My Opera is closing 3rd of March

its-center.com :: Center for Information Technology Services

trutrung tam dich vu cong nghe thong tin its-center

Analog & Digital ? Dot Pitch - DPI - Pixel - Resolution...?

Không giống như các màn hình CRT và Flat Panel Display là thiết bị kỹ thuật số hoàn toàn. Để các màn hình này có thể làm việc với các máy tính (PC) hiện hữu, các màn hình bảng phẳng dùng cho máy để bàn thời kỳ đầu tiên được thiết kế cho phép tiếp nhận các tín hiệu VGA tương tự từ card màn hình của máy tính. Điều này có nghĩa là card màn hình chuyển đổi dữ liệu kỹ thuật số thành tương tự và Flat Panel Display sẽ chuyển đổi các tín hiệu tương tự (analog signals) trở lại thành tín hiệu số (digital signals). Việc sử dụng các card màn hình tín hiệu số sẽ giúp giảm thiểu giai đoạn chuyển đổi, tăng cường chất lượng hình ảnh và giảm thiểu chi phí.



Có nhiều giao diện số cho Flat panel display đang "cạnh tranh" vị trí chuẩn giao diện chính thức:

- Chuẩn DFP (Digital Flat Panel) được Compaq ủng hộ.
- Chuẩn Plug & Display và OpenLDI của VESA.
- Chuẩn DVI (Digital Visual Interface) của Digital Display Working Group (DDWG).

Tuy nhiên chuẩn DVI là chuẩn có khả năng được lựa chọn để trở thành chuẩn chung.

Độ Phân Giải Của Màn Hình Bảng Phẳng (Flat Danel Display Resolution):
Cách thức Flat Panel Display hỗ trợ các chế độ phân giải khác xa cách của CRT. Đối với CRT, bất kể độ phân giải được lựa chọn là gì (800x600, 1024x768 .v.v...), nhưng khi nó được gửi tới cho màn hình CRT (từ card màn hình), thì hình ảnh sẽ được trải rộng trên toàn bộ màn hình. Về lý thuyết, súng phóng điện tử của màn hình CRT sẽ "vẽ" các điểm tròn lớn hay nhỏ lên các điểm ảnh (pixels) tùy thuộc vào độ phân giải đã được chọn.

Trái lại, Flat Panel Display sử dụng một ma trận chính xác gồm nhiều hàng và cột dựa trên độ phân giải cao nhất mà nó hỗ trợ, và độ phân giải cao nhất đó là yếu tố duy nhất "làm đầy" màn hình một cách hoàn hảo. Ví dụ: nếu bạn gửi một hình ảnh với độ phân giải 800x600 tới một Flat panel hỗ trợ độ phân giải 1280x1024, nó sẽ được hiển thị dưới dạng một hình chữ nhật thu nhỏ ở giữa màn hình hoặc có thể được "kéo giãn" (scaled) lên thành độ phân giải 1280x1024. Chất lượng và khả năng "kéo giãn" của màn hình thay đổi tùy thuộc vào nhãn hiệu của nó. Do vậy, bạn nên kiểm tra màn hình Flat panel với độ phân giải mà bạn cần sử dụng trước khi quyết định mua nó.

Monitor Size - Kích thước của màn hình:
Kích thước màn hình là khoảng cách đo được từ một góc khu vực có thể nhìn thấy được (viewable area) của màn hình tới góc đối diện chéo. Trong các màn hình CRT, con số chỉ kích thước của màn hình thường lớn hơn kích thước thực tế của màn hình (khu vực có thể nhìn thấy được) khoảng 1 inch. Kể từ những năm 1990, con số thực tế chỉ được ghi nhận trong phần giới thiệu về đặc tính kỹ thuật của màn hình. Ví dụ: bạn có thể thấy rằng một màn hình 17" được ghi là 16.1" Viewable

Với các màn hình bảng phẳng, đặc tính về kích thước của một màn hình chính là kích thước thực tế của nó. Thật là một "khái niệm khá lạ lùng".

