Văn phạm - Passiv - Thể thụ động
Thursday, March 24, 2011 11:15:09 PM


Trước tiên chúng ta nên tìm hiểu một tí về thể thụ động là gì nhé (das Passiv)
Thể thụ động bao gồm qúa trình thụ động(Vorgangspassiv hay Werden -Passiv) và trạng thái thụ động (Zusatandspassiv hay Sein - Passiv)
1. Vorgangspassiv đề cập tới qúa trình của sự kiện hay hoạt động mà bị tác động lên bởi một sự kiện hay ai đó
- Das Fenster wurde von dem Mann geöffnet
Cửa sổ đã được người đàn ông mở ra
Câu chủ động của nó là
- Der Man öffnete das Fenster
Ngưòi đàn ông đã mở cửa sổ ra
2. Zustandspassiv đề cập đến kết qủa một qúa trình trạng thái.. đã sảy ra.
- Das Fenster ist geöffnet
Cửa sổ được mở ra (nó đang ở trong tình trạng mở chứ không đóng)
- Ein Kind ist geboren
Một đứa bé được sinh ra (Tình trang là sinh ra rồi chứ không phải đang nằm trong bụng)
Dựa theo phần trên, chúng ta thấy hai câu
1. Der Brief wird geschreiben
lá thư được viết (bởi ai đó - câu này chia ở hiện tại nên trợ động từ werden chia ở ngôi thứ ba số ít là wird)
2. Der Breif ist geschrieben
Lá thư được viết rồi (Câu này cho biết lá thư đả viết xong rồi, nó là câu Zustandspassiv, cho biết kết qủa hiện giờ, tình trạng hiện nay ra sao)












hoctiengduc # Tuesday, May 31, 2011 9:25:25 PM
Thể thụ động – Das Passiv, gồm có hai dạng sau:
1. Vorgangspassiv/Werden – Passiv: Qúa trình thụ động, đề cập đến qúa trình của sự kiện hoặc hành động mà đối tượng bị tác động.
Thí dụ:
Das Fenster wurde von dem Mann geöffnet.
Cửa sổ được người đàn ông mở ra
2. Zustandspassiv/Sein – Passiv: Trạng thái thụ động, đề cập đến một qúa trình, một tình trạng, trạng thái …
Thí dụ:
Das Fenster ist geöffnet: Cửa sổ được mở (đang ở tình trạng mở ra)
Ein Kind ist geboren: Một đứa bé được sinh ra.
Cách thành lập của thể thụ động như sau:
Chủ từ + werden + Partizip Perfekt (phân từ 2 của động từ chính)
Partizip Perfekt/Partizip 2/ Qúa khứ phân từ: tức là động từ được chia ở qúa khứ hoàn thành, nhìn trong bảng chia động từ trong tự điển, các bạn thấy nó nằm ở hàng thứ 3
Thí dụ:
gehen -> ging -> gegangen: đi (gegangen là Partizip 2)
werfen ->warf -> geworfen: ném (geworfen là phân từ 2)
Khi diển tả một sự việc sảy ra ở hiện tại: Präsens, thì chúng ta chia trợ động từ werden ở thì hiện tại
Ich werde gefragt: Tôi được/bị hỏi (người ta hỏi tôi)
Ich werde gelobt: Tôi được khen
Ich werde von dem Lehrer gelobt: Tôi được thầy giáo khen.
Cũng câu trên, khi chia ở thì qúa khứ: Präteritum, diển tả một sự việc đả sảy ra rồi, thì chúng ta chỉ việc chia trợ động từ werden ở thì qúa khứ: werden -> wurden
Ich wurde gefragt: Tôi đã bị hỏi thăm, thẩm vấn
Ich wurde gelobt: Tôi đã được khen
Ich wurde angerufen: Tôi đã bị gọi
Die Rechnung wurde bezahlt: Hóa đơn đã được thanh toán
Và khi chia ở thì hoàn thành: Perfekt, chúng ta cần thêm một trợ động từ Sein bên cạnh werden, và mẫu câu như sau:
Chủ từ + sein+ Partizip Perfekt + worden
Ich bin gefragt worden: Tôi đã bị hỏi
Du bist gefragt worden: Bạn đã được hỏi
Khi diển tả một câu thụ động ở tương lai: Futur 1, thì chúng ta dùng mẫu câu sau:
Chủ từ + werden + Partitip 2 + werden
Ich werde gerufen werden: Tôi sẽ bị/được gọi
hoctiengduc # Tuesday, May 31, 2011 9:52:40 PM
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Aktiv%20-%20Passiv.jpg -
Giải thích sự khác nhau giửa câu chủ động (Aktivsatz) và câu thụ/bị động (Passivsatz)
Câu chủ động là một câu mà người gây ra hành động, đóng vai trò chủ từ trong câu
Er schließt abends un 9 Uhr dir Tür ab
Ông ta đóng cửa vào mỗi tối lúc 9 giờ
Câu thụ động, là hành động được đưa lên trước thành chủ từ, còn chủ từ của câu chủ động thì không quan trọng nên cũng có thể được bỏ đi. Thí dụ như câu trên, khi đổi qua Passiv thì sẽ như sau:
Abends um 9 Uhr wird die Tür abgeschlossen.
