Schritte 2 - Bài 10 - Gesundheit und Krankheit - Sức khỏe và bịnh tật
Monday, June 13, 2011 11:58:51 PM
Trong bài 10, các bạn trước tiên sẽ nghe phần đàm thoại xoay quanh về việc một ông bị té gảy chân rồi đến đến bác sĩ khám bịnh, cô ý tá hỏi ông ta có thẻ bảo hiểm hay không, rồi ông ta phải điền vào một mẫu đơn. Bác sĩ sau khi đã khám cho ông ta xong có nói về tình trạng sức khỏe của ông ta là không bị gảy chân, xương vẫn ổn định, ngoại trừ bị xưng một tí và bác sĩ cho ông ta nghỉ bịnh một tuần, nhưng do không hiểu nên cô y tá đã giải thích cho ông ta, và… mỗi ngày ông ta cần thay băng ở vết thương, ông ta muốn tới cho cô y tá làm thay vì tự làm ….
Các bạn tập nghe nhé,
Schritt A - A1
- Oh je, Ihr Bein! Das sieht aber nicht gut aus.
Ô kìa, cái chân của ông! Trông nó không được ỗn rồi.
- Ja, ich hatte einen Unfall. Ich bin auf der Treppe hingefallen.
Vâng, tôi đã bị tai nạn. Tôi đã bị té từ trên cầu thang xuống.
- Wann ist das Passiert?
Việc này đã sảy ra khi nào vậy?
- Vor ein paar Stunden. Mein Bein tut so weh. Ich kann fast nicht mehr gehen.
Cách đây vài tiếng thôi. Chân tôi đau qúa. Tôi hầu như không có thể đi được nửa.
Schritt A –A3: hören Sie und variiren Sie.
a.
- Oh, Ihre Hand sieht ja schlimm aus.
Ồ, cái tay của bà nhìn tệ qúa nha.
- Ja, sie tut auch ganz schön weh.
Ừ, nó cũng làm đau đớn lắm
- Nehmen Sie das hier. Das hilft gegen die Schmerzen.
Bà hãy uống/dùng cái này đây (thuốc). Nó giúp chống lại sự đau nhức đó.
Các bạn dùng những chử sau đây, để tự viết cho mình những câu đàm thoại tương tự như trên nhé
Varienten: Biến thể, thay đổi …
Bein – Auge – Fuß – Finger.
b.
- Wie siehst du denn aus! Dein Fuß ist ja ganz dick!
Nhìn ông sao thế nào đó! Cái chân của ông thì xưng lên hòan toàn!
- Ich habe auch starke Schmerzen.
Tôi cũng bị đau nhức dữ dội lắm.
- Dann geh doch zum Arzt!
Vậy thì hãy đi tới bác sĩ đi!
Varianten: Hals – Nase – Arm – Bein – Hand
ở phần này, chúng ta ôn lại sở hữu đại danh từ của ngôi thứ hai (du) và ngôi lịch sự (Sie) khi nó đi với giống đực, cái và trung tính thì thay đổi ra sao nha
dein/Ihr Fuß: Bàn chân của anh/ông (der Fuß)
dein/Ihr Bein: cái chân của anh/ông (das Bein)
deine/Ihre Hand: Cái bàn tay của anh/ông (die Hand)
deine/Ihre Augen: Những con mắt của anh/ông (das Auge: con mắt)
dein/Ihr Auge: Một con mắt của anh/ông.
Schritt B – B1: Hören Sie die Gespräche und erganzen Sie. Meine – Sein – ihre - sein
Bạn hãy nghe câu chuyện và điền vào chỗ trống những sỡ hữu đại danh từ Meine - Sein – ihre – sein
a.
- Mama, warum kommt Niko heute nicht?
Má ơi, sao hôm nay Niko không có tới?
- Niko ist krank. …….. Bein tut sehr weh.
- Ist ……. Bein gebrochen?
- Nein, Gott sei Dank nicht.
Không, cám ơn Chúa không bị gì
b.
- Martin –Luther Schule, Sekretariat, Koch.
