Schritte 1 – 05 Mein Tag - Ngày của tôi
Sunday, July 4, 2010 7:22:16 PM
Schritte 5 – Mein Tag
Hören Sie und sprechen Sie nach: Bạn hảy nghe và lập lại.
das Buch –> die Bücher: những quyển sách
mein Bruder –> mein Brüder: những người anh của tôi
das Frühstück: Bửa điểm tâm
die Küche
das Gemüse: rau qủa
der Mann -> die Männer
der Apfel -> die Äpfel: Những qủa táo/bom
der Käse
das Getränk: đồ uống, giải khát nói chung
das Gespräch: Cuộc nói chuyện, đàm thoại
hässlich (Adj): xấu xí, ghê
mein Sohn -> meine Söhne: Các con trai tôi
eine Tochter: một cô con gái
drei Töchter: ba đứa con gái
das Brot -> die Brötchen
das Wort -> die Wörter: Những từ ngữ, từ vựng
schon (Adv): đã, rồi
schön (Adj): xinh đẹp
Bist du noch müde? Anh còn mệt à?
Frühstück um fünf? Điểm tâm lúc 5 giờ à?
Nein, danke! Thôi, cám ơn
Ich hätte gern Käse: Tôi muốn có phó mát.
Er geht spät ins Bett und er steht sehr spät auf
Nó đi ngủ trễ và dậy qúa trễ
Ich möchte bitte zwölf Brötchen: Tôi muốn có 12 cái bánh mì nhỏ
Robert hört am Morgen Musik: Robert nghe nhạc vào buổi sáng
Sie die Möbel schön? Đồ nội thất/đồ gỗ đẹp chứ?
Nein, sie sind hässlich: Không, chúng ghê qúa, xấu
Phần kế tiếp, chúng ta thấy một số chữ ghi là e, nhưng lại nghe là ä. Vậy, chử nào các bạn nghe là ä, thì đánh dấu vào nhé
meine Schwester: Chị tôi
zehn Meter: 10 mét
sechzig Personen: 60 người
Sie spechen gut Englisch: Bà nói tiếng anh khá
Das Bett ist gelb. Cái giường màu vàng
Wie geht´s? Anh/chị khỏe không?
Essen wir jetzt etwas? Bây giờ chúng ta ăn cái gì chứ?
Ich lebe in Erfurt. Tôi sống ở Erfurt.
Kennst du meine Adresse? Bồ biết địa chỉ của mình chứ?
Lessen Sie bitte. Xin mời ông đọc
Phần kế tiếp các bạn tập nghe và nói về sự khác biệt, khi nào thì các nguyên âm như, i, e, a, o, u đọc kéo dài, và khi nào thì đọc ngắn (đọc nhanh gọn lại)
- Khi hai chử nguyên âm đi liền nhau như ee, hoặc khi một nguyên âm đứng trước hai phụ âm giống nhau đi liền: essen, die Kasse, billig… thì đọc nhanh
das Kind
das Kino: Rạp chiếu phim
billig (Adj): rẻ
am Mittwoch: Vào ngày thứ tư
am Dienstag: Vào ngày thứ ba
das Zimmer
sie sieht fern und er isst. Cô ta xem tivi còn anh ta ăn
die Eltern: Cha mẹ, phụ huynh
ein Meter zehn: Một mét mốt/1,1 mét
das Bett: Cái giường
der Tee: Trà
schmecken(V.i): Nếm, thử, ngon miệng
essen: ăn
kennen: biết
die Nacht: Ban đêm
der Name: tên
die Kasse: thâu ngân, quầy tính tiền
die Strasse: Con đường
der Mann: Người đàn ông
zwanzig Gramm: 20 gram
das word: từ ngữ
das Brot: bánh mì
am Donnerstag: Vào thứ năm
Ich komme: tôi đến
der Sohn: con trai
die Kartoffeln sind goß. Những củ khoai tây thì lớn
der Kurs: Khóa học
das Buch: Quyển sách
die Nummer: con số
der Stuhl: ghế
die Mutter: Mẹ
der Fußball: Bóng đá
der Fluss: Dòng sông
các bạn lắng nghe và điền vào chỗ trống các chữ còn thiếu
1. M ….chten Sie T…..? Ja,g….rn
2. Wie ist …..re Adr ….e? Ludwigstr ….e z…..n
3. Tina macht j…..den T …g das Fr….st…..und k….cht das M….ag…..en
4. F….nf K…..lo Kart….eln k….sten v…..r Euro s…..chzig
5. 500 Gr….K…..se, bitte
6. Meine Fam….li ist s…..r.gr……..Ich habe s….ben K…..nder
các bạn tập nghe 3 bài nói chuyện qua phone và xem coi, mình hiểu được tới đâu nhé. MChau ghi một số từ ngử mới các bạn nghe trong các bài như:
Am Montag
Tanzkurs: Khóa khiêu vủ
sehr Spät nach Hause: Về nhà rất trể
Was gib´s denn? Chuyện gì vậy?
