Nói yêu bằng tiếng Nhật
Monday, January 7, 2008 5:13:06 PM
1. キス(KISU): from English.
最後のキスSai go no kisu (the last kiss).
2. チュウ (CHUU)する/チュウチュウする:kiss
Có 1 thằng bạn Nhật của MaiDT nghe nói là bị bệnh gì đó có vẻ nặng nặng phải đi bệnh viện, mình mail hỏi thăm sức khoẻ nó thế mà nó bảo: tao khoẻ rồi, bây giờ đangチュウチュウする với 彼女...bó tay con gà quay^-^
3. 接吻(SEPPUN):a kiss: an old fashion romantic word, but still used.
Từ này cực kỳ cổ, thanh niên Nhật chắc nhiều người không biết.
4. 口付け/口を付ける:kiss (hay sử dụng trong các bài hát)
5. 一目惚れ(HITO ME BORE): love at the first sight
6. ラブレター (RABU RETA): a love letter
7. 愛する(Aisuru): love
愛してるから。。。( because I love you).
愛妻 (beloved wife).
8. 恋(KOI):love
恋人:lover
Nhưng thông thường thanh niên Nhật toàn gọi người yêu là :彼女/彼(彼氏)
Và người yêu cũ sẽ là :元彼女/元彼氏
恋しい(Koishii): to miss
Tuy nhiên người Nhật ko nói những câu đại loại như " i miss you ". khi muốn diễn đạt ý này, họ thường nói " kimi ga inakute sugoku samishii / sabishii " (君がいなくてすごく寂しい) (người Nhật rắc rối ghê nhỉ)
9. SUKI: (to like) 好き
あなたが好き(I like you)
10. ラブラブRABU RABU: (love love) - two people are in love.
11. 愛の表現(AI NO HYOUGEN): an expression of love
それは、愛の表現ですか。
Sore wa, ai no hyougen desu ka? (is that an expression of love)
(Chắc các cô nàng hay tưởng bở hay nói câu này ^-^)
12. 片思い(kataomoi) : tình đơn phương
13. 初恋 (hatsukoi) : mối tình đầu
14. ナンパする: cưa cẩm, tán tỉnh
あの子をナンパしてるんじゃないか。もう成功したの?
Cậu đang cưa cô bé đó đấy hả? đã đổ chưa?
・はい:đổ rồi
・まだ:chưa đổ
・もうちょっと:sắp đổ
15. 馬が合う(uma ga au) : hợp nhau
16. 告白する(kokuhaku suru) : tỏ tình theo ngôn ngữ của thanh niên thì chỉ cần : kokusuru là được
Theo thứ tự, sau kokusuru, nếu được ok thì hai người sẽ tsukiau (付き合う), và sau đó sẽ là propose(プロポーズ)(cầu hôn), thường là lời xin cầu hôn từ người con trai, nhưng bây giờ thì tự do hơn, nhất là ở Nhật con gái toàn chủ động thui. Đây là quy luật, nhưng nếu dekichatta(できちゃった) thì khỏi cần.
17. 振られる(furareru) : bị đá
彼女に振られちゃったよ。
Tớ bị cô ấy đá rồi
18. 不倫 (furin) : cặp bồ, ngoại tình
浮気
19. 三角関係 (sankaku kankei) : quan hệ tay ba
20. 二股をかける(futamata wo kakeru) : bắt cá hai tay
21. できちゃった結婚(dekichatta kekkon) : ăn cơm trước kẻng.
22. 恐妻家(kyosaika): anh chàng sợ vợ
23. 恐妻会(kyosaikai): câu lạc bộ những người sợ vợ
24. もてもてさん(motemote san): anh chàng đào hoa
25. スケベ:dê ^-^
*Khi học một ngoại ngữ mới, hình như ai cũng muốn học nói câu " i love you " đầu tiên . Động từ " love " thì chắc chắn thứ tiếng nào cũng có, tuy nhiên có một điều thật thú vị là người Nhật ko bao giờ sử dụng động từ này khi " tỉnh tò ".
" I love you " dịch sát nghĩa sang tiếng Nhật sẽ là " 僕は君を愛している ". Nhưng có lẽ do người Nhật vốn e dè, thậm chí là hơi nhút nhát nữa nên họ chỉ dám nói câu " 僕は君が好きだよ。" , nghĩa là " I like you " mà thôi. Thận trọng hơn nữa, họ còn mượn thêm từ " こと " vốn chẳng có một ý nghĩa gì cụ thể để nói là "僕は君のことが(大)好きだ。" ( tạm dịch là I love something about you ).