Tôi là Koch, phòng thư ký, trường Martin – Luther.
- Guten Morgen, Schneider hier. ……… Tochter Sara kann heute nicht zur Schule kommen, ……. Hand tut sehr weh.
- Oh, das tut mir leid
Schritt B – B3 – B4: Hören Sie, ordnen Sie zu und ergänzen Sie: Unsere – Ihre - Eure
Phần này các bạn tập nghe tiếng đức xem họ nói gì nhé, sau đó sắp xếp thứ tự câu nào họ nói trước sau và cuối cùng điền vào chỗ trống các chữ Unsere – Ihre – Eure
a- Florian und Simon haben Ohrenschmerzen. …… Ohren tun sehr weh.
b- Ich kann das auch nicht lesen. …….. augen sind einfach nicht mehr so gut.
c- …….. Wasser ist ja schon ganz kalt. Und ihr seid noch ganz schmutzig.
Phần này chúng ta ôn lại sỡ hửu đại danh từ của ba ngôi số nhiều wir (chúng ta), ihr (các bạn), sie (họ, chúng nó)
Cũng như ngôi thứ hai du, đả nói ở trên. Sở hữu đại danh từ của ba ngôi số nhiều này thay đổi y chang như vậy, khi nó đi với các giống der, die, das….
Unser/eurer/ihr Arzt: Bác sĩ của chúng tôi/của các bạn/của họ (der Arzt)
Unser/euer/ihr Haus: Cái nhà của chúng tôi (das Haus)
Unsere/eure/ihre Karte: Cái thẻ của chúng tôi (die Karte)
Unsere/eure/ihre Augen: Nhũng con mắt của chúng tôi (die Augen: những con mắt)
Unser/euer/ihr Freund: Một người bạn của chúng tôi (der Freund)
Unsere Freunden: Những người bạn của chúng tôi (die Freunden)
Eure Freundin: Một người bạn gái của các anh (die Freundin)
Ihre Freundinnen: Những đứa bạn gái của chúng (dien Freundinnen)
Übung 18
Hören Sie und sprechen Sie nach
Phần này là phần Phonetik, các bạn tập nghe và nói
Haus – aus
Hund – und
Hier – ihr
Haben – Abend
am Abend – heute Abend – um ein Uhr – Otto und ich – Hans und Anna – in Europa
Hast du heute gearbeitet? – Am Wochenende nie.
Kann ich bitte einen Termin haben? Es ist dringend – Kann ich einfach vorbeikommen?
Was macht Ihre Hand, Herr Albers?
Ich gehe heute zum Arzt – Soll ich um acht Uhr kommen?
Ist das Ihr Auto?
Tragen Sie hier Ihren Namen und Ihre Adresse ein.
Üben 19
Hören Sie zwei Gespräche. Was ist richtig? Kreuzen Sie an a, b oder c
Các bạn nghe hai câu chuyện và xem cái nào đúng, thì đánh dấu vào cấu a, b hay c
1. Wann haben Alex und Sergej Training?
a – Heute Nachmittag.
b – Mogen.
c – Heute Vormittag
2. Für wann hat die Arzthelfrin Frau Bönisch in den Terminplan eingetragen?
a – Am Donnerstag.
b – Am Dienstag.
c – Am Monntag
Phần bài tập online, các bạn vào link sau
http://www.hueber.de/shared/uebungen/schritte-plus/index2.php?Volume=2&Lection=3&Exercise=1&SubExercise=1
Các bạn xem tiếp bài 10 này ở phần Comment phía dưới - danke













Unregistered user # Thursday, June 23, 2011 4:01:09 AM
hoctiengduc # Thursday, June 23, 2011 6:07:07 AM
Originally posted by anonymous:
ok,
MChau sẽ siêng thêm để giúp các bạn làm quen với tiếng đức
Cám ơn bạn đã giới thiệu cho nhiều bạn học khác cùng học nha, tuy nhiên, nhiều người biết blog này qúa, thì mấy trung tâm dạy tiếng đức ở VN hổng còn học trò...họ buồn chết...