Resolution - Độ phân giải:
(1) - Độ sắc nét của hình ảnh hoặc ký tự khi được hiển thị trên màn hình hoặc khi in ra máy in. Trên màn hình, độ phân giải được diễn tả là một ma trận gồm nhiều điểm (matrix of dots). Ví dụ Độ phân giải của chuẩn màn hình VGA 640x480 nghĩa là: có 640 điểm (dot/pixel) trên mỗi một dòng trong số 480 dòng. Có đôi khi người ta thêm số lượng màu vào trong thông số của độ phân giải. Ví dụ: 640x480x16 hoặc 640x480x256. Cùng một độ phân giải, nhưng hình ảnh được hiển thị trên màn hình nhỏ sẽ rõ nét trên hơn là ở trên màn hình lớn.
Đối với máy in (printer) và máy quét hình (scanner), độ phân giải được diễn tả bởi số lượng các điểm (number of dots) trên mỗi inch tuyến tính (linear inch). Ví dụ: độ phân giải 300 dpi (dots per inch) có nghĩa là 300x300 hoặc 90.000 điểm /inch vuông. Các máy in laser (laser printer and plotter) có độ phân giải từ 300 đến 1200 dpi hoặc hơn nữa. Trong khi đó rất nhiều màn hình có độ phân giải nhỏ hơn 100 dpi. Điều này có nghĩa là: các đường kẻ nhiều khi không rõ nét trên màn hình có thể trở nên đẹp hơn khi in ra. Máy quét hình (scanner) được diễn tả bởi cả hai độ phân giải: độ phân giải quang học (optical resolution) và độ phân giải tính toán (interpolated resolution).

(2) Số lượng các bit được sử dụng để định giá một mẫu (sample) trong một tín hiệu được số hóa (digitized signal).

Optical Resolution - Độ phân giải Quang học:
Là độ phân giải "thực" được thiết kế khi sản xuất thiết bị quét hình (scanning device). Nó ngược lại với "đô phân giải tính toán" (Interpolated resolution) hoặc "độ phân giải số" (digital resolution) - là các độ phân giải được làm tăng/giảm bởi phần mềm máy tính để tạo được một hình ảnh có chất lượng như ý muốn. Cả hai độ phân giải được tính là dots per inch (dpi). Như vậy, khi nói một máy Scanner có độ phân giải là 2.400dpi ta có thể hiểu đó là độ phân giải "thực" của chính máy scanner hoặc là độ phân giải tính toán (computed resolution) mà scanner hỗ trợ đều đúng cả.

Interpolated Resolution - Độ phân giải tính toán:
Là độ phân giải tăng cường cho thiết bị quét hình được tính toán bởi giải thuật phần mềm (software algorithm).

Interpolated resolution còn được gọi là digital resolution, nó làm cho hình ảnh xuất hiện ở độ phân giải cao hơn mức lúc nó được "quét" vào máy tính. Thông thường, độ phân giải tính toán (interpolated resolution) lớn hơn độ phân giải quang học (optical resolution - độ phân giải vật lý thực của máy quét). Tùy thuộc vào nội dung của hình ảnh và giải thuật của phần mềm xử lý, độ phân giải tính toán có thể làm tăng hoặc làm giảm chất lượng của hình ảnh gốc.

Dot Pitch:

Khoảng cách giữa một điểm màu đỏ (red), xanh lục (green) hay xanh dương (blue) đến một điểm màu đỏ, xanh lục hay xanh dương khác trên một màn hình màu. Thuật ngữ này còn được biết đến như là Pixel Pitch. Trong các màn hình sử dụng bóng đèn chân không (gọi là CRT), các dot pitch thường có giá trị khoảng từ : 0.28mm - 0.51mm. Các màn hình trình diễn kích thước lớn được đặt ở các nơi công cộng có thể có dot pitch là 1.0mm. Các màn hình LCD của máy tính xách tay (laptop/notebook) thường có dot pitch là 0.20mm đến 0.29mm. Kích thước dot pitch càng nhỏ thì hình ảnh càng rõ và sắc sảo. Một màn hình có dot pitch là 0.28mm có nghĩa là màn hình đó có khoảng cách giữa các điểm cùng màu là 28/100 của milimét. Kích thước dot pitch từ 0.31mm trở xuống cung cấp hình ảnh rõ nét, đặc biệt là đối với văn bản.

DPI (Dots per Inch):
Thông số đo độ phân giải của các hệ thống hiển thị và in ấn (display and printing system) như màn hình và máy in. Ví dụ: màn hình có độ phân giải 96 dpi có nghĩa là mỗi inch vuông (square inch) của màn hình sẽ được hiển thị bởi (96 x 96) = 9.219 điểm. Độ phân giải càng cao thì hình ảnh càng rõ nét. Như vậy, một máy in có độ phân giải là 1200 dpi có độ phân giải điểm/inch gấp 157 lần so với màn hình hỗ trợ độ phân giải 96 dpi.

Pixel - Pix(Picture) element - Điểm ảnh:
Là đơn vị nhỏ nhất có thể định vị được (đánh địa chỉ được - Addressable) của màn hình hiển thị hình ảnh. Độ phân giải (tính bằng pixel) càng cao (có càng nhiều hàng và cột các pixel) thì càng có khả năng hiển thị nhiều thông tin. Về mặt lưu trữ, các pixel được tạo bởi một hay nhiều bit. "Độ sâu bit" (bit dept) này càng tăng thì càng thể hiện được nhiều điểm màu. Hệ thống tiết kiệm nhất chính là hệ thống màn hình đơn sắc (monochrome): chỉ sử dụng 1 bit cho mỗi pixel (On/Off). Các hiển thị màu xám và các màu khác thông thường sử dụng từ 2 - 24 bits/pixel hay hơn nữa, cung cấp khả năng hỗ trợ từ 16 màu - 16 triệu màu hoặc hơn nữa.

