Văn phạm - Der Konjunktiv 1 und 2
Wednesday, April 20, 2011 9:22:05 PM
1. Nhóm động từ yếu/schwache Verben
Người ta phân biệt làm hai thể Konjunktiv 1 và 2
- Ở thề Konjunktiv 1 được phát xuất từ ngôi thứ nhất số nhiều của thì hiện tại/präsens
thí dụ động từ sagen: wir sagen được chia như sau
ich sage
du sagest
er/sie/es sage
wir sagen
ihr saget
sie sagen
- Ở thể Konjunktiv 2 được phát xuất từ ngôi thứ nhất của số nhiều thì qúa khứ/Präteritum
thí dụ động từ sagen: wir sagten được chia như sau
ich sagte
du sagtest
er/sie/es sagte
wir sagten
ihr sag[tU]et[/U]
sie sagten
Những động từ với những vần cuối như - ern hay -eln thì động từ được chia ở ngôi thứ hai số ít và thứ hai số nhiều không có e
Thí dụ:
du änderst
ihr änderst
du klingelst
ihr klingelt
Nhóm động từ mạnh/starke Verben
Ở những động từ mạnh người ta cũng chia ra làm hai thể konjunktive như động từ yếu
- Ở thề Konjunktiv 1 được phát xuất từ ngôi thứ nhất số nhiều của thì hiện tại/präsens
thí dụ động từ fahren: wir fahren được chia như sau
ich fahre
du fahrest
er/sie/es fahre
wir fahren
ihr fahret
sie fahren
- Ở thể Konjunktiv 2 được phát xuất từ ngôi thứ nhất của số nhiều thì qúa khứ/Präteritum và ngoài ra, những động từ mạnh với vần -a, -o, -u ở thì qúa khứ thì có thêm hai dấu chấm/Umlaut ở trên đầu
thí dụ động từ fahrenn: wir führen được chia như sau
ich führe
du führest
er/sie/es führe
wir führen
ihr führ[tU]et[/U]
sie führen
Chú ý, người ta phân biệt konjunktiv 1 với thì hiện tại qua ngôi thứ hai và ngôi thứ ba số ít
du fährst - du fahrest
er fährt - er fahre
ihr fahrt - ihr fahret






Konjunktiv : Gỉa định, gỉa thiết
Konjunktiv là một hình thức của câu, để diển tả về một ước muốn, một việc không có thực, cũng có thể sảy ra nhưng cũng có thể không sảy ra được.
Trước tiên, chúng ta làm quen với hai tình huống khác nhau
Modus (cách thức)
1. Indikativemensch: Tình huống này có thể sãy ra được, bình thường có thì làm , không có không làm…
- Wenn ich Zeit habe, lerne ich Deutsch.
Khi tôi có thời gian, tôi học tiếng đức
- Ich habe kein Geld, deshalb kaufe ich kein Auto.
Tôi không có tiền, do vậy tôi không mua xe hơi.
- Ich war froh, dass ich italienisch sprechen konnte.
Tôi đã vui mừng, vì tôi đã có thể nói tiếng ý
2. Konjunktivmensch: Nó khác tình huống Indeikativemensch là không có thể nào sảy ra được, ước mơ, sự biệc không thực…
- Wenn ich immer Zeit hätte, würde ich mehr lernen.
Nếu mà tôi luôn có thời gian, tôi sẽ học nhiều hơn (Sự thật thì mình chẳng có thời gian gì cả, do vậy cũng chẳng có học được gì nhiều=
- Wenn ich Geld hättte, würde ich ein Auto kaufen.
Nếu mà tôi có tiền, tôi sẽ mua mộ chiếc xe auto (sự thật thì chỉ là ước muốn thôi, vì mình có tiền đâu mà mua)
- Ich wäre froh gewesen, dass ich Italienisch sprechen könnte.
Tôi đả rất vui, vì tôi đã có thể nói đưọc tiếng ý (sự thật thì không biết tiếng ý)
- Wenn ich reich wäre, hätte ich ein schönes Haus
Nếu mà tôi giàu có, thì tôi đã có một cái nhà đẹp (sự thật thi 2mình không có giàu)
- Stell dir vor, es wäre Ferien.