Danke sehr
hoctiengduc # Thursday, June 23, 2011 1:52:29 PM
1. Trong bảng này, chúng ta ôn về sỡ hữu cách của các ngôi tôi, anh, nó, chúng ta, các anh, họ ….
Nếu chú ý, và để dể nhớ, nhìn trong bảng tóm tắt, các bạn sẽ thấy khi chia thì giống đực/maskulin và trung tính/neutral giống nhau
Giống cái/feminin và số nhiều của ba giống/Plural được chia giống nhau
Vài thí dụ:
Mein Bruder ist ein Arzt: Anh tôi là một bác sĩ (der Bruder)
Sein Kind ist noch klein: Con anh ta thì còn nhỏ (das Kind)
Unser Vater ist nicht daheim: Ba của chúng tôi không ở nhà (der Vater)
Eure Mutter ist auch nicht zu Hause: Mẹ của chúng cũng không ở nhà (die Mutter)
Ihre Tante kommt heute nicht. Dì của chị ấy hôm nay không tới (die Tante)
2. Modalverb: sollen
Trợ động từ sollen, có nghĩa là cần phải, nên… và trợ động từ luôn cần có một động từ chính đi kèm, thì mới diển tả được ý của câu
Ich soll heute nicht viel essen: hôm nay tôi không nên ăn nhiều
Er soll mehr lernen: Nò cần phải học nhiều hơn
Wir sollen unsere Mutter immer besuchen: Chúng ta cần phải thăm mẹ chúng ta luôn.
Nếu chia ở thì qúa khứ, thì
Ich sollte gestern nicht viel essen: Hôm qua tôi cần phải ăn ít thôi (nhưng mà tôi đả không làm như vậy)
Er sollte mehr lernen: Nó đã cần phải học nhiều hơn (giờ thì trể rồi)
Wir sollten unsere Mutter immer besuchen: Chúng ta đã phải nên thăm viếng mẹ luôn (nhưng hình như đã không làm điều đó)
Sau này sẽ học kỹ hơn phần này nha
3. Modalverben im Satz: vị trí của trợ động từ trong câu
Nó luôn đứng vị trí thứ hai sau chủ từ, và khi chia động từ trong câu thì người ta chia nó. Còn động từ chính giữ nguyên và đứng cuối câu
Ngoài trợ động từ sollen, còn có dürfen, können, mögen, wollen, müssen, werden, habe, sein …
Ich kann heute noch nicht gehen: Hôm nay tôi chưa thể đi được
Wir wollen heute Abend ins Theater gehen: Tối nay chúng tôi muốn đi xem hát
Katja mag keinen Fisch essen: Katja không thích ăn cá
Monika darf Computer spielen: Monika được phép chơi Computer
Niemand wollte mit mir ins Kino gehen: Không ai muốn xem phim với tôi
Và khi chia ở câu hỏi, chỉ việc đưa trợ động từ ra đầu câu, ở vị trí 1 là xong, nhớ thêm dấu hỏi cuối câu?
Dürfen wir den Film sehen? Chúng tôi có được phép xem phim này không?
Möchtest du nicht mitkommen? Mày không muốn cùng đi chung sao?
Musste ich immer mehr arbeiten? Tôi phải luôn làm việc nhiều sao?
Câu phủ địng thì thên chử nicht: không, vào ngay sau trợ động từ
Du darfst nicht laufen. Mày không được chạy
Er soll nicht mithören: Nó không nên cùng nghe, không cần thiết nghe chung
hoctiengduc # Thursday, June 23, 2011 2:04:09 PM
hoctiengduc # Thursday, June 23, 2011 2:45:13 PM
Tóm tắt những mẫu câu quan trọng trong bài
Einen offizillen Termin vereinbaren: Một cái hẹn chính thức
Ở nước ngoài, khi muốn gặp gởi ai dù là riêng tư hay các văn phòng này nọ, người ta đều thỏa thuận một hời gian nào đó để gặp nhau. Nếu mình không hẹn trước, thì ít khi được tiếp và nếu có tiếp thì cũng phải ngồi chờ đợi rất lâu
Những mẫu câu đại loại để xin lấy hẹn là:
Könnte ich bitte einen Termin haben? Tôi có thể có một cái hẹn được chứ?
