Analog & Digital ? Dot Pitch - DPI - Pixel - Resolution...?
Thursday, November 15, 2007 8:35:29 AM
Có nhiều giao diện số cho Flat panel display đang "cạnh tranh" vị trí chuẩn giao diện chính thức:
| - | Chuẩn DFP (Digital Flat Panel) được Compaq ủng hộ. |
| - | Chuẩn Plug & Display và OpenLDI của VESA. |
| - | Chuẩn DVI (Digital Visual Interface) của Digital Display Working Group (DDWG). |
Tuy nhiên chuẩn DVI là chuẩn có khả năng được lựa chọn để trở thành chuẩn chung.
Độ Phân Giải Của Màn Hình
Bảng Phẳng (Flat Danel Display Resolution):
Cách thức Flat Panel Display hỗ
trợ các chế độ phân giải khác xa cách của CRT. Đối với CRT, bất kể độ phân giải
được lựa chọn là gì (800x600, 1024x768 .v.v...), nhưng khi nó được gửi tới cho
màn hình CRT (từ card màn hình), thì hình ảnh sẽ được trải rộng trên toàn bộ màn
hình. Về lý thuyết, súng phóng điện tử của màn hình CRT sẽ "vẽ" các điểm tròn
lớn hay nhỏ lên các điểm ảnh (pixels) tùy thuộc vào độ phân giải đã được chọn.
Trái lại, Flat Panel Display sử dụng một ma trận chính xác gồm nhiều hàng và cột dựa trên độ phân giải cao nhất mà nó hỗ trợ, và độ phân giải cao nhất đó là yếu tố duy nhất "làm đầy" màn hình một cách hoàn hảo. Ví dụ: nếu bạn gửi một hình ảnh với độ phân giải 800x600 tới một Flat panel hỗ trợ độ phân giải 1280x1024, nó sẽ được hiển thị dưới dạng một hình chữ nhật thu nhỏ ở giữa màn hình hoặc có thể được "kéo giãn" (scaled) lên thành độ phân giải 1280x1024. Chất lượng và khả năng "kéo giãn" của màn hình thay đổi tùy thuộc vào nhãn hiệu của nó. Do vậy, bạn nên kiểm tra màn hình Flat panel với độ phân giải mà bạn cần sử dụng trước khi quyết định mua nó.
Monitor Size - Kích thước
của màn hình:
Kích thước màn hình là khoảng
cách đo được từ một góc khu vực có thể nhìn thấy được (viewable area) của màn
hình tới góc đối diện chéo. Trong các màn hình CRT, con số chỉ kích thước của
màn hình thường lớn hơn kích thước thực tế của màn hình (khu vực có thể nhìn
thấy được) khoảng 1 inch. Kể từ những năm 1990, con số thực tế chỉ được ghi nhận
trong phần giới thiệu về đặc tính kỹ thuật của màn hình. Ví dụ: bạn có thể thấy
rằng một màn hình 17" được ghi là 16.1" Viewable
Với các màn hình bảng phẳng, đặc tính về kích thước của một màn hình chính là kích thước thực tế của nó. Thật là một "khái niệm khá lạ lùng".
Resolution - Độ phân giải:
(1) - Độ sắc nét của hình ảnh
hoặc ký tự khi được hiển thị trên màn hình hoặc khi in ra máy in. Trên màn hình,
độ phân giải được diễn tả là một ma trận gồm nhiều điểm (matrix of dots). Ví dụ
Độ phân giải của chuẩn màn hình VGA 640x480 nghĩa là: có 640 điểm (dot/pixel)
trên mỗi một dòng trong số 480 dòng. Có đôi khi người ta thêm số lượng màu vào
trong thông số của độ phân giải. Ví dụ: 640x480x16 hoặc 640x480x256. Cùng một độ
phân giải, nhưng hình ảnh được hiển thị trên màn hình nhỏ sẽ rõ nét trên hơn là
ở trên màn hình lớn.
Đối với máy in (printer) và máy quét hình (scanner), độ phân giải được diễn tả
bởi số lượng các điểm (number of dots) trên mỗi inch tuyến tính (linear inch).
Ví dụ: độ phân giải 300 dpi (dots per inch) có nghĩa là 300x300 hoặc 90.000 điểm
/inch vuông. Các máy in laser (laser printer and plotter) có độ phân giải từ 300
đến 1200 dpi hoặc hơn nữa. Trong khi đó rất nhiều màn hình có độ phân giải nhỏ
hơn 100 dpi. Điều này có nghĩa là: các đường kẻ nhiều khi không rõ nét trên màn
hình có thể trở nên đẹp hơn khi in ra. Máy quét hình (scanner) được diễn tả bởi
cả hai độ phân giải: độ phân giải quang học (optical resolution) và độ phân giải
tính toán (interpolated resolution).
(2) Số lượng các bit được sử dụng để định giá một mẫu (sample) trong một tín hiệu được số hóa (digitized signal).
|
Optical Resolution -
Độ phân giải Quang học:
|
|
Interpolated Resolution - Độ
phân giải tính toán:
Là độ phân giải tăng cường cho
thiết bị quét hình được tính toán bởi giải thuật phần mềm (software algorithm).
