Văn phạm - Das Verb - Động từ
Wednesday, April 20, 2011 9:23:24 PM
Động từ được dùng để diễn tả một hành động, trạng thái hay một qúa trình và trong một câu không thể thiếu động từ.
Khi học về động từ, chúng ta cần học các dạng gốc của nó
1. Infinitiv: Nguyên mẫu: lachen/cười, gehen/đi, laufen/chạy …
2. Präteritum: Qúa khứ thường: ich lachte, ich ging, ich laufte
3. Partizip 2: Phân từ 2.: gelacht, gegangen, gelaufen
Động từ có thể phân thành hai loại sau:
1. Unregelmäßiges Verb: Động từ bất/không quy tắc, hay độnng từ mạnh. Những động từ này không nhiều và chúng ta cần học thuộc lòng. Trong các quyển tự điển, các bạn sẽ tìm thấy những động từ bất quy tắt này, được thống kê thành một bảng theo thứ tự từ A -> z, và được chia thành ba cột như phần trên: nguyên mẫu - qúa khứ - phân từ 2
2. Regelmäßiges Verb: Động từ quy tắc, hay động từ yếu, là tất cả những động từ còn lại được chia theo quy tắc, quy luật.
Giửa động từ quy tắc và không quy tắc có những điểm khác nhau khi chia ở ngôi 2 và ngôi 3 số ít ở thì hiện tại, nguyên âm gốc sẽ biến đổi như:
a -> ä: backen: nướng bánh
ich backe: Tôi nưóng bánh (ngôi 1 a không thay đổi)
du bäckst: Bạn nướng bánh (ngôi 2 a -> ä)
er bäckt: Anh ta nướng bánh (ngôi 3 a ->ä)
o -> ö: stoßen: đẩy
ich stoße
du stößt
er/sie/es stöt
wir stoßen: Chúng tôi đẩy
ihr stoßt: Các bạn đẩy
sie stoßen: Chúng nó đẩy
au -> ä: laufen: chạy
ich laufe
du läufst
er läuft
wir laufen ….
e -> i: helfen: giúp đỡ
ich helfe
du hilfst
er hilft
wir helfen ….
Chú ý, sự biến đổi khi chia động từ bất quy tắc không theo quy luật, do vậy khi học từ, các bạn phải học thuộc lòng nhé
một số động từ biến đổi từ a-> ä ở ngôi hai và ba số ít gồm có
backen: Làm bánh
Er bäckt einen Kuchen: Anh ta làm một cái bánh bông lan/ gồm bột mì trứng đường…đánh lên và bỏ vào lò nướng
blasen: Thổi
Sie bläst in die Glut des Feuers: Cô ta thổi vào tàn của ngọn lửa
braten: Chiên, nướng
Du brätst dir ein Schnitzel: Bạn chiên cho bạn một miếng thịt chiên
(Schnitzel là món ăn xuất phát từ Áo gồm thịt nạt cắt to bằng bàn tay trở lên, đập mỏng, rắc muối lên hai mặt, nhúng vào bột mì, trứng và bột bánh mì khô, sau đó chiên lên)
empfangen: Tiếp, đón nhận
Du empfängst verschidene Fernsehsender: Anh bắt được nhiều chương trình truyền hình khác nhau
fahren: Đi xe tàu…
Der Bus fährt zum Hauptbahnhof: Xe Bus chạy tới nhà ga chính
fallen: Rơi
Das Haar fällt ihr bis auf die Schultern: Tóc xỏa tới vai cô ta
fangen: Bắt giữ
Das Kaninchen fängt sich in der Schlinge: Con thỏ bị bắt trong/bởi sợi dây thòng lòng
graben: Đào bới
Der alte Mann gräbt mit den bloßen Händen ein Loch: Ông gìa đào một lỗ bằng tay trần của mình
halten: Cầm, giữ
du hälst die Zange fest: Bạn giữ, cầm cái kìm chặt
lassen: Để, cho phép
du läßt dir Geschirrspülmaschine laufen: Bạn để máy rửa chén làm việc/chạy/hoạt động
laufen: Chạy
Der Bausparvertrag läuft noch zehn Jahre: Hợp đồng/ Sổ tiết kiệm còn kéo dài tới 10 năm nửa
raten: khuyên nhủ, đoán
sie rät mir, mich an diesem Vorhaben nicht zu beteiligen: Cô ta khuyên tôi, không tham gia vào dự án này.