Ich möchte einen Termin mit Ihnen haben: Tôi muốn có một cái hẹn với ông.
Ich brauche dringend einen Termin bei dir. Tôi cần gấp một cái hẹn ở chỗ bạn
Wann kann ich einen Termin bekommen? Khi nào tôi có thể có được một cái hẹn?
Để diễn tả về tình trạng bịnh tật của mình, các bạn có thể nói:
Mein Bein tut sehr weh: Cái chân của tôi đau lắm
Ich bin Krank: Tôi bị bịnh
Ich bin krank und liege im Bett: tôi bị bịnh và nằm trên giường.
Ich habe Kopfschmerzen: Tôi bị nhức đầu
Ich habe Bauchschmerzen: Tôi bị đau bụng
Mein Kopf tut nicht mehr weh: Tôi hết đau đầu rồi
Du hast Halsschmerzen: Anh bị đau cổ họng
Er braucht jeden Tag einen neuen Verband: Mỗi ngày nó cần thay băng mới
Sie kenn ihr Bein nicht bewegen: Cô ta không có thể cử động chân cô ta
Những nơi chốn về nhà thương, bác sĩ… các bạn có thể dùng:
Ich bin derzeit in der Arztpraxis: Hiện giờ tôi đang ở chỗ bác sĩ nhà/phòng bác sĩ
Ich gehe in die Apotheke: Tôi đi vào tiệm thuốc
Ich bleibe nicht in der Apotheke: Tôi không ở trong nhà thuốc
Wir fahren jetzt ins Krankenhaus: Bây giờ chúng ta đi xe tới nhà thương
Er ist nicht im Krankenhaus: Nó không có ở nhà thương
Das Rezept: Toa thuốc
Die Tablette: Thuốc viên uống chửa bịnh
Die Salbe: Các loại kem để bôi chống bịnh này bịnh nọ chẳng hạn (gọi chung)
Die Versichertenkarte: Thẻ bảo hiểm
Das Medikament: Thuốc thang
Der Zahnarzt: Bác sĩ răng
Gute Besserung: Chúc mau lành bịnh
Es ist dringend: Cái này khẩn cấp lắm
Unregistered user # Friday, June 24, 2011 2:33:25 AM
Unregistered user # Saturday, June 25, 2011 12:18:34 PM
Unregistered user # Saturday, June 25, 2011 12:22:05 PM
hoctiengduc # Sunday, June 26, 2011 9:06:15 PM
Originally posted by anonymous:
MChau không ở Đức mà là ở Áo đó HoThiMai
Unregistered user # Monday, June 27, 2011 7:55:34 AM
Unregistered user # Monday, June 27, 2011 7:59:05 AM
Unregistered user # Monday, June 27, 2011 8:01:40 AM
hoctiengduc # Monday, June 27, 2011 1:22:39 PM
Originally posted by anonymous:
Thùy Vân thân mến
Ngôn ngữ nào cũng thật bao la và ngay cả người bản xứ họ còn nói hay viết sai chính tả ... do vậy, mình thích thì học được tói đâu, chịu khó ôn và thực tập tới đó cho khỏi quên là mừng lắm rồi
Trong tiếng đức, cũng như tiếng việt vậy, có nhiều từ nhiều câu để diễn tả về một ý nào đó, và mình lựa tù ngữ hay câu nào mà dể đối với mình, kể cả trong phát âm...thì sữ dụng. Mới đầu là thế, chẳng cần viết hay nói câu phức tạp làm chi, cứ đơn giản mà đúng là ok
MChau ở Austria 22 năm rồi và sống chugn với người Áo nên có cơ hội nói tiếng đức mỗi ngày. Hên chưa quen tiếng việt.
Thân mến và chúc các bạn học giỏi.
