My Opera is closing 3rd of March

Học tiếng đức với Minh Chau

deutsch lernen mit Minh Chau

Schritte 2 - Bài 12 Kundenservice - dịch vụ khách hàng




Trong phần đầu, các bạn sẽ nghe phần đàm thoại giửa một khách hàng với một trung tâm tư vấn dịch vụ mua hàng.
Một khách hàng tên Niko mua một máy giặt tại cửa tiệm nhưng về nhà lại không hoạt động được, ông ta điện thoại tới cần sự giúp đở nhưng không được vì hết giờ làm việc rồi. Ông ta nhớ tới người bạn của mình là Bruno và phone cho người này để nhớ giúp đở. Sau giờ làm, Bruno tới với đứa con gái là Sara xem máy giặt và c ôcon gái đã khám phá ra máy giặt không có cắm điện, tuy nhiên người cha không quan tâm, và cuối cùng cô bé căm điện vào, máy giặt chạy… trong khi người cha tưởng rằng chính mình đã sửa máy giặt trư1ơc sự ngạc nhiên của…Niko.


Các bạn tập nghe nhé. Sau này khi giỏi tiếng đức rồi, thì bất cứ một bài văn nào, các bạn cũng nên tóm tắt nội dung ý chính như phần tiếng việt MChau làm bên trên, nhưng bằng tiếng đức nhé. Đó là một trong nhửng cách thức học tiếng đức tại nước ngoài đó. họ cần mình tóm tắt ý chính và viết lại theo ý tưởng mình chứ không phải học thuộc lòng.
zusammenfassen: tóm tắt lại


Schritt A2: Hören Sie und variieren Sie
a- Hallo, Gabi, hier ist Susanne. Ich kann heute Abend leider nicht. Rufst du mich bitte vor dem Training an?
Hallo Gabi, Susanne đây. Tiếc qúa, tối nay mình không không có thể được rồi. Bạn gọi cho mình trước buổi tập luyện nhé? (tập thể dục)

B- Hallo susanne, hier ist Gabi. Wir gehen nach dem Training noch etwas trinken. Kommst du mit?
Chào Susanne, Gabi đây. Sau buổi tập luyện chúng tôi còn đi uống một cái gì đó. Bạn cùng đi chứ?

Cùng mẩu câu trên, các bạn dùng nhửng từ sau để viết những câu tương tự nhé. Chú ý, sau giới từ vor, nach, thì mạo từ phải đổi sang dativ
Der Kurs: khóa học
Der Unterricht: Giờ học
Die Schule: Trường học


Schritt B
B1: Hören Sie noch einmal: Wann soll Niko wieder anrufen?
Bạn hãy nghe lại một lần nữa đoạn đối thoại, xem coi khi nào Niko cần phải phone lại trong hai tình huống sau. Phần này tập nghe và hiểu.
- Heute, nach 16 Uhr
- Morgen, ab 8 Uhr.

B2: Was hören Sie? Kreuzen Sie an
Phần này cũng tương tự như trên, các bạn sẽ nghe ba cuộc nió chuyện qua điện thoại, và mỗi cuộc nói chuyện có một câu trả lời đúng. Các bạn đánh dâu vào câu trả lời nào đúng nhé
a- Wann soll Frau Klaner wieder anrufen?
- In einer Stunde: Trong vòng một tiếng nữa
- Morgen: Vào ngày mai

b- Wie lange kann Herr Sixt anrufen?
Ông Sixt có thể gọi điện thoại trong bao lâu?
- Bis achtzehn Uhr: Tới 18 giờ
- Den ganzen Tag: Cả ngày

c- Ab wann kann man am Morgen anrufen?
Ngày mai người ta có thể gọi điện thoại từ lúc nào?
- Ab achtzehn Uhr: Từ 18 giờ.
- Ab acht Uhr: Từ 8 giờ

B3: Hören Sie und variieren Sie.
a.
- Mein Herd funktioniert nicht. Ich brauche dringend Hilfe. Wann kann Ihr Techniker kommen?
Cái bếp (bếp điện, gas) cũa tôi không hoạt động được. Tôi cần gấp sự giúp đỡ. Khi nào thì người kỹ thuật viên của ông tới vậy?
- In einer Stunde ist er bei Ihnen
Trong vòng một tiếng nửa anh ta sẽ đến/ sẽ ở chỗ của bà

Varianten:
Các bạn dùng ba nhóm chữ sau, dựa theo mẫu câu trên, để viết thành câu mới nhé
Meine Waschmaschine: Máy giặt của tôi - Zwei Stunden: Hai tiếng đồng hồ, hai giờ
Mein Computer: Computer của tôi (Computer viết tắt là PC) - Zwanzig Minuten
Mein Radio - Eine Viertelstunde: 15 phút/ một phần tư giờ

b.
- Mein Drucker ist schon wieder kaputt.
Cái máy in của tôi lại bị hư
- Oh je. Thế à.
- Wie lange brauchen Sie für die Raparatur?
Ông cần bao lâu để sửa chữa nó vậy?
- Bis morgen. Sie können den Drucker ab 17 Uhr abholen.
Cho tới ngày mai. Bà có thể lấy máy in về từ lúc 17 giờ.