saufen: Nghiện rượu
er säuft wie ein Loch: Ông ta uống (rượu) như một cái lỗ (uống qúa trời)
schlafen: Ngủ
du schläfst immer am Tag: Bạn luôn ngủ ban ngày
schlagen: đánh đập
der Mann schlägt die Schlange: Người đàn ông đập con rắn
tragen: mang, vác về
die schöne Frau trägt eine rote Tasche: Người phụ nử đẹp mang, đeo cái túi sách đỏ
wachsen: Lớn lên
die Bevölkerung wächst jedes Jahr: Dân số tăng lên hàng năm
waschen: giặt, rửa
er wäscht sein Auto: Nó rửa xe hơi nó
ä-> ie
gebären: Sinh đẻ
sie gebiert ein Kind: Bà ta sanh một đứa bé
e -> i
bergen: cứu
dieses Vorgehen birgt viele Risiken: Thủ tục này có nhiều rủi ro
brechen: bẻ gảy
er bricht das Brot: Nó bẻ bánh mì
erschrecken: Làm sợ hãi
sie erschrickt: Cô ta sợ hãi
essen: ăn (người ăn)
du ißt so schnell: Bồ ăn nhanh qúa
flechten: Đan, bện
sie flicht die Haare zu zwei Zöpfen: Cô ta cột, đánh, làm tóc thành hai bím
fressen: ăn (thú vật ăn)
er frisst dich nicht: Nó không ăn thịt mày đâu (đừng có sợ, nó không xấu đâu)
geben: Cho
du gibst mir deine Liebe: Anh cho tôi tình yêu của anh (anh yêu tôi)
gelten: Đánh gía
diese dumme Ausrede gilt nicht: Lý do ngu ngốc này không sử dụng
helfen: Giúp đỡ
der Bruder hilft seiner Schwester die Arbeit: Người anh giúp cô em công việc
messen: Đo đạc
er misst die Höhe des Hauses: Ông ta đo chiều cao của ngôi nhà
nehem: Dùng, lấy
der Arzt nimmt das Buch: Người bác sĩ lấy quyển sách
schelten: La mắng
er schilt sich für sein Verhalten einen Narren: Nó tự mắng vì về hành vi điên khùng của nó
schmelzen: nung chảy
das Eis schmilzt in der Sonne: Cục đá bị chảy nước dưới ánh nắng mặt trời
sprechen: nói
das Kid spricht immer laut: Đứa bé luôn nói to
stechen: đâm
der Mann sticht das Tier: Người đàn ông đâm con thú
sterben: Chết
das Tier stirbt langsam: Con thú chết từ từ
treffen: Gặp gở
du triffst meine Freundin auf der Strasse: Bạn gặp bạn gái tôi ở ngoài đường
treten: Dẫm lên, đạp lên
du trittst den Ball: Bạn đá trái banh
verderben: Thiu thối
das Essen verdirbt bis zur nächsten Woche. Thức ăn đến tuần sau sẽ bị hỏng
vergessen: Quên
der Lehrer vergisst seine Mappe zu Hause: Ông thầy để quên cặp táp ở nhà
werben: Tuyển chọn
der Verkäufer wirbt für das neue Waschmittel: Cô ta quảng cáo bột giặt mới
werfen: Ném
er wirft mich heraus: Ông ta ném tôi ra ngoài
e -> ie
befehlen: Ra lệnh
er befiehlt mir zu gehen: Ông ta ra lịnh cho tôi đi
empfehlen: Khuyên nhủ
sie empfiehlt sich fort zu gehen: Cô ta tự nhủ là phải đi
lesen: Đọc
meine Schwester liest die Zeitungen gerne: Chị tôi thích đọc báo
sehen: Nhìn
dein Vater sieht meinen Onkel: Ba của anh nhìn chú của tôi
stehlen: Ăn cắp
er stiehlt ein Auto: Nó ăn cướp một xae hơi
ei -> i
weichen: Nhường
der Blindenhund wicht nicht von der Seite seines Herrn.