Unregistered user # Thursday, September 15, 2011 9:16:12 AM
hoctiengduc # Thursday, September 15, 2011 7:08:57 PM
Originally posted by anonymous:
Em vào đây sẽ thấy tát cả các bài học nhé, những bài đầu ở dưới cái list
http://my.opera.com/hoctiengduc/archive/
hoctiengduc # Thursday, September 22, 2011 11:53:03 PM
Gesundheit - Sức khỏe, bịnh tật
Trước khi nói về một số bịnh tật, chúng ta cũng nên học sơ về những bộ phận trên cơ thể nhé
Der Körpe: Cơ thể
Das Auge: Con mắt
Die Augen: Những con mắt
Die Nase: Mũi (die Nasen)
Der Mund: Miệng (die Münder)
Der Kopf: Cái đầu (die Köpfe)
Das Ohr: Tai (die Ohren)
Der Busen: Vú (die Busen)
Der Rücken: Lưng (die Rücken)
Die Brust: Ngực (die Brüste)
Der Fuß: Bàn chân (die Füße)
Der Bauch: Bụng (die Bäuche)
Das Bein: Chân (die Beine)
Der Arm: Tay (die Arme)
Der Hals: Cổ (die Hälse)
Die Schulter: Vai (die Schultern)
Der Finger: Ngón tay
Das Haar: Tóc (die Haare)
Das Knie: Đầu gối
Die Hand: Bàn tay (die Hände)
Một vài từ ngữ chỉ sự bịnh tật
Schmerzen: Đau
Rückenschmerzen: Đau lưng
Magenschmerzen: Đau bao tử
Kopfschmerzen: Nhức đầu
Schnupfen: Sổ mũi
Husten: Ho
Das Übergewicht: Mập qúa cỡ, nhiều kylo
Das Fieber: Sốt
hoher Blutdruck: Huyết áp cao
die Allergie: Dị ứng
die Nieren: Thận
Die Lunge: Phổi
Der Lungenkrebs: Ung thư phổi
Das Atmen tut nicht weh: Lúc thở thì không bị đau
Một vài câu hỏi về bịnh tật, sức khỏe?
Was fehlt Ihnnen denn? Ông/Bà bị gì thế?
Was fehlt dir denn? Bạn bị gì thế?
Wie geht es dir? Bạn có khỏe không?
Wie geht es Ihnen heute? Hôm nay ông khỏe không?
Was ist passiert mit Ihnen/mit dir? Cái gì sảy ra với bạn vậy?
Seit wann hast du denn die Schmerzen? Bạn bị đau từ khi nào vậy?
Seit wann hast du Bauchschmerzen: Bạn bị đau bụng tù khi nào vậy?
Hast du etwas Schweres gehoben? Bạn có nâng một cái vật gì đó nặng lên không?
Wo tut es denn weh? Chỗ nào bị đau vậy?
Ich schreibe Ihnen/die ein Medikament gegen Kopfschmerzen: Tôi sẽ viết cho ông/bà một toa thuốc chống nhức đầu
Gute Besserung: Chúc mau lành bịnh
Eigentlich bist du nicht krank: Thật sự bạn không bị bịnh
Du bist eigentlich ganz gesund: sự thật bạn hoàn toàn khỏe mà
Một vài câu nói về bịnh tật, than phiền
Ich habe Kopfschmerzen: Tôi bị nhức đầu
Ich habe starke Kopfschmerzen: Tôi bị nhức đầu dữ dội
Ich habe Rückenschmerzen: Tôi bị đau lưng, lưng tôi bị đau
Ich habe Bauchschmerzen: Tôi bị đau bụng
Ich habe Megengeschwür: Tôi bị loét dạ dày, bao tử
Mein Bein tut mir weh: Chân tôi bị đau
Mein Rücken tut so weh: Lưng tôi bị đau qúa
Mein Knie tut mir weh: Cái đầu gối tôi bị đau
Ich habe Husten: Tôi bị ho
Ich hatte vor einer Woche Herzschmerzen: Tuần trước tôi đã bị đau tim
Ich habe Herzschmerzen: Tôi bị đau tim
Er hat ein bisschen Husten: Anh ta bị ho một tí
Ich habe Erkältung: Tôi bị cảm lạnh
Ich habe Grippe: Tôi bị cúm
Er hat eine schlimme Grippe: Anh ta bị cúm nặng
Ich habe Fieber: Tôi bị sốt
Mein Kind hat Fieber: Con tôi bị sốt
Ich bin krank: tôi bị bịnh
Ich war gestern krank: Hôm qua tôi đã bị bịnh
Ich kann nicht schlafen: Tôi không ngủ được
Ich bin immer müde: Tôi luôn mệt mỏi
Ich bin oft nervös: Tôi thường mất bình tĩnh
Ich habe Angst vorm (vor+dem) Fliegen: Tôi sợ khi đi máy bay
Một vài câu chuẩn đoán bịnh
Sie sind gesund: ông/bà khỏe mạnh (sức khỏe tốt)
Du bist kerngesund: Bạn khỏe lắm
Es ist nur eine Erkältung: Đó chỉ là một sự bị cảm lạnh
Mein Bein tut mir so weh, ich kann nicht mehr gehen: Chân tôi đau qúa, tôi không thể đi được.