Der Geburtstag: Sinh nhật
Sehr gern: Rất thích
Wann denn? Khi nào vậy?
sie ruft dich noch an: cô ta phone cho anh nửa
Hallo Christina, wie geht´s? Chào Christina, khỏe không?
Nein, es tut mir leid…. Không, tiếc qúa
aus der Schule: Tan học, từ trường về
Aber um drei Uhr habe ich Zeit: Nhưng lúc 3 giờ thì tôi rảnh
Also gut, bis drei: vậy thì tốt, hẹn gặp lúc 3 giờ nhé
Frau Männlin: Bà Männlin
Verkaufen einen Schrank: Bán một cái tủ
Ich möchte den gern kaufen: tôi muốn mua nó
Ist der noch da? Nó (cái tủ) vẩn còn đó chứ?
Kommen Sie doch vorbei: Ông hảy ghé qua đây nha
Mühlenstraße 10. Số 10 đường Mühlen
In der Mühlenstrasse
In der Müllerstrasse
Các bạn vào link sau để tham khảo và thực tập thêm về bài học này
http://www.hueber.de/shared/uebungen/schritte-plus/index2.php?Volume=1&Lection=5&Exercise=1&SubExercise=1












hoctiengduc # Sunday, July 4, 2010 10:10:21 PM
Phần văn phạm
1. Trennbare Verben: Động từ có thể tách rời ra, thường là động từ được kết với các tiếp đầu ngử như: an, in, auf, ver, vor, mit, bei…. Thì khi chia động từ, chúng được tách ra như trong các thí dụ sau
aufräumen: dọn dẹp
Tina räumt auf:Tina dọn dẹp
Tina räumt das Zimmer auf: Tina dọn dẹp căn phòng
Tina räumt die Wohnung auf: Tina dọn dẹp căn hộ
Tina räumt nicht die Wohnung auf: Tina không dọn dẹp căn hộ
Aufstehen: đứng dậy
Bruno steht auf: Bruno đứng dậy, thức dậy
Bruno steht jeden Tag um 5 Uhr auf: Bruno thức dậy mỗi ngày lúc 5 giờ
Bruno möchte nicht aufstehen: Bruno không muốn đứng dậy/thức dậy
(câu này chúng ta chia động từ möchten: muốn(wollen)
Einkaufen: mua sắm
Sara kauf ein: Sara mua
Sara kauft zwei Bücher ein: Sara mua hai quyển sách
Sara kauft keine Bücher ein: Sara không mua quyển sách nào
Sara kauft nicht ein: Sara không mua sắm
Sara geht einkaufen: Sara đi mua sắm
(câu này động từ được chia là đi: gehen)
Sara kauft mit Tina ein: Sara mua sắm với Tina
Sara geht mit Tina einkaufen: Sara đi mua sắm với Tina
2. Temporale Präpositionen: Giới tự chỉ thời gian
Khi nói về thời gian như buổi sáng chiều tối tron gngày, chúng ta dùng Am (am Mittag: vào buổi trưa)
Ngoại trừ ban đêm thì dùng in der Nacht
Wann gehen Sie zum Deutschkurs? Khi nào ông đi học tiếng đức?
Ich gehe am Morgen zum Deutschkurs: Tôi đi học tiếng đức vào buổi sáng
Ich gehe nicht am Abend zum Deutschkurs: Vào buổi tối tôi không đi học tiếng đức
Ich bleibe in der Nacht daheim: Vào ban đêm tôi ở nhà
Khi dùng cho các thời gian trong tuần như thứ hai thứ ba… thì chúng ta dùng am trước tên các ngày trong tuần:
Am Montag: Vào thứ hai
Am Dienstag: Vào thứ ba
Am Mittwoch: Vào thứ tư
Am Donnerstag: Vào thứ năm
Am Freitag: Vào thứ sáu
Am Samstag: Vào thứ bay
Am Sonntag: Vào chủ nhật
Ich lerne am Sonntag nicht: Vào ngày chủ nhật tôi không học hành
Wir gehen am Samstag einkaufen: Chúng ta đi mua sắm vào thứ bảy
Khi nói về thời gian như giờ giấc, chúng ta dùng um
Um ein Uhr: Lúc 1 giờ
Ich will nicht um ein Uhr aufstehen: tôi không muốn thức d6ạy lúc 1 giờ
Ich will am Montag um drei Uhr zum Deutschkurs gehen.
