hiệu ứng của các đối tượng) được lặp đi lặp lại một cách tự động
a) Hiệu ứng của các đối tượng ở các trong slide phải để ở chế độ tự động (Automatic)
b) Hiệu ứng chuyển tiếp giữa các trang slide phải để chế độ tự động (Automatic)
14. Muốn hiển thị/không hiển thị các công cụ trên màn hình
a) Chọn menu View/Toolbar
b) Chọn menu Tools/Customize
19. Power point. Cách thực hiện sai khi muốn thêm mới một slide
a) Chọn menu Insert/New slide
b) Nhấn đồng thời hai phím Ctrl + M
c) Nhấn hai phím Ctrl + N
20. Power point. Căn lề của văn bản trong khung văn bản: Menu Format/AutoShape => Textbox => Căn chỉnh hộp Internal margin
4. Excel. Muốn đổi (.) hay (,): Start/Setting/Control panel/Regional Option/Number.
8. Trong Win 2000. Coltrol panel cho phép tạo User mới
a) Administrative tools => Chọn Computer Management
b) User and password
9. Power point: Slide Show/Hide Slide: Ẩn trang Slide không cho trình diện
10. chế độ Slide Show cho phép trình diễn Slide
11. Power point Tạo Button bằng cách thực hiện Slide Show/Action
a) Slide
12. Power point. Không cho sửa Slide: Vào hộp thoại Setup Show/Chọn Browsed at a Kiosk (full screen)
13. Power point. Tạo Slide đơn: Blank Presentation.
14. Power point. Phương án khi thay đổi khoảng cách Bullet: View/Ruler => Điều chỉnh các nút nằm trên Ruler
15. Hàm Maxif không tồn tại trong Excel
17. Excel. Count địa chỉ dùng để tính các ô không rỗng trong miền địa chỉ
18. Excel. Sửa dữ liệu: Nhấn F4
19. Excel. Muốn đặt tên cho 1 miến dữ liệu: Menu/Insert/Name/Define.
21. Word. Xem văn bản trước khi in
a) Menu File/Print Preview
b) Chọn Print Preview trên thanh Standard
22. Word. Menu Format/Font => Tab Character Spacing => Hộp Scale có ý nghĩa: Tỷ lệ % biểu hiện của font chữ
23. Word. Thay đổi các Bullet ở đầu một đoạn văn bản: Format/Bullets and Numbering
24. Word. Tô mầu cho bảng: Menu/Format/Borders and Shading => Chọn tab Shading
25.Máy in nằm bên phải của thanh Taskbar => Máy tin đang hoạt động
22. Power point. Tạo hiệu ứng giữa các trang: Menu Slide Show/Slide Transittion
23. Power point. Chế độ có thể tùy chọn hiệu ứng bằng hộp thoại Custom Animation: Slide
25. Power point: Để chuyển đổi khiểu chữ in thường/in hoa cho các ký tự ta dùng tổ hợp phím Shift + F3
2. Cửa sổ Explore của Win 2000 tập in được hiển thị dưới dạng details. Khi nhấp chuột lên đầu cột name
a) Thay đổi vị trí cột
b) Hiển thị/không hiển thị các thông tin
4. Win 2000. Chương trình Disk Cleanup dùng để: Cho phép xóa những file không cần thiết trên ổ đĩa.
5. Kiểm tra phiên bản điều hành
a) Start/run… => gõ lệnh Winver
b) Control Panel/ System => chọn tab General
c) Chuột phải vào My Computer chọn Properties
7. Hàm Averagea: Tính giá trị trung bình Text hoặc Numerie trong đó nếu ô chứa giá trị kiểu text
8. Excel. Di chuyển Work Sheet
a) Chọn menu Edit/Move and copy Sheets
b) Giữ chuột tại tên Sheet để di chuyển và chọn Move and copy
c) Nhấn giữ phím trái chuột tại tên Sheet để di chuyển
9) Excel, Đóng mọi cửa sổ đang mở (cửa sổ ứng dụng giữ nguyên): Giữ Shift và thực hiện lệnh File/ Close All.
10. Excel. Ctrl + 1 = Format/Cell
11.