Cửa được đóng vào lúc 9 giờ mỗi tối
Vài thí dụ khác để so sánh:
Man baut hier eine neue Straße (Aktiv)
Người ta xây một con đường mới ở đây
Hier wird eine neue Straße/Strasse gebaut (Passiv)
Một con đường mới được xây ở đây.
Er trifft das Ziel
Anh ta bắn trúng mục tiêu (Aktiv)
Das Ziel wird (von ihm) getroffen (Passiv)
Mục tiêu đã được/bị bắn trúng (bởi anh ta)
Man arbeitet sonntags nicht.
Người ta không làm việc vào ngày chủ nhật
Es wird sonntags nicht gearbeitet/ Sonntags wird nicht gearbeitet.
Ngày chủ nhật không làm việc
hoctiengduc # Thursday, March 29, 2012 8:18:26 PM
Một vài câu được viết ở dạng passiv
- Der Tierquäler konnte nun endlich ausfindig gemacht werden
Kẻ hành hạ thú vật cuối cùng được tìm thấy
- Ein Pensionist, der in Rohrbach als Vermisst gemeldet wurde, konnte nach einer umfangreichen Suchaktion gefunden werden.
Một người đàn ông hưu trí sống ở Rohrbach được trình báo là mất tích, có thể đã được tìm thấy sau một cuộc mở rộng tìm kiếm
- Dienstagnacht um 20 Uhr war der Brand gemeldet worden.
Vào lúc 20 giờ tối thứ ba hỏa hoạn đã được báo động/ trình báo
- Die sechs Fahrgäste wurden dann von einem ersatzfahrer an ihr Ziel gebracht.
Sáu hành khách đã được một tài xế phụ đưa đến chổ của họ
- Es wurde ein Unfall vermutet
Đó là một tai nạn bị nghi ngờ
prellen (V.t): lường gạt ai đó
- Eine gutegläubige Pensionistin aus dem Saigon Umgebung ist von einem Betrüger um 100 Euro geprellt worden
Một bà về hưu dể tin tưởng ở ngoại ô Sài gòn đã bị một kẻ gian lận lừa đảo đến 100 Euro
- Lehrmaterial wird im Kurs bekannt gegeben
Tài liệu giảng dạy được công bố trong lớp học
- Vier riesige Bäume wurden beschädigt
bốn cây to lớn đã bị hư hại
- Wegen Vermurungen wurde die Strasse Samstagabend gesperrt.
do sạt lở đất con đường đã bị chặn lại vào tối thứ bảy
- Wegen eines umgestürzten Baumes musste die Bahn am Sonntag um 12 Uhr eingestellt werden.
Do một cái cây bị đổ nên đường tàu/con tàu/chuyến tàu đã bị ngưng lại vào lúc 12 giờ ngày chủ nhật
- Ein Baby wird liebevoll aufgepäppelt
một em bé được nuôi nấng đầy yêu thương
- Kurz nachdem sie nach Hause gekommen waren, wurden sie von zwei Unbekannten attakiert
Ngay sau khi họ về nhà, họ đã bị hai kẻ lạ mặt tấn công
entführen (V.t): bắt cóc
- Mein Kind ist entführt worden
Con tôi đã bị bắt cóc
- Ich bin angeschossen worden
Tôi đã bị bắn
anfreifen (V.i): bám, cam thiệp, nhúng tay vào
- Jetzt wurde der brutale Angreifer gefasst.
Bây giờ tên tấn công tàn bạo đã bị bắt
- Das Gebiet wird abgesperrt
Khu vực bị phong tỏa
- Ein Mitarbeiter wurde gegen ein Fenster geschleudert, die Scherben verletzten ihm schwerz
Một nhân viên bị ném vào cửa sổ, mãnh vỡ đã làm ông ta bị thương
demontieren (V.t): tháo rời ra
- Dort wurden Kabel in der länge von 100 Euro demontiert.
Dây cáp dài với gía trị 100 euro đã bị tháo, gỡ đi
stoßen (V.t): xô đẩy, va chạm
- Menschen wurden im Zug ungestoßen, flogen fast durch die Luft.