Ich kann mein Bein nicht bewegen: Tôi không thể cử động được cái chân của tôi
Das sind die ersten Zeichen für einen Herzinfakt: Đó là những dấu hiệu đầu tiên của bịnh đau tim, của bịnh đứng tim …
Một vài câu khuyên bịnh nhân
Du solltest mal zum Arzt gehen: Bạn nên tới bác sĩ
Du solltest besser zu Hause bleiben: Bạn nên ở nhà
Du solltest regelmässig (regenmäßig) schwimmen gehen: Bạn nên đi bơi thường xuyên
Du sollst drei Tabletten nehmen: Bạn cần phải uống ba viên thuốc
Du sollst täglich Tabletten nehmen: Bạn cần phải uống thuốc mỗi ngày
Du solltest viel trinken: Bạn nên uống nhiều nước vào
Sie sollten viel trinken: Ông/bà nến uống nhiều nước vào.
Du solltest Medikamente nehmen: Anh nên uống thuốc
Du solltest Tabletten nehmen: Chị nên uống thuốc (viên)
Du solltest Tropfen nehmen: Bạn nên uống thuốc (nước)
Sie sollten Sport treiben: Ông nên tập thể dục, chơi thể thao
Du solltest abnehmen: Bạn nên giảm cân, ăn ít đi
Du solltest weniger rauchen: Bạn nên hút thuốc ít hơn
Der Arzt konnte keine Krankheit feststellen: Bác sĩ đã không chuẩn đoán được bịnh tật
Còn tiếp
Unregistered user # Saturday, October 22, 2011 1:31:03 PM
hoctiengduc # Sunday, October 23, 2011 8:24:43 AM
gởi mail cho Mchau qua địa chỉ pham@gmx.at
sẽ gởi các bài audio qua mail cho các bạn, nếu không download được
abfliegen: to fly off: khởi hành (dùng cho máy bay đó nhé)
abfahren: to drive off: khởi hành, lên đường, đi khỏi (dùng cho các lại xe)
ankommen: to arrive: tới, đến
einsteigen: to enter: bước vào, bước lên xe bus chẳng hạn
aussteigen: to step out: bước ra khỏi
umsteigen: to transfer: đổi xe, chuyển xe (đổi chuyển từ cái này sang cái khác)
abholen: to get off: đón, (lấy cái gì đó từ đâu)
drücken: to press: nhấn, in ấn
hinfallen: to fall down: rơi xuống, té xuống
zurückkommen: to return: trở lại, trở về
zurückrufen: to recall: gọi điện lại
anrufen: to call: gọi điện thoại cho ai
aufmachen: to open: mở cửa
sein: to be: thì, là, ở
anmachen: to put on, to make on: Củng cố, làm dình lại, trộn
ausmachen: to make out: đóng cửa lại, tắt đèn
anziehen: to pull on. mặc quần áo
stattfinden: to take place: instead of find: tổ chức
Tham khảo thêm ý nghĩa của các tiếp đầu ngử tại bảng tóm tắt sau nha
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3492962/Tiep%20dau%20ngu%201.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3492962/Tiep%20dau%20ngu%202.jpg -
vũ trítrivuta # Saturday, October 29, 2011 4:58:02 PM
hoctiengduc # Sunday, October 30, 2011 9:16:06 PM
Originally posted by trivuta:
Yêu cầu của Vủ Trí sẽ được thỏa mãn trong thời gian tới nha, sẽ làm một cái list tên của nam và nữ trong tiếng đức cho tụi em làm quen
Unregistered user # Monday, October 31, 2011 2:32:14 PM
hoctiengduc # Monday, October 31, 2011 2:45:00 PM
Originally posted by anonymous:
Chào anh Ngân
Sách tiếng đức thì nhiều loại, anh có thể ra nhà sách ở nơi anh sống tìm mua, tuy nhiên tốt hơn anh nên mua mấy cái CD học tiếng đức, mình có thể làm bài tập rồi tập nghe và chơi những trò chơi mà qua đó, nó có thể giúp mình học hay ôn tiếng đức được luôn
thí dụ như Tell me more ... hoặc anh học sách nào thì người ta cũng có bán sách loại đó để mình làm bài tập đó.