12. Trong Excel hàm Maxif không tồn tại
13. Excell. Khi nhấn Ctrl + (
= Ngày của hệ thống14. Word. Trong chế độ hiển thị màn hình sau đây chế độ này cho phép xem đầy đủ các thông tin về văn bản: Tiêu đề, dòng cột hình vẽ: Page Layout
15. Word. Tab trong font cho tạo hiệu hứng font: Animation
16. Word. Tách một ô ra nhiều ô
a) Table/Split cells
b) Table/ Draw => Dùng bút vẽ tách ô
17. Word 2000. Thông số Gutter trong Page Setup để chỉ: Khoảng cách mà văn bản phải dịch cách mép khi chừa gáy để đóng tài liệu
18. Trong Win, Macro là công cụ lưu giữ những thao tác máy tính
19. Power point. Căc chỉnh khoảng cách giữa các dòng văn bản trong khung đã được chọn
a) Menu Format/ Line Spasing
b) Increase and Decrease Paragraph Spasing trên thanh Formating
20. Power point. Muốn khích thước khung văn bản thay đổi tự động theo nội dung gõ: Resize autoshape to fit text
21. Power point. Căn lề văn bản
a) File/page setup
b) Format/Auto Shape => Tab Texbox căn chỉnh trong hộp Internal margin
22. Power point. Khi muốn chọn chế độ hiển thị mầu hình dể có thể sắp xếp lại các trang slide trong phần trình diễn
a) Slide storter
b) Outline
23. Power point. Thay đổi mầu nền và bóng cho slide: Chọn menu Format/Slide color sheme
24. Power point. Phương pháp cho tạo hiệu ứng chuyển dộng trên Slide
a) Chọn View/Toolbar => Chọn Animation Effect
b) Slide Show/Presset Anination
c) Chọn menu Slide Show/ Custom Animation
25. Power point. Thực hiện menu Slide Show/Hide Slide: Ẩn không cho trình diễn slide
1. Word. Thay đổi khoảng cách mép lề văn bản: Menu Format/Paragraph => Chọn left hay right của thông số Indentation
2. Word. Trong tab Shading trong Borders and Shading dùng để : Tô mầu cho bóng hoặc văn bản được lựa chọn
3. Word. Khi muốn tô mầu cho bóng: Menu Format/Border and Shading => chọn tab Shading
4. Word. Xóa 1 dòng đang lựa chọn trong bảng
a) Menu Table/ Delete Row
b) Kích chuột phải => Menu Shortcut Delete Row
6. Power point. Cách thực hiện sai khi muốn them 1 khung văn bản vào slide
a) Menu Insert/Texbox
b) Menu Format/Texbox (sai)
c) Chọn Texbox trên thanh Drowing
7. Power point. Muốn đổi font, kiểu chữ và cỡ chữ của khung văn bản đã chọn
a) Chọn Menu Format/Font
b) Thực hiện thay đổi trên Formatting
c) Nhấn chuột phải tại khung => Chọn Menu Font
9. Power point. Phương pháp khi muốn thay đổi nền và bóng cho Slide: Menu Format/ Slide Color Sheme
10. Power point. Tạo hiệu ứng chuyển tiếp giữa các trang: Menu Slide show/Slide Transition
12. Power point. Trong chế độ trình diễn Slide (có thiết lập hiệu ứng của các đối tượng) được lặp đi lặp lại một cách tự động
a) Hiệu ứng của các đối tượng ở các trong slide phải để ở chế độ tự động (Automatic)
b) Hiệu ứng chuyển tiếp giữa các trang slide phải để chế độ tự động (Automatic)
14. Muốn hiển thị/không hiển thị các công cụ trên màn hình
a) Chọn menu View/Toolbar
b) Chọn menu Tools/Customize
19. Power point. Cách thực hiện sai khi muốn thêm mới một slide
a) Chọn menu Insert/New slide
b) Nhấn đồng thời hai phím Ctrl + M
c) Nhấn hai phím Ctrl + N
20. Power point. Căn lề của văn bản trong khung văn bản: Menu Format/AutoShape => Textbox => Căn chỉnh hộp Internal margin
4. Excel. Muốn đổi (.) hay (,): Start/Setting/Control panel/Regional Option/Number.
8. Trong Win 2000. Coltrol panel cho phép tạo User mới
a) Administrative tools => Chọn Computer Management
b) User and password
9. Power point: Slide Show/Hide Slide: Ẩn trang Slide không cho trình diện
10. chế độ Slide Show cho phép trình diễn Slide
11. Power point Tạo Button bằng cách thực hiện Slide Show/Action
a) Slide
12. Power point. Không cho sửa Slide: Vào hộp thoại Setup Show/Chọn Browsed at a Kiosk (full screen)
13. Power point. Tạo Slide đơn: Blank Presentation.
14. Power point. Phương án khi thay đổi khoảng cách Bullet: View/Ruler => Điều chỉnh các nút nằm trên Ruler
15. Hàm Maxif không tồn tại trong Excel
17. Excel. Count địa chỉ dùng để tính các ô không rỗng trong miền địa chỉ
18. Excel. Sửa dữ liệu: Nhấn F4
19. Excel. Muốn đặt tên cho 1 miến dữ liệu: Menu/Insert/Name/Define.
21. Word. Xem văn bản trước khi in
a) Menu File/Print Preview
b) Chọn Print Preview trên thanh Standard
22. Word. Menu Format/Font => Tab Character Spacing => Hộp Scale có ý nghĩa: Tỷ lệ % biểu hiện của font chữ
23. Word. Thay đổi các Bullet ở đầu một đoạn văn bản: Format/Bullets and Numbering
24. Word. Tô mầu cho bảng: Menu/Format/Borders and Shading => Chọn tab Shading
25.Máy in nằm bên phải của thanh Taskbar => Máy tin đang hoạt động
22. Power point. Tạo hiệu ứng giữa các trang: Menu Slide Show/Slide Transittion
23. Power point. Chế độ có thể tùy chọn hiệu ứng bằng hộp thoại Custom Animation: Slide
25. Power point: Để chuyển đổi khiểu chữ in thường/in hoa cho các ký tự ta dùng tổ hợp phím Shift + F3