Em hãy tưởng tượng coi, nếu bây giờ là kỳ nghỉ (sự thật thì không phải kỳ nghỉ lúc này)
- Er rannte, als wenn es um sein Leben ginge.
Hắn chạy như thể sự việc có liên quan tới tính mạng của hắn
- Ich wäre froh, weil schönes Wetter ist.
Tôi sẽ vui nếu như thời tiết đẹp
- Ich hätte Lust mit dir fort zu gehen.
Ước gì tôi đã có hứng thú đi chơi với bạn
- Ich würde diese Arbeit nehmen, wenn ich du wäre
Nếu như tôi là anh, thì tôi đã đảm nhận/nhận công việc này rồi
Vài thí dị trong câu hoàn thành/perfekt
- Ich habe den kurs besuchen können
- Ich habe Zeit um den Kurs besuchen zu können
Plusquamperfekt: thì đại qúa khứ (hành động đả xong rồi trong qúa khứ)
- Ich hätte Zeit gehabt um ins Kino zu gehen.
Ước gì tôi đã có thời gian để đi xem phim (hành động này xong rồi, không sảy ra nửa)
- Ich hätte anrufen können: Gía mà tôi đã có thể điện thoại được (nhưng sự thật lúc đó không có cách nào để điện thoại được cả)
- Wir sehen uns um 9 Uhr, aber es könnte sein, dass ich um 8 Uhr Zeit hätte.
Chúng ta gặp nhau lúc 9 giờ, nhưng mà cũng có thể, vào lúc 8 giờ thì tôi rảnh (không chắc chắn)
- Wenn ich mich beeilen würde, würede ich den Zug erwischen.
Nếu như mà tôi đã nhanh nhẹn, thì tôi đã đón kịp chuyến xe lửa rồi (Sự thật thì tôi chậm chạp, không vội vả, nhanh nhẹn khi đón xe lửa)
- Würde ich den ganzen Tag lernen, könnte ich gut deutsch sprechen.
Nếu như mà tôi học cả ngày, thì tôi đã có thể nói tiếng đức giỏi rồi (sự thật thì tôi đã không học cả ngày)
- Hätte ich die ganze Nacht gelernt, könnte ich jetzt gut Deutsch sprechen
Nếu mà tôi đã học cả đêm, thì tôi đã có thể nói tiếng đức giỏi rồi.
- Es hätte tote geben können
Có thể đã chết












hoctiengduc # Wednesday, July 13, 2011 10:35:50 PM
Thì hư thái - Der Konjunktiv
ein zustand ist noch nicht ist: Một trạng thái chưa sảy ra
etwas wird sein könnte: Có thể là một cái gì đó
Konjunktiv ở thì qúa khứ/ im Präteritum được dùng để diễn tả một ước mơ, ước muốn trong tương lai, cho dù nó có sảy ra hay không. Nói chugn là diển tả một ước mơ trong tương lai thì mà không chắc chắn nó sảy ra thì chúng ta dùng Konjunktiv 2. Ngoài ra Konjubktiv 2 củng dùng trong câu nói lịch sự mà chúng ta thường gặp như:
- Ich möchte bei dir bleiben: Tôi muốn ở bên bạn (Câu lịch sự, nếu ở đưọc thì ở không được thì cũng chẳng sao)
- Ich will bei dir bleiben: tôi muốn ở bên bạn (Câu bình thường, khẳng định là mình muốn ở)
chúng ta học mấy động từ thường sữ dụng như
sein -> wären
ich wäre froh: Tôi vui
du wärest/ wärst
er/sie/es wäre
wir wären
ihr wärt/wäret
sie wären
động tư haben -> hätten
động từ werden -> würden
và các ngôi chia tương tự như trên nha
- Wir würden gerne mal wieder allein wegfahren.
(Ước gì) chúng tôi muốn đi xa một lần nửa
- Dabei wäre ich so gerne auf dem Skateboardplatz!