i -> ei
wissen: Biết
das Mädchen weist zu viel: Cô bé biết rất nhiều
o -> ie
stoßen: Đẩy
sie stießt mich zur Seite: Cô ta đẩy tôi qua một bên
ö -> a
können: có thể
er kann laufen: Nó có thể chạy
mögen: Ưa thích
du magst mich sehr: Bạn thích tôi lắm
verlöschen: Dập tắt
das Feuer verlischt: Lửa tắt
ü -> a
dürfen: Được phép
mein Kind darf fußball spielen: Con tôi được chơi banh
ü -> u
müssen: Phải
der Bub muss früher schlafen: Thằng bé phải đi ngủ sớm hơn













hoctiengduc # Sunday, August 21, 2011 9:46:07 PM
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/sein_haben_werden.jpg -
Chia động từ begrüßen ở thì qúa khứ
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/0Pr%C3%A4teritum.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Das%20Verb.jpg -
chú ý
nhửng động từ chỉ sụ chuyển động như đi, chạy, nhảy, mang... thì khi chia ở thì hoàn thành, chúng ta dùng trợ động từ sein
wir laufen schnell auf der Strasse: Chúng tôi chạy nhanh tên đường
wir lauften schnell auf der Strasse: Chúng tôi đã chạy nhanh trên đường
wie sind gerade auf der Strasse schnell gelaufen: Chúng tôi vừa mới chạy nhanh trên đường
Những động từ không chỉ sự chuyển động, nhu mua bán, làm gì đó ... thì ở hoàn thành, chúng ta dùng trợ động từ haben
ich besuche dich gerne: Tôi thích thăm bạn
ich besuchte dich gerne
ich habe dich gerne besucht.
hoctiengduc # Saturday, August 27, 2011 8:42:45 AM
trong bảng, các bạn sẽ thấy cột đầu là động từ nguyên mẫu/ Infinitiv
cột hai là động từ được chia ở hiện tại/ Präsens với ngôi thứ 3 số it
cột ba là qúa khứ/Präteritum của những động từ đó
cột bốn là phân từ/Partizip Perfekt (thường được dùng cho câu hoàn thành)
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Die%20Starken%20Verben.jpg -
Beachten Sie! Chú ý!
ba động từ bringen, denken, wissen
ich bringe dir eine Schuhe: Tôi mang đến cho bạn một đôi giầy (hiện tại)
ich brachte dir eine Schuhe: Tôi đã mang đến cho bạn một đôi giầy (qúa khứ - diển tả hành động sảy ra một lần trogn qúa khứ rồi thôi)
ich habe dir gerade eine Schuhe gebracht: tôi vừa mang đến cho bạn một đôi giầy (hoàn thành - diển đạt một sự việc sảy ra trong qúa khứ nhưng vẩn còn tiếp tục ở hiện tại)
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Die%20Starken%20Verben%203.jpg -
wir kennen diesen Man überhaupt nicht: Chúng tôi tuyệt đối không biết người đàn ông này (hiện tại)
wir kannten diesen Mann überhaupt nicht: Chúng tôi đã hoàn toàn không biết người đàn ông này
wir haben diesen Mann überhaupt nicht gekannt: Chúng tôi (đã) hoàn toàn không biết ông này (hoàn thành thưòng được dùng trong đàm thoại khi nói về qúa khứ vừa hay đã sảy ra)
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Die%20Starken%20Verben%204.jpg -
die alte Frau schläft den ganzen Tag: Bà gìa ngủ cả ngày
die alte Frau schlief den ganzen Tag: Bà gìa đã ngủ cả ngày
die alte Frau hat gerade den ganzen Tag geschlafen: Bà gìa vừa ngủ cả ngày
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Die%20Starken%20Verben%205.jpg -
du isst nicht viel: Bạn ăn không nhiều
du asst nicht viel: Bạn đã ăn không nhiều
du hast nicht viel gegessen: Bạn đã không ăn nhiều
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Die%20Starken%20Verben%206.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Die%20Starken%20Verben%207.jpg -
hoctiengduc # Saturday, August 27, 2011 9:31:42 AM
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Starke%20Verben.jpg -
hoctiengduc # Saturday, August 27, 2011 9:41:06 AM
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Starke%20Verben%202.jpg -
chú ý, có những động từ tắc rời, thì khi chia, chúng ta chỉ chia động từ chính, còn những tiếp đầu ngử của động từ đó thì tách ra và để cuối câu
thí dụ như
mitgehen: đi cùng
ich gehe mit: Tôi đi cùng
ich laufe mit dir. Tôi chạy với anh
ich nehme dich mit: Tôi mang anh theo
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Starke%20Verben%20-%20Pr%C3%A4teritum.jpg -
Bảng trên cho chúng ta biết cách thức chia động từ mạnh kommen ở qúa khứ
nói chung, những động từ mạnh, chúng ta cần phải học thuộc lòng ở qúa khứ và cả phân từ vì chúng không có công thức gì cả, còn động từ yếu thì có công thức chung nên chỉ cần học công thức chia động từ là hiện tại, qúa khứ và hoàn thành là xong
A1: Phần này chúng ta học về một số động từ tự phản - Raflexive Verben - Là động từ luôn đi đôi với một đại danh từ, mà đại danh từ và chủ từ trong câu cùng là một nhân vật
Ich rasiere mich: tôi tự cạo râu
er rasiert isch: anh ta tự cạo râu
ich wasche mich: tôi tắm (tự tôi tắm cho tôi)
sie wäscht sich: cô ta tự tắm
Cách chia động từ tự phản như sau
sich bewegen: tự hoạt động/di chuyển/cử động (nói chung là không ngồi yên một chỗ)
ich bewege mich: tôi tự hoạt động
du bewegst dich: bạn tự hoạt động
er/sie/es bewegt sich: anh ta/cô ta/nó tự hoạt động
wir bewegen uns: chúng mình tự hoạt động
ihr bewegt euch: các bạn tự hoạt động
sie bewegen sich: chúng nó tự hoạt động
Du isst zu viel und bewegst dich zu wenig.