Giải thích hình bên phải: Hiển thị hình nhị phân trên màn hình đơn sắc - Đây là cách diễn tả pixel đơn giản nhất. Mỗi bit sẽ đại diện cho một điểm ảnh màu đen hoặc sáng.
Trên màn hình hiển thị, các pixel được tạo bởi một hay nhiều điểm màu (dots of color). Màn hình đơn sắc hoặc màn hình màu xám sử dụng một điểm màu cho một pixel. Đối với màn hình đơn sắc, pixel hiển thị màu tối (dark) là ánh sáng được nạp năng lượng. Đối với màn hình màu xám, pixel được nạp năng lượng với nhiều cường độ khác nhau tạo thành một dải màu từ tối tới sáng. Các hệ thống hiển thị màu thường sử dụng các điểm màu đỏ, xanh lục, xanh dương trên mỗi pixel. Mỗi điểm được hấp thụ năng lượng với các cường độ khác nhau tạo thành một dải màu có thể quan sát được gồm tập hợp các điểm màu (dots of color) này. Màu đen là 3 điểm (dot) đều có màu tối. Màu trắng nghĩa là tất cả các điểm (dot) đều có màu sáng.

Pixel Resolution:
Độ phân giải tính bằng pixel như: 640x480 (VGA), 800x600 (SVGA), 1024x768 (XGA)... là độ phân giải cơ bản của màn hình hiển thị thường được dùng trong máy tính. Màn hình có nhiều pixel thì hiển thị được nhiều văn bản hơn nhưng các ký tự và hình ảnh xuất hiện sẽ nhỏ hơn.

CGA (Color/Graphics Adapter):
Là chuẩn card màn hình đầu tiên dùng cho máy tính IBM và các máy tính tương thích (là các máy tính chúng ta dùng ngày nay). Chuẩn card màn hình có độ phân giải thấp CGA này đã được thay thế bởi các chuẩn EGA sau đó là VGA. Card màn hình CGA yêu cầu phải có màn hình màu RGB kỹ thuật số.

EGA (Enhanced Graphics Adapter):
Là một chuẩn card màn hình trước đây của hãng IBM cung cấp độ phân giải ở mức độ trung bình cho việc hiển thị văn bản và đồ họa. Nó đòi hỏi màn hình màu RGB kỹ thuật số.

VGA (Video Graphics Array):
Là chuẩn màn hình thấp nhất dùng cho máy tính tương thích IBM hiện nay. VGA được sử dụng lần đầu tiên với máy tính PS/2 của hãng IBM (International Business Machine Corp.) vào năm 1987. VGA có thể làm việc ở các chế độ của card màn hình EGA và CGA trước kia. Nó đòi hỏi sử dụng với màn hình tương tự (analog monitor). Chuẩn VGA đầu tiên hỗ trợ độ phân giải: 640 x 480 pixel với 16 màu. Tuy nhiên các nhà sản xuất khác (ngoài IBM) đã nhanh chóng cải tiến độ khả năng hỗ trợ độ phân giải và số lượng màu lên một mức mới gọi là "Super VGA" sau đó được chuẩn hóa bởi VESA.

SVGA (Super VGA):
Là chuẩn màn hình được phát triển bởi các nhà sản xuất thứ ba (ngoài nhà phát minh IBM). Nó hỗ trợ độ phân giải 800x600 pixel. SVGA còn hỗ trợ các độ phân giải lên tới 1.024 x 768 pixel.

Là chuẩn màn hình có độ phânXGA (eXtended Graphics Array):
giải 1.024 x 768 pixel. Thuật ngữ này bắt nguồn từ chuẩn hiển thị XGA của IBM được giới thiệu vào năm 1990. Chuẩn này mở rộng chuẩn VGA và hỗ trợ tới 132-cột văn bản và độ phân giải Interlaced 1.024x768x256 (256 màu). Chuẩn XGA-2 còn hỗ trợ thêm non-interlaced 1.024x768x64K (64000 màu).

UXGA (Ultra XGA):
Là chuẩn màn hình hỗ trợ độ phân giải lên tới: 1600x1200 pixel.

Monitor ? CRT - Flat CRT - Flat Digital DisplayChip - Chipset - BIOS - CMOS

Write a comment

New comments have been disabled for this post.

February 2014
M T W T F S S
January 2014March 2014
1 2
3 4 5 6 7 8 9
10 11 12 13 14 15 16
17 18 19 20 21 22 23
24 25 26 27 28