My Opera is closing 3rd of March

Học tiếng đức với Minh Chau

deutsch lernen mit Minh Chau

Văn phạm - Texkohärenz - gắn kết văn bản

Văn phạm - Präpositionen - Giới từVăn phạm - wo - wohin - woher - ở đâu - đến đâu - từ đâu

Comments

Unregistered user Tuesday, May 24, 2011 5:21:03 PM

thuhien writes: sao học tiếng đức ngày càng khó k biết nửa.làm thế nào để có cách học hiệu quả hơn

hoctiengduc Tuesday, May 24, 2011 9:17:22 PM


thuhien writes: sao học tiếng đức ngày càng khó k biết nửa.làm thế nào để có cách học hiệu quả hơn[/quote]


ThuHien an tâm, cứ học từ từ những bài MChau đã dán lên, tập nghe cho quen, tập lập lại và nói những câu ngắn như trong bài.

Cái gì cũng cần thời gian và nếu mình say mê, ham thích thì sẽ thành công thôi.

MChau còn giảng giải kỷ thêm nửa cho những bài văn phạm này.

Chúc ThuHien vui khỏe học giỏi nhé

Bunnybunny^^ Tuesday, September 13, 2011 8:07:34 AM

chào thầy MC (cho phép e gọi bằng thầy vì e ko biết phải xưng hô thế nào:) ). e cũng có học tiếng Đức được 1 năm (nhưng cách đây 3 năm rồi) và chương trình e học là Tangram. Bỏ lâu rồi và giờ đang tính ôn lại thì tình cờ biết đc trang web của thầy. Các bài của thầy đăng rất bổ ích. về phần ngữ pháp căn bản thì e cũng nắm đc sơ sơ rồi. về phần tự vựng thì e còn đang điên đầu với nó đây. Vì e ko nhớ đc mấy cái der die das. Thầy có mẹo nào để giúp e có thể nhớ đc mấy cái giống ko? nó có 1 quy tắc nào ko thầy?

Thường thì mình phải học thuộc lòng các giống của danh từ khi mình học về danh từ đó.
tuy nhiên, củng có một số điểm để mình ghi nhớ, và nhận ra được danh từ đó thuộc giống gì. Nhưng chỉ tương đối thôi đó nhé

Thí dụ
những danh từ tận cùng bằng: e, in, eit, keit, heit, ung

Thường là danh từ giống cái vơí mạo từ là die, eine

die Aufnahme: sự thu hình, chụp hình
die Installierung: sự lắt đạt, thiết kế
die Messerklinge: Lưởi dao
die Krankheit: Bệnh tật
die Frechheit: Hổn láo
die Freundin: Bạn gái

tất cả những động từ, khi dùng chúng như danh từ, thì chúng đều là trung tính

das Essen: Món ăn (động từ là essen: ăn)
das Glauben: Niền tin ( động từ là glauben: tin tưởng)

và những danh từ có đuôi như chen, lein, cht ...thì là trung tính
das Mädchen: Cô bé
das Fräulein. cô gái, cô bồi bàn, bồi phòng...
das Gericht: Tòa án
das Recht: Quyền

Nhửng danh từ thuộc giống đực thường có đuôi là en, er ...
der Freibeuter: Cướp biển, hải tặc
de Hauptträger: cây xà/đà chính trong nhà (nhà xưa thường làm bằng gỗ)
der Lehrer: Thầy giáo

Đại khái như thế và còn nhiều nửa... Nói chung khi không chắc chắn từ đó thuộc giống nào, chịu khó xem trong tự điển và khi lật tự điển xem tới nó, cũng là một hình thức để bộ óc mình làm việc và nhớ tới từ đó

alles gute

Unregistered user Sunday, January 1, 2012 6:26:04 PM

Anonymous writes: Thầy có thể tóm tắt bài này ngắn gọn bằng tiếng việt đc koạ.Vieen Dank

MChauTienghatMChau Monday, January 2, 2012 2:22:18 PM

khoảng 3 tuần nửa trở về Áo, MChâu sẽ tóm tắt tiếng việt bài này sau nha

Write a comment

New comments have been disabled for this post.