Bạn ăn qúa nhiều mà hoạt động thì qúa ít
Động từ tự phản nói chung, là những động từ mà chính người đó làm gì cho ngay bản thân người đó thôi. Như tôi tự ăn uống tự tắm rửa, tự làm gì đó cho chính mình.
sich legen: nằm xuống
ich lege mich: tôi tự nằm xuống
sich konzentrieren: tập trung
Du sollst dich konzentrieren: anh nên tập trung đi
Wie soll man sich bei dem Lärm konzentrieren?
Người ta nên tự tập trung như thế nào với cái ồn ào này?
sich interessieren: quan tâm, lưu ý, thích
Wir Männer interessieren uns nicht für Gaynastik: Đàn ông chúng ta không quan tâm tới thể dục
A2: Lesen sie und orden Sie zu.
Phần này các bạn tự thực tập, đọc những đoạn văn sau, xem hình vẻ và sắp xếp chúng cho đúng vị trí
Những động từ tự phản mới - Raflexive Verben
sich setzen: Ngồi xuống
Setzen Sie sich auf einen Stuhl und schließen Sie die augen:
Bạn hãy ngồi xuống cái ghế và nhắm mắt lại.
sich vorstellen: tự giới thiệu, tưởng tượng, hình dung
Stellen Sie sich vor, Sie haben eine Orange auf ihrem kopf. Sie darf nicht runterfallen.
Bạn hãy tưởng tưởng là trên đầu bạn có một trái cam. Bạn không được phép làm nó rơi xuống
sich fühlen: cảm thấy
ich fühle mich nicht wohl: tôi cảm thấy không khỏe lắm
du fühlst dich schwach, nicht wahr? Bạn cảm thấy yếu, đứng không?
sich bewegen:
Sie müssen sich mehr bewegen. Gehen Sie jeden Tag eine halbe Stunde spazieren.
Bạn phải hoạt động nhiều hơn nửa. Mỗi ngày bạn hãy đi dạo nửa tiếng
sich ruhen: nghỉ ngơi
Ruhen Sie sich danach fünf Minuten aus.
Sau đó bạn hãy nghỉ ngơi năm phút
sich ernähren: ăn uống, nuôi nấng
Sie müssen sich gesund ernähren.
Bạn phải ăn uống lành mạnh
sich ärgern: giận dữ
Ärgern Sie sich nicht so viel. Das ist nicht gut für ihr Herz.
Bạn đừng nên giận dữ nhiều. nó không tốt cho tim bạn đâu.
sich duschen: tắm
Duschen Sie sich jeden Tag warm und kalt.
Mỗi ngày bạn nên tắm nóng và lạnh
sich anziehen: mặc quần áo
Ziehen Sie sich nicht zu warm an
Bạn đừng mặc đồ qúa ấm
sich erkälten. cảm lạnh
Sie sind oft erkältet?
Bạn có thưòng bị cảm lạnh không?
Stärken sie ihr Immunsystem:
Bạn hãy tăng cường, làm mạnh hệ thống miển dịch của bạn
1. Reflexive Verben:
động từ tự phản là những động từ mà các bạn thấy thường đi với sich, như sich bewegen, sich duschen, sich anziehen, sich ärgern... khi chia động từ này, các bạn chia theo mẫu sau:
thí dụ động từ tách rời ausruhen: Nghỉ ngơi, giải trí
ich ruhe mich aus: tôi nghỉ ngơi
du ruhst dich aus: Bạn nghỉ ngơi
er/sie es ruht sich aus
wir ruhen uns aus: Chúng ta nghỉ ngơi
ihr ruht euch aus: Cán bạn nghỉ ngơi
sie ruhen sich aus: Chúng nó nghỉ ngơi
2. Verben mit Präpositionen: Động từ đi với giới từ
Như đã biết, trong tiếng đức có một số giới từ luôn theo sau nó là túc từ trực tiếp, tức là Akkusativ. Và những giới từ đó thường là
bis, durch, entlang, für, gegen, ohne, um, wider, auf...