Hoặc thậm chí trong phim có khi người ta còn nói thế này: 私をもらってください、お願いします(nghe thê thảm nhỉ, như kiểu mấy cô gái trong phim Hàn Quốc hay chạy theo mấy anh chàng ý)
Còn nhẹ nhàng và ngắn gọn thì: 付き合ってください(Hãy làm người yêu anh/em nhé): hay có trong phim(ドラマ)hay la Anime(アニメ)
Chuyện " 告白 " là như vậy, chuyện propose của người Nhật cũng thú vị không kém. Họ ko nói những câu đơn giản, dễ hiểu mà họ lại thích nói vòng vo là "あなたの手料理が食べたい (anata no teryouri ga tabetai)" , nghĩa là " anh muốn ăn món ăn do em nấu " ( ám chỉ là, sau này lấy em về, em chỉ có mỗi nhiệm vụ ở nhà nấu cơm phục vụ anh mà thôi ).
Trong một bộ phim có đoạn một anh chàng, sau nhiều đêm suy nghĩ quyết định đến nhà chị người yêu để nói lời cầu hôn. Sau khi lấy hết can đảm, anh nói với chị là " あなたの作った味噌が飲みたい(anata no tsukutta misoshiru ga nomitai) " ( anh muốn ăn món súp misoshiru do em nấu ). Chị này tưởng anh muốn ăn thật nên đem súp ra, để rồi khi anh ấy về, ngồi tiếc ngẩn tiếc ngơ là " giá như anh ấy đừng có đòi ăn súp mà nhanh chóng ngỏ lời cầu hôn thì hay biết bao "
Trong tạp chí Non-no có một bài điều tra về " kokuhaku " của thanh niên Nhật bây giờ, trong đò " tỉnh tò " qua điện thoại di động chiếm tỉ lệ cao nhất . Mà đúng thật, xem phim Nhật, thấy hay có cảnh anh nửa đêm gọi điện cho chị, bảo chị nhìn ra cửa sổ xem trăng hôm nay thế này thế nọ rồi mới nói ra cái câu kia
好きlà từ truyền tải cảm xúc thuần tuý, trong sáng và rất con người, không tính toán... còn khi đã nói 愛してるthì đã kèm theo những kế hoạch kết hôn, chung sống, sinh con, công việc gia đình, vân vân...Chính vì thế mà khi tỏ tình, thanh niên thường dùng từ 好き. Còn nếu cậu nào dùng 愛してるtrong lần 告白 đầu tiên thì cẩn thận đấy, cô gái có thể hoảng sợ từ chối và bỏ chạy vì giải mã nhầm, cho rằng chàng ta muốn cưới mình ngay.
最後のキスSai go no kisu (the last kiss).
2. チュウ (CHUU)する/チュウチュウする:kiss
Có 1 thằng bạn Nhật của MaiDT nghe nói là bị bệnh gì đó có vẻ nặng nặng phải đi bệnh viện, mình mail hỏi thăm sức khoẻ nó thế mà nó bảo: tao khoẻ rồi, bây giờ đangチュウチュウする với 彼女...bó tay con gà quay^-^
3. 接吻(SEPPUN):a kiss: an old fashion romantic word, but still used.
Từ này cực kỳ cổ, thanh niên Nhật chắc nhiều người không biết.
4. 口付け/口を付ける:kiss (hay sử dụng trong các bài hát)
5. 一目惚れ(HITO ME BORE): love at the first sight
6. ラブレター (RABU RETA): a love letter
7. 愛する(Aisuru): love
愛してるから。。。( because I love you).
愛妻 (beloved wife).
8. 恋(KOI):love
恋人:lover
Nhưng thông thường thanh niên Nhật toàn gọi người yêu là :彼女/彼(彼氏)
Và người yêu cũ sẽ là :元彼女/元彼氏
恋しい(Koishii): to miss
Tuy nhiên người Nhật ko nói những câu đại loại như " i miss you ". khi muốn diễn đạt ý này, họ thường nói " kimi ga inakute sugoku samishii / sabishii " (君がいなくてすごく寂しい) (người Nhật rắc rối ghê nhỉ)
9. SUKI: (to like) 好き
あなたが好き(I like you)
10. ラブラブRABU RABU: (love love) - two people are in love.
11. 愛の表現(AI NO HYOUGEN): an expression of love
それは、愛の表現ですか。
Sore wa, ai no hyougen desu ka? (is that an expression of love)
(Chắc các cô nàng hay tưởng bở hay nói câu này ^-^)
12. 片思い(kataomoi) : tình đơn phương
13. 初恋 (hatsukoi) : mối tình đầu
14. ナンパする: cưa cẩm, tán tỉnh
あの子をナンパしてるんじゃないか。もう成功したの?
Cậu đang cưa cô bé đó đấy hả? đã đổ chưa?
・はい:đổ rồi
・まだ:chưa đổ
・もうちょっと:sắp đổ
15. 馬が合う(uma ga au) : hợp nhau
16. 告白する(kokuhaku suru) : tỏ tình theo ngôn ngữ của thanh niên thì chỉ cần : kokusuru là được
Theo thứ tự, sau kokusuru, nếu được ok thì hai người sẽ tsukiau (付き合う), và sau đó sẽ là propose(プロポーズ)(cầu hôn), thường là lời xin cầu hôn từ người con trai, nhưng bây giờ thì tự do hơn, nhất là ở Nhật con gái toàn chủ động thui. Đây là quy luật, nhưng nếu dekichatta(できちゃった) thì khỏi cần.