Được sống ở bên Đức, cơ hội cho anh nghe và nói tiếng đức không có khó, chịu khó làm quen với người bản xứ, không thân thiện cũng được, ra vào gặp họ chào vài câu, tán dóc vài câu, riết rồi sẽ quen và bạo dạn hơn. hoặc chịu khó đọc báo và xem tivi, không cần hiểu hết từng câu từng chử, mà chỉ cần hiểu ý chính là ok rồi
Chúc anh may mắn và khi nào siêng, MChau sẽ upload bộ CD tell me more học tiếng đức lên cho các bạn sử dụng, không biết có bị ai chửi không? Nhưng cái này MChau mua à nha ...
Những câu anh viết bằng tiếng đức nói chung ok, còn sai một tí về văn phạm, và chú ý các dấu chấm phẩy, thường là đi ngay sau chữ đó, rồi mới đến khoảng cách nhé, và viết HOA cho mọi danh từ
Servus
Unregistered user # Monday, October 31, 2011 5:01:41 PM
hoctiengduc # Monday, October 31, 2011 5:45:36 PM
Originally posted by anonymous:
Không phải là có khiếu hay không có khiếu, mà mình nên đặt câu hỏi là tôi có muốn hay không thôi, nếu muốn thì sẽ học được thôi.
Em gái của MChau, thời gian đầu qua, nó không tiếp xúc với người Việt nhiều vì thời gian đó chỉ để học và làm quen với tiếng đức thôi. Tới nhà nó, chổ nào nó cũng ghi tiếng đức, tất cả mọi vật dụng trong nhà, từ cánh của cho tới bình hoa, cái ly cái chén. Trong nhà lúc nào cũng mở radio hay tivi tiếng đức lên, thay vì nghe nhạc việt...lên xe bus hay đi bất cứ nơi nào thời gian rảnh là nó đọc sách báo hay đọc vài chử tiếng đức mà nó ghi mang theo, và một năm sau đó thì nó giỏi và khi mình hiểu được ngôn ngử nào đó rồi, mình sẽ tự tin và hòa nhập nhanh, cơ hội sống tốt hơn
còn sách để thực tập tiếng đức, không cần tìm đâu xa cả, hàng ngày có thể lấy những tờ báo tiếng đức ra, báo quảng cáo cũng được, đọc và phân tích những câu họ viết trong đó rồi tóm tắt nội dung lại, đó cũng là một cách thức làm bài tập đó Kiều Ngân
Chúc vui nhé
Ngoài ra gởi tặng các bạn bộ CD gồm 3 đĩa học tiếng đức căn bản bằng computer rất thú vị, có thể làm bài tập, luyện âm và chơi ô chữ bằng tiếng đức. Code mở Zip là tellmemore
CD Installation Tell me More để cài vào máy mới sử dụng được các đĩa để học
link này đã sửa lại
http://www.sendspace.com/file/yuqq1p
Code là: L5AAW-12068-BMU-ZD
CD 1
http://www.megaupload.com/?d=2CWI4LMV
Unregistered user # Tuesday, November 1, 2011 3:09:08 PM
hoctiengduc # Tuesday, November 1, 2011 4:39:22 PM
http://www.sendspace.com/file/yuqq1p
Code là: L5AAW-12068-BMU-ZD
CD 1
http://www.megaupload.com/?d=2CWI4LMV
code de mở zip là tellmemore cho cả 2 cd
Unregistered user # Wednesday, November 2, 2011 8:54:54 PM
hoctiengduc # Wednesday, November 2, 2011 9:09:11 PM
tuy nhiên, nếu ở Đức, thì cho anh địa chỉ, sẽ copy ra CD tặng cho.