aufwarten: Chờ đợi
động từ này cần có túc từ trực tiếp, vì mình chờ đợi trực tiếp cái gì đó. Nên đi theo sau nó, nếu là
der -> den/ ein -> einen
die -> die/ eine -> eine
das -> das/ ein -> ein
ich -> mich
du -> dich...
ich warte auf den alten Man: Tôi chờ người đàn ông lớn tuổi
wir warten auf dich: Chúng tôi chờ bạn (du -> dich)
er denkt an mich: Nó suy nghĩ, nhớ tôi
du sollst dich um deine Mutte kümmern: Bạn nên quan tâm đến mẹ của bạn
ich interessiere mich für dieses Buch: tôi thích quyển sách này
Và có những động từ khác đi với túc từ tiếp Dativ như ab, aus, außer, bei, dank, entgegen, gegeüber, mit, nach, seit, von...
Khi gặp những động từ này thì
der -> dem/ ein -> einem
die -> der/ eine -> einer
das -> dem/ ein -> einem
ich -> mir
du -> dir...
wir sprechen jeden Tag mit dem Man: chúng tôi nói chuyện hàng ngày với người đàn ông này ( der -> dem)
ich träume oft von der Reise: tôi mơ tưởng đến chuyến du lịch ( die -> der)
Wir werden uns morgen mit seinem Sohn treffen: Ngày mai chúng tôi sẽ gặp con trai ông ta
3. Präpositionaladverbien: giới từ trạng từ
Phần này nhiều bạn thường thắc mắc ý nghĩa của woran, worauf, hay daran, darauf là gì...
Thì hôm nay các bạn có bảng tóm tắt cho việc thắc mắc đó. Sở dĩ người ta dùng hình thức nay, là để làm cho câu văn hay hơn và không phải lập đi lập lại một từ nhiều lần
Ich habe keine Lust auf Gymnastik: Tôi không có hứng tập thể dục
ich habe keine Lust darauf: tôi không có hứng thú về viêc đó
Worauf hast du dann Lust? Vậy bạn hứng thú về điều gì?
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Bang%20tom%20tat%20dong%20tu%20manh.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Bang%20tom%20tat%20dong%20tu%20manh%202.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Bang%20tom%20tat%20dong%20tu%20manh%203.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Bang%20tom%20tat%20dong%20tu%20manh%204.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Bang%20tom%20tat%20dong%20tu%20manh%205.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Bang%20tom%20tat%20dong%20tu%20manh%206.jpg -
Bin Kauliztbybossy # Monday, August 29, 2011 2:22:40 PM
hoctiengduc # Monday, August 29, 2011 10:25:50 PM
Originally posted by bybossy:
chức năng của tính từ là bổ nghĩa cho danh từ
thí dụ:
cái nhà là danh từ: das Haus
đẹp là tĩnh từ
das Haus ist schön: Cái nhà thì đẹp
Qua thí dụ trên, chúng ta thấy, tính từ không thay đổi nếu nó không đi chung với danh từ, túc là khi nó đi sau đông từ sein (chứ không phải sind nhé) thì nó không thay đổi gì cả
Tính từ chỉ biến đổi khi nó bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ đó, tùy theo giống
das schöne Haus: Cái nhà đẹp
das schöne Haus ist klein: Cái nhà đẹp thì nhỏ (câu này chúng ta có hai tỉnh từ là đẹp và nhỏ, tuy nhiên chử klein không biến đổi vì nó đi sau động từ sein trong câu là ist)
das schöne kleine Haus: Cái nhà đẹp nhỏ
das schöne kleine Haus ist billig. Cái nhà nhỏ đẹp thì rẻ (billig là tĩnh từ)
Đại khái thế và em có thể xem chi tiết tại link sau nhé
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/die-dekliniation-des-adjektivs-su-bien-doi-cua-tinh-tu
hoctiengduc # Tuesday, September 6, 2011 7:14:55 PM
Những tiếp đầu ngữ trong bảng kèm theo, thường thấy đi vơi những động từ nguyên mẫu để trở thành động từ tách rời (trennbare Verben) mà chúng ta thường thấy ở trong tiếng đức
Tiếp đầu ngữ có thể hiểu nôm na là, nó làm cho động từ đó phong phú và nhiều nghĩa hơn, hay chúng ta cũng có thể hiểu là, khi ghép một tiếp tiếp đầu ngữ nào đó vào bất cứ động từ cơ bản, thì chúng ta có thêm một động từ mới. Tiếp đầu ngữ của động từ cũng giúp cho mình nói hay viết một câu nó phong phú hơn, mang nhiều ý nghĩa hơn