17. 振られる(furareru) : bị đá
彼女に振られちゃったよ。
Tớ bị cô ấy đá rồi
18. 不倫 (furin) : cặp bồ, ngoại tình
浮気
19. 三角関係 (sankaku kankei) : quan hệ tay ba
20. 二股をかける(futamata wo kakeru) : bắt cá hai tay
21. できちゃった結婚(dekichatta kekkon) : ăn cơm trước kẻng.
22. 恐妻家(kyosaika): anh chàng sợ vợ
23. 恐妻会(kyosaikai): câu lạc bộ những người sợ vợ
24. もてもてさん(motemote san): anh chàng đào hoa
25. スケベ:dê ^-^
*Khi học một ngoại ngữ mới, hình như ai cũng muốn học nói câu " i love you " đầu tiên . Động từ " love " thì chắc chắn thứ tiếng nào cũng có, tuy nhiên có một điều thật thú vị là người Nhật ko bao giờ sử dụng động từ này khi " tỉnh tò ".
" I love you " dịch sát nghĩa sang tiếng Nhật sẽ là " 僕は君を愛している ". Nhưng có lẽ do người Nhật vốn e dè, thậm chí là hơi nhút nhát nữa nên họ chỉ dám nói câu " 僕は君が好きだよ。" , nghĩa là " I like you " mà thôi. Thận trọng hơn nữa, họ còn mượn thêm từ " こと " vốn chẳng có một ý nghĩa gì cụ thể để nói là "僕は君のことが(大)好きだ。" ( tạm dịch là I love something about you ).
Hoặc thậm chí trong phim có khi người ta còn nói thế này: 私をもらってください、お願いします(nghe thê thảm nhỉ, như kiểu mấy cô gái trong phim Hàn Quốc hay chạy theo mấy anh chàng ý)
Còn nhẹ nhàng và ngắn gọn thì: 付き合ってください(Hãy làm người yêu anh/em nhé): hay có trong phim(ドラマ)hay la Anime(アニメ)
Chuyện " 告白 " là như vậy, chuyện propose của người Nhật cũng thú vị không kém. Họ ko nói những câu đơn giản, dễ hiểu mà họ lại thích nói vòng vo là "あなたの手料理が食べたい (anata no teryouri ga tabetai)" , nghĩa là " anh muốn ăn món ăn do em nấu " ( ám chỉ là, sau này lấy em về, em chỉ có mỗi nhiệm vụ ở nhà nấu cơm phục vụ anh mà thôi ).
Trong một bộ phim có đoạn một anh chàng, sau nhiều đêm suy nghĩ quyết định đến nhà chị người yêu để nói lời cầu hôn. Sau khi lấy hết can đảm, anh nói với chị là " あなたの作った味噌が飲みたい(anata no tsukutta misoshiru ga nomitai) " ( anh muốn ăn món súp misoshiru do em nấu ). Chị này tưởng anh muốn ăn thật nên đem súp ra, để rồi khi anh ấy về, ngồi tiếc ngẩn tiếc ngơ là " giá như anh ấy đừng có đòi ăn súp mà nhanh chóng ngỏ lời cầu hôn thì hay biết bao "
Trong tạp chí Non-no có một bài điều tra về " kokuhaku " của thanh niên Nhật bây giờ, trong đò " tỉnh tò " qua điện thoại di động chiếm tỉ lệ cao nhất . Mà đúng thật, xem phim Nhật, thấy hay có cảnh anh nửa đêm gọi điện cho chị, bảo chị nhìn ra cửa sổ xem trăng hôm nay thế này thế nọ rồi mới nói ra cái câu kia
好きlà từ truyền tải cảm xúc thuần tuý, trong sáng và rất con người, không tính toán... còn khi đã nói 愛してるthì đã kèm theo những kế hoạch kết hôn, chung sống, sinh con, công việc gia đình, vân vân...Chính vì thế mà khi tỏ tình, thanh niên thường dùng từ 好き. Còn nếu cậu nào dùng 愛してるtrong lần 告白 đầu tiên thì cẩn thận đấy, cô gái có thể hoảng sợ từ chối và bỏ chạy vì giải mã nhầm, cho rằng chàng ta muốn cưới mình ngay.








Unregistered user # Thursday, July 16, 2009 6:33:22 AM
Unregistered user # Thursday, March 4, 2010 3:05:38 PM
ϔūҜῑ ßäḃӞ :">shiraichan # Saturday, March 20, 2010 12:56:55 PM
thx :x
Unregistered user # Wednesday, July 21, 2010 4:25:28 AM
Unregistered user # Monday, August 30, 2010 4:23:23 AM