Tôi muốn đi học tiếng đức lúc 3 giờ ngày thứ hai
Ich bleibe von Montag bis Freitag in der Schule.
Từ thứ hai đến thứ sáu tôi không ở trường
Von Samstag bis Sonntag arbeite ich nicht gern:
Tôi không thích làm việc tù thứ bảy dến ngày chủ nhật
Ich arbeite am Montagvormittag: tôi làm việc vào sáng thứ hai
Wir lernen am Mittwoch um sechs Uhr deutsch:
Lúc 6 giờ ngày thứ tư chúng ta học tiếng đức
Von Heute bis Morgen will ich nicht die Wohnung aufräumen
Từ hôm nay cho tới ngày mai, tôi không muốn dọn dẹp nhà cửa
4. Verb: Konjugation
Trong tiếng đức, động từ nguyên mẩu có ba dạng được kết thúc ở phần cuối như: en – ern – eln
scheinen, handeln, wandern…
Ngoài ra, động từ trong tiếng đức được chia làm 3 loại
- Schwach konjugierte Verben: Động từ yếu
Thường thì các động từ yếu khi chia, không có sự thay đổi nào cả, chúng luôn đi theo công thức như
Chia động từ spielen: chơi
số ít
Ich spiele : tôi chơi –tận cùng bằng e
Du spielst: anh chơi - tận cùng bằng st
Er/sie/es spielt: anh ấy, chị ấy, nó chơi - Tận cùng bằng t
số nhiều thì
wir spielen: chúng tôi chơi - tận cùng en
ihr spielt: các anh chơi - tận cùng t
sie spielen: chúng nó chơi - tận cùng en
Ngoại trừ động từ trong bài như arbeiten thì người ta thêm e vào ngôi thứ 2 và 3 số ít, để đọc cho dễ (đối với những động từ có tận cùng bằng phụ âm như d, m, t… (den, men, ten…)
Er arbeitet nicht: Nó không làm việc
sie atmet nicht mehr: Bà ta không thở nửa (atmen: thở)
- Stark konjugierte Verben: Động từ mạnh
Là những động từ mà chúng thay đổi ở nguyên âm (Vokal) ở ngôi thứ 2 và 3 số ít như a -> ä, e -> i, au -> äu, eh -> ieh , o -> ö
ich falle: tôi té
du fällst: anh té
er/sie/es fällt:
ich helfe: tôi giúp đỡ
du hilfst: chị giúp
er/sie/es hilft
du siehst fern: anh xem tivi
er läuft schnell: nó chạy nhanh (laufen)
- Unregelmäßig konjugiere Verben: Động từ không theo quy tắt nào cả, thì phải học thuộc lòng
5. Verb: Position im Hauptatz:
Trong một câu chính, động từ đứng vị trí thứ hai trong câu sau chủ từ
Robert hört am Morgen Musik: Rober nghe nhạc vào buổi sáng
Am Morgen hört Robert Musik: Vào buổi sáng Robert nghe nhạc
hoctiengduc # Sunday, July 4, 2010 10:10:57 PM
Unregistered user # Monday, March 14, 2011 2:51:58 PM
Dương Quang Nguyễnsunlight11008 # Saturday, August 25, 2012 9:53:09 AM
Em mới qua Đức được mấy tháng, em cũng đã nghĩ việc đầu tiên phải làm là học tiếng Đức. Nhưng chẳng biết bắt đầu từ đâu. Rất may còn có xã hội còn có những người như anh, không vì tư lợi, sẵn sàng chia sẻ kiến thức cho mọi người. Em hi vọng rằng với những gì anh dậy ở đây, cùng với sự cố gắng của bản thân em sẽ sớm hòa nhập được với cộng đồng.
Cuối cùng em xin gửi đến anh lời cảm ơn chân thành, chúc anh cùng gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc.
Dương Quang Nguyễnsunlight11008 # Saturday, August 25, 2012 10:23:56 AM
1. ich räume mein Zimmer auf.
2. räumst du dein Zimmer auf?
3. du räumst dein Zimmer auf, nicht wahr?
4. warum räumst du das Zimmer auf?
5. warum aufräumst du diesen Zimmer?
6. können Sie mir bitte, wie aufräume ich diesen Zimmer?
7. können Sie mir bitte, wie räume ich diesen Zimmer auf?