Người ta đã bị xô đẩy lung tung trong xa lửa, bị văng/bay đi hầu như trogn không khí
Trong thể thụ động, chúng ta cũng gặp trường hợp có trợ động từ đi cùng
- Die Insassen sassen mehr als zwei Stunden im Wagen fest, ehe sie gerettet werden konnten
Hành khách bị mắc kẹt trong hơn hai giờ đồng hồ trong xe, trước khi họ có thể được giải cứu
- Seine Familie soll ausgewiesen werden (động từ nguyên mẫu ausweisen9
Gia đình ông ta cần phãi bị trục xuất
thao khảo thêm một số câu thụ động bình thường không có trợ động từ
- Sie werden gerettet: Họ được giải cứu (bởi ai đó)
- Ich werde gerretet: Tôi được cấp cứu
- Du wirst von uns gerretet: Bạn đã đưọc chúng tôi giải cứu
- Du konntest von uns gerettet werden: Bạn có thể được chúng tôi giải cứu (câu này có trợ động từ đi cùng, thì phải chia như vậy nhé, chia trợ động từ)
- Er wurde suspendiert. Nó bị sa thải, đình chỉ công việc
- Als er von der Exekutive angehalten wurde, gab er zur Rechtfertigung an, er sei von einem anderen Verkehrsteilnehmer provoziert worden und deshalb aufs Gas gestiegen
Khi ông ta bị chặn lại bởi người điều hành luật pháp (thí dụ như cảnh sát giao thông trong trường hợp này) ông ta bào chửa là ông bị một người lái xe khác khiêu khích, do vậy ông ta mới tăng tốc độ lên
- Die Prüfung waren geschafft, die Stimmung war ausgelassen
Các bài thi, kỳ thi đã được thực hiện tốt, bầu không khí thì rất thoải mái
hoctiengduc # Friday, March 30, 2012 9:03:15 PM
hoctiengduc # Wednesday, May 23, 2012 11:15:37 AM
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11796732/085.jpg -
Unregistered user # Monday, June 11, 2012 3:29:58 PM
Unregistered user # Monday, June 11, 2012 4:02:08 PM
hoctiengduc # Monday, June 11, 2012 8:48:19 PM
Originally posted by anonymous:
Em chiu khó chờ một hay hai tuần nửa nhé, MChau rảnh là sẽ làm thôi, hiện giờ chỉ mới scan và dán từ từ cho nó hết bộ sách này, sau đó sẽ giải thích hết
Danke sehr
Unregistered user # Tuesday, June 12, 2012 2:07:10 PM
hoctiengduc # Tuesday, June 12, 2012 7:00:25 PM
Originally posted by anonymous:
em vào link này, bắt đầu bằng những bài của sách auf deutsch bitte nhé, có ghi chú tiếng việt đầy đủ em ạ
http://my.opera.com/hoctiengduc/archive/
hoctiengduc # Tuesday, June 12, 2012 7:04:23 PM
Originally posted by anonymous:
Hai câu này nội dung cũng không có gì khác biệt cả, đại khái nói là chúng tôi chào đón bạn, hay bạn được chúng tôi chào đón Trong tương lai chúng ta sẽ học kỷ hơn về passiv, lúc đó sẽ giải thích cụ thể hơn cho các bạn hiềuUnregistered user # Wednesday, June 13, 2012 3:31:18 AM
Unregistered user # Wednesday, June 27, 2012 4:23:11 AM
hoctiengduc # Wednesday, June 27, 2012 2:24:34 PM
Originally posted by anonymous:
Đúng rồi đó emtran minh trangminhtrangtran2391 # Wednesday, June 27, 2012 4:16:31 PM
hoctiengduc # Wednesday, June 27, 2012 9:19:57 PM
Originally posted by minhtrangtran2391:
Em có thể cho vài câu thí dụ mà em không hiểu, sau đó dựa vào đó cùng phân tích nhé
tuy nhiên, thường chữ es, người ta dùng làm chủ từ cho những câu mà không có chủ từ rỏ ràng, hay nói về thời tiết
es regnet: trời mưa
es ist dunkel: trời tối qúa
hoặc
es tut mir sehr weh: cái này làm tôi đau qúa/ tôi đau qúa
es tut mir leid: tiếc qúa/ xin lỗi
Es sieht auch nicht viel besser aus, wenn man einen Klammerausdruck verwendet: Sehr geehrte(r) Herr und Frau Meier,
Điều này cũng chẳng thấy khá hơn, nếu như mình sử dụng một dấu ngoặt đơn: thưa ông và thưa bà
Unregistered user # Saturday, June 30, 2012 2:51:01 PM
hoctiengduc # Sunday, July 1, 2012 10:59:19 AM
Originally posted by anonymous:
Chào em
Câu hỏi của em cũng là câu trả lời cho em rồi đó
mình tự nên ghi chú lại những từ mình chưa biết hoặc đọc thấy ở đâu đó thành một cái list, không cần ghi một lúc, mà có thể hôm nay từ này, mai từ khác...và trong qúa trình ghi chú như vậy, tức là lúc chúng ta đang học từ đó
Để cho khỏi quên, mỗi từ nên có một câu thí dụ đi kèm, không cần câu cầu kỳ, câu đơn giản cũng được, vì đôi khi mình biết nhiều từ qúa, nhưng mà không biết nó sữ dụng ra sao là thế.