thí dụ:
gehen: đi
abgehen: đi xa, đi khỏi
ich gehe ab: tôi đi khỏi, tôi khởi hành... (hiện tại)
ich werde abgehen: tôi sẽ đi khỏi (tương lai)
ich ging ab (qúa khứ)
ich bin abgegangen (hoàn thành)
geben: cho
angeben: Cho biết, báo tin
er gibt ihr seine neue Adresse an: Nó cho cô ta địa chỉ mới của nó (hiện tại)
er wird ihr seine neue Adresse angeben: nó sẽ cho cô ta địa chỉ mới của nó (tương lai)
er gab ihr seine neue Adresse an: nó đả cho cô ta địa chỉ của nó (qúa khứ)
er hat ihr seine neue Adresse angegeben: nó đả cho cô ta địa chỉ của nó (hoàn thành)
Đại khái như thế, và chúng ta thấy, động từ đi với tiếp đầu ngữ trong một số tự điển, người ta ghi như sau
an/fassen: rờ mó (cái ký hiệu / cho biết đây là động từ tách rời với tiếp dầu ngữ là an)
fort/laufen: chạy khỏi, đào thoát
wir laufen fort: Chúng tôi chạy khỏi
wir sind fortgelaufen: Chúng tôi đã trốn thoát
fort/reisen: du lịch xa
ich reise morgen fort: Ngày mai tôi đi du lịch xa
er will nicht immer fortreisen: Nói không luôn muốn đi du lịch xa
du bist gerade fortgereist: Bạn vừa đi du lịch xa
räumen: dời chổ, dọn dẹp, thu gom vơ vét
ab/räumen: dọn dẹp
ich räume mein Zimmer ab: tôi dọn dẹp phòng tôi
ich will mein Zimmer nicht abräumen
Bảng tiếp đầu ngữ này cần học thuộc lòng, vì nó giúp cho mình có thể tự học và suy luận ra ý nghĩa của các động từ mới khác
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3492962/Tiep%20dau%20ngu%201.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3492962/Tiep%20dau%20ngu%202.jpg -
những động từ có tiếp đầu ngữ với be, ver thì chúng luôn ở bên nhau mà không tách rời ra được
Verb bleibt immer zusammen
ich beschreibe die Frau
ich benutze jeden Tag eine Hautcreme: mỗi ngày tôi sữ dụng kem dưởng da
wir bezahlen morgen die Rechnung: Chúng ta trả hóa đơn vào ngày mai
ich verdiene viel Geld: Tôi lãnh lương nhiều
ich verstehe die Sprache nicht: Tôi khôn ghiểu ngôn ngữ này
ich ergänze die Übung: Tôi hoàn thành bài tập
vũ trítrivuta # Saturday, September 17, 2011 3:06:08 AM
Unregistered user # Friday, October 14, 2011 1:30:43 PM
hoctiengduc # Saturday, October 15, 2011 12:36:44 AM
Originally posted by anonymous:
Tạm thời em xem trong phần văn phạm tìm trong link này nhé http://my.opera.com/hoctiengduc/archive/ Bởi vì học theo nội dung của sách, nên học tới đâu sẽ dán bài tới đó, dán một lú cnhiều qúa, sẽ lộn xộn tùm lum ... tuy nhiên, những thì trong tiếng đức cơ bản chúng ta có thì hiện tại, thì tương lai, thì qúa khứ, thì hoàn thành ....Unregistered user # Sunday, October 16, 2011 2:36:46 AM
hoctiengduc # Sunday, October 16, 2011 9:00:08 AM
Originally posted by anonymous:
Những yêu cầu của em sẽ được đáp ứng trong thời gian tới, MChau có sẳn những bài văn phạm nhỏ ở nhà. an tâm nhé
Das rote Eichhornchen sitzt in einem Baum,eine Nuss essend
Con sóc nhỏ ngồi trên một cây ăn hạt dẻ
essen: ăn
essend (Adv): trạng từ,
là tiếng để bổ nghĩa cho động từ, một động từ có thể biến thành trạng từ bằng cách thêm chử d sau động từ đó
essend sitzen: ngồi ăn
lesend stehen: đứng đọc (vừa đứng vừa đọc cái gì đó)
schlafend sitzen: Ngồi ngủ, vừa ngồi vừa ngủ
Thay vì viết thành hai câu, như con sóc nhỏ ngồi trên cây, nó ăn một hạt dẻ, thì với trạng từ, chúng ta củng có thể viết thành một câu ngắn gọn hơn
kauen: nhai
wegkauen: nhai đi, nhai hết
chử weg là tiếp đầu ngữ, có nghỉa là đi khỏi, mất, hết... và khi ghép với một động từ nào đó, nó làm cho động từ đó rỏ nghĩa hơn
gehen: đi
weghehen: đi khỏi, đi mất
er geht schnell weg: Nói đi nhanh khỏi, (đi mất tiều rồi không thấy nó nữa)
essen: ăn
wegessen: ăn hết
wir haben alles weggegessen: Chúng tôi đã ăn hết mọi thứ.