Em cảm ơn anh nhiều.
hoctiengduc # Saturday, August 25, 2012 3:07:57 PM
Originally posted by sunlight11008:
câu số 5 sai vì das Zimmer chứ không phải der Zimmer
câu số 6 và 7, vế đầu thiếu động từ chính em à
thí dụ phải nói
- können Sie mir bitte sagen/zeigen, wie kann ich dieses Zimmer aufräumen
bạn có thể xin vui lòng cho tôi biết hiện / làm thế nào tôi có thể dọn sạch căn phòng này
Dương Quang Nguyễnsunlight11008 # Sunday, August 26, 2012 10:10:16 AM
Em có chút thắng mắc mong anh giải thích giúp.
1. ich will am Montag um sechs Uhr zum Deutschkurs lernen.
trong câu có từ "zum", nó có phải là biến thể của từ "zu" không anh, quy tắc của nó như thế nào vậy anh?
2. Trong câu tiếng Đức, sau dấu chấm có phải viết hoa như tiếng Việt của mình không?
3. Từ "Deutsch" trong bài em thấy khi viết hoa, khi không viết hoa, anh giải thích giúp em khi nào thì viết hoa và khi nào thì không vậy.
Em cảm ơn!
hoctiengduc # Sunday, August 26, 2012 1:16:59 PM
1.
zum là viết tắt của zu + dem
zur là viết tắt của zu + der
2. Dỉ nhiên sau dấu chấn là viết HOA rồi
3. Nếu chử đó là tình từ thì viết thường, nếu là danh từ thì viết HOA
wenn es ein Adjektiv ist, schreibt man es klein: die deutsche Sprache
Burkhard Jakubowski: als Substativ wird es groß geschrieben:
Burkhard Jakubowski: ich spreche Deutsch
Dương Quang Nguyễnsunlight11008 # Sunday, August 26, 2012 3:49:58 PM
Cảm ơn rất nhiều vì sự giúp đỡ của anh Minh Châu. Em đã hiểu. Em hi vọng không làm phiền anh vì em có quá nhiều câu hỏi. Bởi vì em cần học tiếng Đức cho nên rất cần sự giúp đỡ của anh. Nếu có một số câu của em viết sai. Anh có thể sửa lại giup em không? Em cảm ơn anh một lần nữa vì sự giúp đỡ của anh.
Để viết được cái đó em phải dùng rất nhiều công cụ trợ giúp. Nhưng em vẫn ko biết nó có đúng hay không nhất là cái chỗ "Ihrer helfen" hay "Ihr helfen", nên em mới làm cái dấu (/Ihr ?) ở đó.
Anh xem giúp em nhưng gì em viết có đúng không, và sai ở đâu, vì sao?
Em cảm ơn anh rất nhiều
hoctiengduc # Sunday, August 26, 2012 4:27:34 PM
die Hilfe: sự giúp đỡ
Minh Chau, danke schön für deine Hilfe. ich habe es schon verstanden. Ich hoffe, du hast keine Sorge mit vielen Fragen von mir. Ich will/muss Deutsch lernen, darum brauche ich deiner Hilfe. Wenn es einige Fehler in meinen Sätzen gibt, korrigierst du sie/es mir bitte. Ich bedanke mich noch mal.
cách tốt nhất cứ học theo bài bãn MChau hướng dẫn trong blog này nhé, bạn nào nhảy tùm lum thì MChau không cóbiết đường để mà dẩn về chổ cũ đâu à nha
Nói chung thì mới đầu viết vậy là ok rồi, cần thời gian và sự thực tập thôi
Unregistered user # Wednesday, August 29, 2012 4:04:18 PM
hoctiengduc # Wednesday, August 29, 2012 5:32:34 PM
Originally posted by anonymous:
jenny.vn thân mến
Anh không hiểu em thắc mắc hay muốn biết cái gì em ạ
Còn muốn học tiếng đức căn bản, em chỉ cần bắt đầu học từ bài 1 của bộ Auf Deutsch Bitte này là ok nhé
vũ trítrivuta # Friday, November 9, 2012 6:39:01 PM
wie geht es dir heute? Ich hoffe, dass du immer gesund bist. Ich war zwei Tage im Krankenhaus, deshalb bin ich jetzt sehr muede. Ich werde nach Deutschland fahren um Master zu studieren. Aber ich habe noch Problem mit Deutsche Bank. Ich habe Deutsche Bank eine Mail, Fax, einen Brief als Post geschickt. Ich weiss noch nicht, warum kann ich jetzt keine neue Mail von Deutsche Bank bekommen. Ich brauche gern eine neue Mail von Deutsche Bank um die Visum zu bekommen kann. Bernd hat auch mir geholfen. Ich hoffe, ich werde bald eine Mail von Deutsche Banke bekommen. Alles Gute fuer dich
hoctiengduc # Wednesday, November 14, 2012 9:50:28 PM
Originally posted by trivuta:
Lieber Tri Danke sehr für dein Schreiben. Wünsche dir alles gute und viel Erfolg