User Case Diagrams
Thursday, December 13, 2007 1:52:04 PM
Use case diagrams diễn tả sơ đồ làm việc của một hệ thống từ quan điểm (standpoint) của một người giám sát bên trong. Theo đó, vấn đề quan trọng được đề cập tới là cái mà hệ thống làm được chứ không phải là việc hệ thống làm việc như thế nào.
Use case diagrams
Use case diagrams kết nối chặt chẽ với những kịch bản (scenarios). Một kịch bản là một ví dụ về một sự kiện xảy ra khi có một số tác động với hệ thống. Ta hãy xem xét một scenarios cho một phòng khám y học.
"Một bệnh nhân gọi tới phòng khám để sắp xếp một cuộc hẹn cho việc kiểm tra định kỳ. Nhân viên tiếp tân tìm kiếm thời gian trống gần nhất trong nhật ký và sắp xếp thời gian gặp trong khoảng thời gian trống."
Một use case là một tóm tắt của kịch bản cho một nhiệm vụ hay một kết quả. Một actor là một người hay một hệ thống khởi đầu những sự kiện được đưa ra trong nhiệm vụ đó. Actor là những vai trò đơn giản mà con người hay các đối tượng nắm giữ. Hình bên dưới minh hoạ cho một scenarios của một use case Make Appointment cho một phòng khám y khoa. Actor là một Bệnh nhân. Sự kết nối giữa actor và use case là một sự liên kết truyền thông.

Actors là những nhân vật có hình que. Use case là những hình trái xoan. Những sự truyền thông là những đường thẳng liên kết các actor với các use case.
Một sơ đồ use case là một tập hợp của các actors, use cases, và những sự truyền thông. Chúng ta đã đặt Make Appointment như là một phần của một sơ đồ với 4 actors và 4 user cases. Bạn nên chú ý rằng một use case có thể có nhiều actors.

Sơ đồ use case có ích trong 3 trường hợp sau:
1. Xác định các chức năng (những yêu cầu). Use cases mới thường tạo ra những yêu cầu mới như hệ thống được phân tích và thiết kế nhằm tạo ra khuân mẫu.
2. Truyền thông với clients. Những ký hiệu của chúng đơn giản là tạo ra các sơ đồ use case như là một cách hữu hiệu cho những nhà phát triển liên lạc với clients.
3. Tạo ra các trường hợp kiểm tra. Tập hợp các scenarios cho một use case có thể đề nghị một gói các trường hợp kiểm tra cho những scenarios đó.
Dưới đây là sơ đồ use case mở rộng từ sơ đồ gốc với việc thêm các chức năng mới.

A system boundary rectangle ngăn cách the clinic system từ các actors bên ngoài.
Một use case generalization mô tả rằng một use case là một loại đặc biệt của một use case khác. Pay Bill là một parent use case và Bill Insurance là use case con. Một use case con có thể thay thế cho use case cha khi cần thiết. Generalization xuất hiện như là một mũi tên với một hình tam giác trên đầu trỏ tới parent use case.
Những mối quan hệ Include quản lý use cases thêm vào bên trong use case khác. Includes là đặc biệt hữu dụng trong trường hợp cùng use case có thể được quản lý bởi 2 use case khác nhau. Cả Make Appointment and Request Medication đều chứa Check Patient Record như là một nhiệm vụ con. Trong sơ đồ, include ký hiệu là một dòng nét đứt bắt đầu tại use case cơ sở và kết thúc với một mũi tên chỉ tới include use case. Đường thẳng nét đứt là <<include>>.
Một mối quan hệ extend chỉ định rằng một use case là một thay đổi của use case khác. Ký hiệu extend là một đường nét đứt <<extend>>, và với một mũi tên hướng tới use case cơ sở.







Unregistered user # Wednesday, June 10, 2009 9:35:06 AM
Unregistered user # Friday, April 2, 2010 11:52:55 AM