http://www.tellmemorestore.com/Learn-German-with-TELL-ME-MORE-s/69.htm
pham@gmx.at
Unregistered user # Wednesday, November 9, 2011 9:19:43 PM
hoctiengduc # Wednesday, November 9, 2011 10:09:29 PM
Originally posted by anonymous:
Phần em hỏi thuộc về giới từ, và em có thể tham khảo ở link sau nha
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/03/24/pe
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/wo-wohin-woher
mình có thể viết là
Wir fahren jezt zum Krankenhau: chúng tôi lái xe/đi bằng xe tới nhà thương (nhưng tới nhà thương với giới từ zu ở đây, có nghĩa là mình không có đi vào trong nhà thương, mà chỉ tới chổ đó thôi, có thể là đứng ở ngoài cổng, ở bên ngoài nhà thương chẳng hạn
Wir fahren jezt ins Krankenhaus: Câu này có nghĩa rỏ ràng là chúng ta đi bằng xe/lái xe tới nhà thương, nhưng mà đi vào trong nhà thương chứ không phải như câu trên với giới từ zu nhé
ich gehe zu dir: tôi tới chỗ bạn, nhà bạn ...
ich gehe in das (ins) Zimmer: Tôi vào phòng
Unregistered user # Thursday, November 10, 2011 8:05:22 PM
hoctiengduc # Sunday, July 8, 2012 4:32:48 PM
Một vài câu hỏi về bịnh tật khi đi bác sĩ
Haben Sie Durchfall?
Anh có bị tiêu chảy không?
Haben Sie Verstopfung?
Anh có bị đầy bụng đi cầu không được không?
Haben Sie Schmerzen?
Anh có bị đau không?
Wo haben Sie Schmerzen?
Anh bị đau chỗ nào?
Haben Sie Blut im Stuhl?
Trong phân của anh có máu không?
Seit wann?
Từ khi nào?
Haben Sie Fieber?
Anh có bị sốt không?
Haben Sie Blut im Harn?
Trong nước tiểu của anh có máu không?
Spüren Sie ein Brennen beim Urinieren?
Khi đi tiểu anh có bị sót (đau) không?
Unregistered user # Monday, July 9, 2012 7:33:41 PM
hoctiengduc # Tuesday, July 10, 2012 7:23:39 PM
PhuongVy thân mến
Bài tập này người ta yêu cầu em viết một cái đơn để xin việc hay xin một chỗ làm gì đó. Và em gởi như vậy thì anh cũng chẳng biết viết cái gì trong đó, vì hình như nó có liên quan tới một chủ đề hay một bài Text nào đó, khi đọc qua bài đó rồi mới có thể biết nội dung mà điền vào đây em ạ
Tuy nhiên cách tố tnhất là em nên hỏi thầy cô mà em đang học tiếng đức nhé, họ sẽ giúp em, chứ anh làm bài giùm em thì cũng không phải là cách thức hay nhất để em học tiếng đức em à. Anh có thể chỉnh hay sửa lại những câu của em viết cho đúng thứ tự văn phạm trong câu, nhưng điều đó cũng là do em chủ động suy nghĩ và viết ra trước, chứ không phải anh chủ động
chúc em học giỏi nha
Unregistered user # Wednesday, July 11, 2012 9:16:52 PM