weglaufen: chạy khỏi
sie läuft von hier weg. Cô ta chạy khỏi nơi này
Đại khái thế nhé
dong thi bich duybichduy # Monday, October 24, 2011 8:21:27 PM
hoctiengduc # Monday, October 24, 2011 8:57:49 PM
Originally posted by bichduy:
sữa lại cho dong thi bich duy(bichduy) nè
ich möchte Deutsch lernen, aber ich bin faul. Ich werde es versuchen. Tôi muốn học tiếng đức, nhưng tôi lười. Tôi sẽ cố gắng điều đó
danke BichDuy
Unregistered user # Thursday, October 27, 2011 9:21:25 PM
hoctiengduc # Friday, October 28, 2011 8:02:25 PM
Originally posted by anonymous:
Ừ, cứ la hét cho phổi nó nở ra, rồi sau đó chịu khó học tiếp nhé. Ngôn ngử nào cũng khó hết, nếu như mình cảm thấy nó khó... tiếng việt cũng khó đó, vậy mà MChau quen anh chàng sinh viên người Áo kia, nói tiếng việt, hiểu văn hóa việt còn hơn cả người việt, và anh ta học tiếng việt có hai năm thôi đó nha. Bửa nào tìm anh ta để làm cuộc phỏng vấn cho các bạn nghe...là người nước ngoài họ còn nói tiếng việt được huống chi chúng ta thua họ sao, phải không? Nhất định không thua rồi. Cố lên và cứ từ từ mà học các bạn ạ, Mchau cũng dạy từ từ mà ... mỗi ngày học một chử cũng tốt rồi
Unregistered user # Sunday, October 30, 2011 12:45:48 PM
hoctiengduc # Sunday, October 30, 2011 9:12:41 PM
Originally posted by anonymous:
Đây là danh mục các bài học từ bắt đầu, những bài đầu tiên post ở dưới cùng trở lên. Danke sehr
http://my.opera.com/hoctiengduc/archive/
dong thi bich duybichduy # Friday, November 4, 2011 10:07:23 PM
hoctiengduc # Sunday, May 20, 2012 11:44:31 PM
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11618982/020.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11618982/021.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11618982/022.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11618982/023.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11618982/024.jpg -
hoctiengduc # Sunday, May 20, 2012 11:52:40 PM
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11618982/039.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11618982/048.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11618982/049.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11618982/074.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11618982/078.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11618982/080.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11618982/097.jpg -
hoctiengduc # Monday, May 21, 2012 12:17:35 AM
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11618982/117.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11618982/118.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11618982/119.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11618982/120.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11618982/121.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11618982/122.jpg -
hoctiengduc # Wednesday, May 23, 2012 10:41:21 AM
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11796732/025.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11796732/026.jpg -
hoctiengduc # Thursday, May 24, 2012 11:15:43 AM
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11796732/107.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11796732/108.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11796732/109.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11796732/110.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11796732/111.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11796732/112.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11796732/113.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11796732/114.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11796732/115.jpg -
hoctiengduc # Tuesday, September 25, 2012 9:26:43 PM
Phần này chúng ta học về một số động từ tự phản - Raflexive Verben - Là động từ luôn đi đôi với một đại danh từ, mà đại danh từ và chủ từ trong câu cùng là một nhân vật
Ich rasiere mich: tôi tự cạo râu
er rasiert isch: anh ta tự cạo râu
ich wasche mich: tôi tắm (tự tôi tắm cho tôi)
sie wäscht sich: cô ta tự tắm
Cách chia động từ tự phản như sau
sich bewegen: tự hoạt động/di chuyển/cử động (nói chung là không ngồi yên một chỗ)
ich bewege mich: tôi tự hoạt động
du bewegst dich: bạn tự hoạt động
er/sie/es bewegt sich: anh ta/cô ta/nó tự hoạt động
wir bewegen uns: chúng mình tự hoạt động
ihr bewegt euch: các bạn tự hoạt động
sie bewegen sich: chúng nó tự hoạt động
Du isst zu viel und bewegst dich zu wenig.
