Get Started Building A Deeper Experience Across The Web
Saturday, December 1, 2007 12:08:21 AM
Một thành phần chính trong chiến lược phát triển thế hệ web tiếp theo của Microsoft có tên gọi Microsoft Silverlight(tên trước đó là "WPF/E"). Silverlight ra đời nhằm áp dụng sự thân thiện của Web Presentation Foundation đối với Web. Silverlight cung cấp nội dung phong phú, khả năng tích hợp cao, phù hợp với những phần còn lại của môi trường web, bao gồm cả ASP.NET AJAX.
Để đáp ứng nhu cầu truyền thông rộng lớn của Web, Silverlight cần chạy thành công trên một số hệ điều hành cũng như một số trình duyệt phổ biến hiện nay. Với mục đích đó, phiên bản đầu tiên (Silverlight 1.0) hỗ trợ trình duyệt FireFox và Safari trên hệ điều hành Mac OS X , cũng như FireFox và Internet Explorer trên hệ điều hành Windows. Nhiều hệ điều hành và trình duyệt hơn sẽ được hỗ trợ trong phiên bản tiếp theo.Ngoài những khả năng của mình, Silverlight còn hoàn toàn độc lập và không phụ thuộc vào các phần mềm khác như Windows Media® Player trong việc phát lại video hay Microsoft .NET Framework 3.0 trong việc phân tích XAML.
Tổng quan về XAML
XAML là một ngôn ngữ dựa trên nền tảng của XML mà nó có thể được sử dụng cho mục đích định nghĩa các đối tượng đồ họa, giao diện người dùng, hành động, hoạt họa và nhiều thứ khác. XAML được giới thiệu bởi Microsoft như là một ngôn ngữ phụ được dùng cho Windows Presentation Foundation, một kỹ thuật desktop-oriented mà nó là một phần của .NET Framework 3.0. WPF được thiết kế nhằm mục đích làm cầu nối công việc giữa những người thiết kế và những người phát triển trong việc tạo ra các ứng dụng.
Trước đây, những người thiết kế sử dụng một gói các công cụ và tài nguyên cho việc tạo ra ứng dụng, và những nhà phát triển sử dụng công cụ riêng của chính họ. Việc không phù hợp giữa những hệ thống công cụ có khả năng ảnh hưởng bất lợi tới kết quả của ứng dụng. Microsoft đã giới thiệu gói công cụ trình bày mới, trong đó đáng chú ý là Microsoft Expression® Design và Microsoft Expression Blend, cho phép những sự thiết kế chuyên nghiệp trong việc kết hợp những đối tượng đồ họa tự tạo với những giao diện người dùng tách biệt, nhanh chóng và kết quả cuối cùng là các file XAML, mà sau đó những người phát triển sẽ lấy và xây dựng ứng dụng từ đó.
XAML được sử dụng trong phiên bản đầu tiên của Silverlight không giống với XAML được sử dụng bởi Windows Presentation Foundation trong đó nó là một tập con Web-oriented của XAML đầy đủ dành cho desktop. Nhu vậy nếu bạn đã quen thuộc với Windows Presentation Foundation XAML, bạn sẽ để ý thấy một số thứ bị thiếu như thẻ <Window>, các trang tài nguyên, liên kết dữ liệu, và mô hình điều khiển thân thiện .
Trong XAML, bạn định nghĩa các phần tử sử dụng các thẻ XML. Tại nút gốc của các tài liệu XAML là một thẻ <Canvas>, định nghĩa không gian bao quanh cac phần tử khác. Thẻ <Canvas> này nên chứa các không gian tên mà Silverlight cần sử dụng.
<Canvas> xmlns="http://schema.microsoft.com/winfx/2006/xaml/presentation" xmlns="http://schema.microsoft.com/winfx/2006/xaml" </Canvas>
Một Canvas có một hoặc nhiều Canvas con, các Canvas con này có thể tạo ra nhiều Canvas con khác. Các Canvas con có vi trí liên hệ với Canvas cha, không phải Canvas gốc. Dưới đây là một ví dụ, một Canvas chứa một Rectangle, và rectangle được đặt cách góc trên bên trái của Canvas cha là 25px.
<Canvas Width="250" Height="200"> <Rectangle Canvas.Top="25" Canvas.Left="25" Width="200" Height="150" Fill="Black" /> </Canvas>
Bên Trong XAML
XAML hỗ trợ một số hình mẫu mà nó có thể được bố trí vào trong các đối tượng phức tạp. Các hình mẫu cơ bản được hỗ trợ như: Rectangle, Ellipse, Line, Polygon, PolyLine, và Path. Hầu hết những hình mẫu này đều được sử dụng giống với tên gọi của chúng. PolyLine cho phep bạn định nghĩa một dãy những đoạn thẳng được ghép lại với nhau. Path cho phép bạn định nghĩa một đường không liền nét(giống như một đường nguệch ngoặc) trong Canvas.
Brushes xác định cách mà một đối tượng được tô màu trên mà hình. Những nội dung được tô màu bằng cách sử dụng Fill và những đường nét bên ngoài được tô màu sử dụng Stroke. Có các loại bút lông như solid-color brushes, gradient brushes, and image brushes. Ví dụ:
<Rectangle Canvas.Top="25" Canvas.Left="25" Width="200" Height="150" <Rectangle.Fill> <SolidColorBrush Color="Black" /> </Rectangle.Fill> </Rectangle>
Màu sắc sử dụng có thể được định nghĩa bằng tên hoặc bằng cách sử dụng định dạng hex RGB.
Gradient brushes được thực thi bằng cách định nghĩa một miền dốc và một số miền không dốc trong một không gian bình thường. Ví dụ, nếu bạn muốn một đường dốc liền nét di chuyển từ phải sang trái, thay đổi từ đen sang trắng nhằm tạo ra một màu xám bóng. Bạn sẽ chỉ định một điểm dừng tại 0(vị trí bắt đầu của một dòng) là màu đen và một điểm dừng tại 1(vị trí kết thúc) là màu trắng. Sau đó Silverlight sẽ tô màu giúp bạn.
<Rectangle Width="200" Height="150" <Rectangle.Fill> <LinearGradientBrush StartPoint="0,0" EndPoint="1,1"> <LinearGradientBrush.GradientStops> <GradientStop Color="Black" Offset="0" /> <GradientStop Color="White" Offset="1" /> </LinearGradientBrush.GradientStops> </LinearGradientBrush> </Rectangle.Fill> </Rectangle>