Tôi rất muốn được ở trên sân trượt ván
- Ich hätte gerne mal ein bisschen Ruhe
Ước gì tôi được yên tĩnh một tí
- Wo wären Sie jetzt gerne? Bạn thích ở đâu nào?
- Ich wäre jetzt gern in Berlin: toi ước muốn được ở Berlin
- Was hätten Sie gerne? Bạn muốn có gì nào?
- Ich hätte gerne ein Fahrrad: Ước gì tôi có chiếc xe đạp
ausreden (V.i): nói hết, bày tỏ
- Ich hätte es ihm nie ausreden wollen
Ước gì tôi đã chưa bao giờ muốn tâm sự với anh ta
- Was würden Sie gerne spielen und sammeln?
Bạn thích chơi và sưu tầm cái gì vậy?
- Ich würde gern Theater spielen: Ước gì tôi được diển kịch
- Ich würde gern Rezept sammeln: Tôi muốn thu thập các công thức nấu ăn
- Es scheint als wäre derzeit kaum jemand vor den Gewittern sicher
Dường như là hiện giờ không ai chắc chắn đưọc với thời tiết (không biết nó nắng mưa ra sao)
- Ich habe mitgeteilt, dass ich nicht mehr kommen würde
Họ đã thông báo với toi là tôi không cần phải đến
hoctiengduc # Wednesday, July 13, 2011 10:36:11 PM
vũ trítrivuta # Monday, January 9, 2012 4:26:35 PM
MChauTienghatMChau # Tuesday, January 10, 2012 11:42:26 AM
- Als sie eine Autotür Zuschlagen hörte, glaubt sien, die Tochter sei zum Vater in andere Auto gestiegen und fuhr davon (sein -> sei)
Khi bà ta nghe một tiếng đóng cửa xe, bà ta nghĩ rằng, người con gái đã bước vào chiếc xe khác của người cha, và và ta lái xe rời khỏi đó (cấu này có nghĩa là có hai chiết xe, bà ta lái một chiếc, ông chồng lái một chiếc)
hoctiengduc # Wednesday, May 23, 2012 11:11:37 AM
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11796732/076.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11796732/077.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11796732/079.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11796732/088.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11796732/089.jpg -
hoctiengduc # Tuesday, January 22, 2013 8:42:55 PM
Indikativ
- Thể Indikativ dùng để phát biểu một câu hỏi, một giả thuyết, chuyện linh tinh, sự hoài nghi...
- Lời biểu lộ có thể nói lên một hiện thực, một việc xảy ra thật sự (thực thể cách).
• Wahrscheinlich schläft er. (hình như anh ta ngủ)
• Ich vermute, dass er schläft. (tôi đoán anh ta đang ngủ)
• Er soll schlafen. (nó phải ngủ đi)
• Du wirst jetzt sofort schlafen! (con phải ngủ ngay tức khắc)
• Ich bin der Lehrer.
• Wir fahren nach Berlin.
• Alle lernen Deutsch.
Konjunktiv II (giả định)
- Dùng để biểu lộ một ước mơ, một sự thể, một tình cảnh không có thật, một giả tưởng hoặc sự tiếc nuối của một việc đã lỡ làm mà hậu quả bây giờ không được như ước định.
- Dùng trong lời nói lễ phép
• Hätte ich nur nichts gesagt! (nếu lúc đó tôi đứng nói gì hết!)
• Du hättest mich warnen können. (bạn có thể cảnh báo tôi lúc đó mà!)
• Ich würde Ihnen empfehlen, telefonisch zu reservieren. (tôi khuyên anh nên đặt trước bằng điện thoại)
• Das wäre geschafft! (mọi việc vậy là xong rồi!)
• Könnte er doch Recht gehabt haben? (có thể anh ta đúng đấy nhé)
• Niemand ist so klug, als dass er alles wüsste. (không ai giỏi đến nổi cái gì cũng biết!)
• Ich wünsche mir, ich wäre ein reicher Mann. (ước gì tôi là một người giàu có)
• Würde ich endlich im Lotto gewinnen. (khi nào mới được trúng số đây!)
Trò có thể xem nguyên bài ở PDF dưới đây:
http://files.myopera.com/duggiman/blog/indikativ_konjunktiv.pdf