Điều này MChau cũng đang làm trong blog này
thí dụ như link này
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2012/02/22/ung-dung-mot-so-dong-tu-theo-thu-tu-e-f-g-h
hoctiengduc # Thursday, April 4, 2013 10:37:59 PM
bài viết của thầy duggi man(duggiman) Dienstag, 2. April 2013 20:57:12
1. Das Fenster ist geöffnet Cửa sổ không đóng tức là đang mở.
(geöffnet=offen/geschlossen=zu). Học ngoại ngữ em phải ráng bớt dịch ra tiếng mẹ đẻ mà chỉ ráng hiểu ý chính của tiếng mình đang học, vì như vậy trò sẽ học nhanh hơn nhiều lắm.
2. Das Geschäft bleibt heute wegen Krankheit geschlossen = Vì có người bi bịnh trong tiệm chúng tôi phải đóng cửa. Thật ra trong tiệm nhỏ chỉ có bà chủ hay ông chủ đứng bán một mình. Nếu họ bị bịnh chỉ còn cách phải đóng cửa để đi bác sĩ và treo bảng với hàng chữ như vậy.
3. Có chứ!! và có mạnh nữa chứ!
Adjektiv
Die Schöne=cô gái đẹp
Der Starke=anh dàn ông mạh
Der Junge=cậu bé
Die Kleine=cô bé
Der Brutale=tên trâu bò, tên dữ dằn
Partizip II
Der Bekannte=người quen (không thân)
Die Erwachsenen=người lớn
Partizip I
Der Studierende=Student
Der Auszubildende (Azubi)=người đang học nghề
Der Lachende=ngưuời đang cười
Mình có thể danh từ hóa tất cả tĩnh từ cũng như Phân từ.
Nhưng quan trọng là phải nhớ bảng biến cách của tĩnh từ khi dùng danh từ xuất phát từ tĩnh từ và phân từ
der Lachende (Mann)
die Erwachsenen (Leute)
die Bewußtlose (Frau)=người đàn bà bi xỉu
ein Lachender (Mann)
ein Bekannter
ein Bewußtloser (mann)
ein sehr laut Lachender
der schnell Laufende=ein schneller Läufer
der uns gegenüber Wohnende=người ở đối diện
Thể Thụ Động - Thể Bị Động - Passiv
Thể Chủ Động - Aktiv----------------Thể Thụ Động-Passiv
Subjekt----- Akk-Objekt------------Subjekt---------- Agens/Täter
Ich sehe den Lehrer ----------------Der Lehrer wird von mir gesehen
Ich sah den Lehrer ------------------Der Lehrer wurde von mir gesehen
Ich habe den Lehrer gesehen ----- Der Lehrer ist gesehen worden
Trong thể thụ động Túc từ Akk của thể chủ động biến thành chủ từ và Chủ từ của thể chủ động bién thành tác nhân.
Phần đông chỉ có động từ đi với cách 4 (Verben+Akk-Objekt) đuợc sử dụng trong việc cấu tạo PASSIV.
Một vài khi động từ đi với cách 3 (Verben+Dat-Objekt) cũng được lạm dụng trong thể PASSIV: Mir wurde geholfen (Tôi đã được người ta giúp)
WURDE được tìm thấy trong hai trường hợp:
1. Trong thể thụ động như trên (= bị)
2. Trong nhóm động từ đòi Nominativ như bleiben, sein, werden (=trở thành)
• er ist mein Vater (er=Vater) ông ấy là ba tôi
• sie ist Ärztin (sie=Ärztin) bà ta là bác sĩ
• Mein Bruder wird Professor (mein Bruder=Professor) anh tôi là giáo sư
- er war mein Freund (jetzt nicht mehr) anh ấy lúc trước là bạn tôi
- sie war Ärztin (sie ist leider tot) bà ấy lúc trước là bác sĩ
- J.F. Kennedy wurde Präsident der USA = JF Kennedy 'đã' trỏ thành tt nước Mỹ