Bạn ăn qúa nhiều mà hoạt động thì qúa ít
Động từ tự phản nói chung, là những động từ mà chính người đó làm gì cho ngay bản thân người đó thôi. Như tôi tự ăn uống tự tắm rửa, tự làm gì đó cho chính mình.
sich legen: nằm xuống
ich lege mich: tôi tự nằm xuống
sich konzentrieren: tập trung
Du sollst dich konzentrieren: anh nên tập trung đi
Wie soll man sich bei dem Lärm konzentrieren?
Người ta nên tự tập trung như thế nào với cái ồn ào này?
sich interessieren: quan tâm, lưu ý, thích
Wir Männer interessieren uns nicht für Gaynastik: Đàn ông chúng ta không quan tâm tới thể dục
một số câu với động từ tự phản
sich bedanken: Cám ơn
- Ich kann mich bei dir bedanken, dass du noch weiter weg bist.
Tôi cám ơn bạn vì bạn chưa đi xa (còn loanh quanh ở gần)
borgen (V.t): cho mượn, cho vay
sich borgen: vay, mượn
- Er borgte sich von den Opfern Bares und tauchte unter
Nó mưọn tiền mặt của những nạn nhân và biến, lặn luôn luôn
sich empören: nổi giận
- Sie empörten sich über das Sparbudget 2013
Họ đã nỗi giận về ngân sách khắc khổ của năm 2013
sich entschlagen: Từ bỏ, từ chối
- Zweimal entschlug er sich den Fragen, was ihm viel Kritik einbrachte
Hai lần ông ta đã từ chối những câu hỏi mà mang đến cho ộng ta nhiều sự chỉ trích
sich lassen: tự để cho làm ... cái gì đó (đây là động từ tự phản)
- 100.000 Österreicher lassen sich jährlich verschönen
100 ngàn người Áo hàng năm để cho làm đẹp ra (sửa sắc đẹp)
- Er ließ sich auf den Stuhl hinter dem Schreibtisch fallen
Ông ta để mình rơi vào cái ghế sau bàn làm việc
- Er lässt sich nicht erschrecken
Nó không để cho mình bị sợ hãi
sich entschuldigen: xin lỗi
- Er muss sich bei den Mechanikern mit zehn Kisten Bier entschuldigen
Nó phãi xin lỗinhững người thợ máy bằng 10 thùng bia
sich erstrecken: Tự kéo dài ra, trì hoản
- Der Prozess wird sich sicher noch über zwei Jahre erstrecken
Vụ kiện cáo này chắc chắn còn kéo dài hai năm nửa
sich versammln: tụ họp
- In Frankreich versammelten sich am Sonntag Zehntausende am Platz der Nation in Paris
vào ngày chủ nhật hàng ngàn người đa 4tụ họp ở quảng trường quốc gia tại Paris nước pháp
hoctiengduc # Friday, December 21, 2012 1:38:55 AM
bạn còn nhớ gì không?
Bài viết của anh duggiman <duggiman@yahoo.de>
http://files.myopera.com/duggiman/blog/uebung5-6-7-8+verb_03.jpg -
hoctiengduc # Tuesday, January 8, 2013 7:13:47 PM
link download
https://files.myopera.com/hoctiengduc/files/verben_verben_vn.pdf
https://files.myopera.com/hoctiengduc/files/dong_tu_manh_ABC.pdf
hoctiengduc # Sunday, January 13, 2013 10:59:27 PM
Bài viết của anh duggiman <duggiman@yahoo.de>
download
https://files.myopera.com/hoctiengduc/files/stellung%20von%20praedikat.pdf
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/stellung%20von%20praedikat%201.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/stellung%20von%20praedikat%202.jpg -
hoctiengduc # Monday, February 4, 2013 9:20:30 PM
Giơi từ hoan đôi Wechselpräpositionen
http://files.myopera.com/duggiman/blog/GioiTuHoanDoi01.pdf
Động từ và túc từ
http://files.myopera.com/duggiman/blog/VERBEN_OBJEKTE.pdf