Interpolated resolution còn được gọi là digital resolution, nó làm cho hình ảnh xuất hiện ở độ phân giải cao hơn mức lúc nó được "quét" vào máy tính. Thông thường, độ phân giải tính toán (interpolated resolution) lớn hơn độ phân giải quang học (optical resolution - độ phân giải vật lý thực của máy quét). Tùy thuộc vào nội dung của hình ảnh và giải thuật của phần mềm xử lý, độ phân giải tính toán có thể làm tăng hoặc làm giảm chất lượng của hình ảnh gốc.
|
Dot Pitch: |
||
|
Khoảng cách giữa một điểm màu đỏ (red), xanh lục (green) hay xanh dương (blue) đến một điểm màu đỏ, xanh lục hay xanh dương khác trên một màn hình màu. Thuật ngữ này còn được biết đến như là Pixel Pitch. Trong các màn hình sử dụng bóng đèn chân không (gọi là CRT), các dot pitch thường có giá trị khoảng từ : 0.28mm - 0.51mm. Các màn hình trình diễn kích thước lớn được đặt ở các nơi công cộng có thể có dot pitch là 1.0mm. Các màn hình LCD của máy tính xách tay (laptop/notebook) thường có dot pitch là 0.20mm đến 0.29mm. Kích thước dot pitch càng nhỏ thì hình ảnh càng rõ và sắc sảo. Một màn hình có dot pitch là 0.28mm có nghĩa là màn hình đó có khoảng cách giữa các điểm cùng màu là 28/100 của milimét. Kích thước dot pitch từ 0.31mm trở xuống cung cấp hình ảnh rõ nét, đặc biệt là đối với văn bản. |
|
|
DPI (Dots per Inch):
Thông số đo độ phân giải của các hệ thống
hiển thị và in ấn (display and printing system) như màn hình và máy in. Ví dụ:
màn hình có độ phân giải 96 dpi có nghĩa là mỗi inch vuông (square inch) của màn
hình sẽ được hiển thị bởi (96 x 96) = 9.219 điểm. Độ phân giải càng cao thì hình
ảnh càng rõ nét. Như vậy, một máy in có độ phân giải là 1200 dpi có độ phân giải
điểm/inch gấp 157 lần so với màn hình hỗ trợ độ phân giải 96 dpi.
Pixel
- Pix(Picture) element - Điểm ảnh:
Là đơn vị nhỏ nhất có thể định vị được (đánh địa chỉ được - Addressable) của màn
hình hiển thị hình ảnh. Độ phân giải (tính bằng pixel) càng cao (có càng nhiều
hàng và cột các pixel) thì càng có khả năng hiển thị nhiều thông tin. Về mặt lưu
trữ, các pixel được tạo bởi một hay nhiều bit. "Độ sâu bit" (bit dept) này càng
tăng thì càng thể hiện được nhiều điểm màu. Hệ thống tiết kiệm nhất chính là hệ
thống màn hình đơn sắc (monochrome): chỉ sử dụng 1 bit cho mỗi pixel (On/Off).
Các hiển thị màu xám và các màu khác thông thường sử dụng từ 2 - 24 bits/pixel
hay hơn nữa, cung cấp khả năng hỗ trợ từ 16 màu - 16 triệu màu hoặc hơn nữa.
|
Giải thích hình bên
phải: Hiển thị hình nhị phân trên màn hình đơn sắc - Đây là cách diễn tả
pixel đơn giản nhất. Mỗi bit sẽ đại diện cho một điểm ảnh màu đen hoặc
sáng. |
|
Pixel Resolution:
Độ phân giải tính bằng pixel
như: 640x480 (VGA), 800x600 (SVGA), 1024x768 (XGA)... là độ phân giải cơ bản của
màn hình hiển thị thường được dùng trong máy tính. Màn hình có nhiều pixel thì
hiển thị được nhiều văn bản hơn nhưng các ký tự và hình ảnh xuất hiện sẽ nhỏ
hơn.
CGA (Color/Graphics
Adapter):
Là chuẩn card màn hình đầu tiên
dùng cho máy tính IBM và các máy tính tương thích (là các máy tính chúng ta dùng
ngày nay). Chuẩn card màn hình có độ phân giải thấp CGA này đã được thay thế bởi
các chuẩn EGA sau đó là VGA. Card màn hình CGA yêu cầu phải có màn hình màu RGB
kỹ thuật số.
EGA (Enhanced Graphics
Adapter):
Là một chuẩn card màn hình
trước đây của hãng IBM cung cấp độ phân giải ở mức độ trung bình cho việc hiển
thị văn bản và đồ họa. Nó đòi hỏi màn hình màu RGB kỹ thuật số.
VGA
(Video Graphics Array):
Là chuẩn màn hình thấp nhất
dùng cho máy tính tương thích IBM hiện nay. VGA được sử dụng lần đầu tiên với
máy tính PS/2 của hãng IBM (International Business Machine Corp.) vào năm 1987.
VGA có thể làm việc ở các chế độ của card màn hình EGA và CGA trước kia. Nó đòi
hỏi sử dụng với màn hình tương tự (analog monitor). Chuẩn VGA đầu tiên hỗ trợ độ
phân giải: 640 x 480 pixel với 16 màu. Tuy nhiên các nhà sản xuất khác (ngoài
IBM) đã nhanh chóng cải tiến độ khả năng hỗ trợ độ phân giải và số lượng màu lên
một mức mới gọi là "Super VGA" sau đó được chuẩn hóa bởi VESA.
|
SVGA (Super VGA):
Là chuẩn màn hình có độ
phânXGA (eXtended Graphics Array):
UXGA (Ultra XGA):
|