Varianten:
Heute Abend – 18 Uhr
Freitag – 15 Uhr
Morgen Mittag – 12 Uhr




Schritte C: Hören Sie. Kreuzen sie an: Wer ist freundlich, wer ist unfreundlich?
Các bạn chú ý nghe và đánh dấu vào ba câu, xem coi ai thì vui vẻ, ai thì không vui vẻ
a - Könnten sie mir bitte helfen? Meine Waschmaschine funtioniert nicht.
Bà có thể giúp tôi không?Máy giặt của tôi không hoạt động/chạy.

b - Mein Computer ist Kaputt. Würden Sie bitte den Techniker schicken?
PC của tôi bị hư, Xin ông vui lòng gởi người kỷ thuật viên tới chứ?

c – Das Faxgerät ist Kaputt. Schicken Sie den Techniker!
Cái máy gởi Fax bị hư. Bà hãy gởi người kỷ thuật viên tới.

Chú ý:
Chúng ta có thể nghe người đối diện nói chuyện vui vẻ lịch sự hay không, qua cách họ dùng từ hay giọng nói của họ.
Thí dụ:
Helfen Sie mir! Ông hảy giúp tôi (giống như ra lịnh)
Könnten Sie mir bitte helfen? Bà có thể giúp tôi được chứ? (lịch sự, vui vẻ)
Könntest du mir bitte helfen?

Würden Sie mir bitter helfen? Ông sẽ giúp tôi chứ? (lịch sự)
Würdest du mir bitte helfen?

Würden, könnten, trong trường hợp này, dùng để diển tả một dạng lịch sự - chúng ta sẽ học sau này cụ thể hơn


Schrittt D4: Hören Sie ein Gespräch. Wer sagt das?
Các bạn nghe câu chuyện giửa hai người, và chú ý xem ai là ngưiờ nói câu a, câu b… khách hàng (kunde) hay là Service-Mitarbeiter (nhân viên tư vấn)
a. Was kann ich für Sie tun? Tôi có thể làm gì cho ông?
b. Könnte ich bitte das Service-Team sprechen? Tôi có thể nói chuyện với đội ngũ dịch vụ được không? (Những người làm việc tư vấn dịch vụ giải đáp thắc mắc của khách hàng)
c. Hier sind Sie richtig. Ông gọi đúng chỗ rồi đó/ Ông ở đúng nơi rồi đó.
d. Würden Sie mir das erklären? Bà có thể giải thích cho tôi điều này chứ?
e. Lesen Sie bitte Seite 7. xin ông đọc trang số 7.
f. Nichts zu danke. Không có chi/ Không có gì để cám ơn cả
g. Wenn Sie noch Fragen haben, rufen Sie einfach noch einmal an.
Nếu ông còn có câu hỏi/còn thắc mắc, ông hảy gọi lại lần nữa.

Schritt E

Trong phần E1 này, các bạn lắng nghe phần nhắn tin để lại trong máy điện thoại, và xem coi ai nói gì ở đó nhé
Phần E2 các bạn nghe lại một lần nữa phần E1, rồi đánh dấu vào câu nào đúng.

Die Autovermietung: Sự cho mướn xe Auto
Der Raparaturdienst: Dịch vụ sửa chữa
Die Privatperson: Tư nhân
Das Versandhaus: Nhà vận chuyển (nơi mà gởi hàng hóa đi)

1.Was soll der Anrufer tun? Nhười gọi điện thoại cần phải làm gì?
- Später noch einmal anrufen. Tí nửa gọi lại
- Eine andere Nummer anrufen. Gọi một số khác
- Eine Nachricht auf das Band sprechen. Để lại một lời nhắn trong máy ghi âm

2. Was soll der Anrufer tun?
- Eine Zahl sprechen. Nói một con số
- Eine Zahl wählen. chọn/quay một con số
- Eine andere Nummer anrufen

3. Was soll Herr Schmeller tun?
- Einen Preis sagen. Nói một giá tiền
- Das Auto billiger verkaufen. Bán chiếc xe rẻ hơn
- Herrn Graf anrufen. Gọi phone đến ông Graf

4. Was soll Frau Merz tun?
- Eine Waschmaschine bestellen. Đặt mua một máy giặt
- Eine anderes Modell nehmen. Lấy một cái hiệu khác (loại máy khác)
- Die nummer 5 8 0 anrufen. Gọi số 5 8 0

5. Was soll Herr Winter tun?
- Ein auto abholen. Lấy/nhận về một chiếc xe hơi
- ein Auto bestellen. Đặt mua một xe auto
- Die Autovermietung sofort anrufen. Gọi điện ngay tới chỗ cho mướn xe auto.


Phần Übungen/ thực tập 21 sau đây, để các bạn nghe và đánh dấu vào chỗ/chữ mà họ nhấn giọng, sau đó lập lại
phần 22 các bạn nghe và lập lại, sau đó ghi chú những từ ngữ khác với tận cùng là ng, rồi đọc to lên.

Cuối cùng thì để có thể tiếp thu được những gì mình đã học, chúng ta cần phải làm bài tập và bài tập của bài 12 này gồm 7 phần tại link sau

http://www.hueber.de/shared/uebungen/schritte-plus/index2.php?Volume=2&Lection=5&Exercise=1&SubExercise=1

Schritte 2 - Bài 11 - In der Stadt unterwegs - Dạo phốSchritte 2 - Bài 13 - Neue Kleider - Quần áo mới

Comments

Unregistered user Friday, July 8, 2011 3:07:29 PM

writes: thầy ơi! khổ quá e nghe nhưng chỉ hiểu dc 1 số từ thôi.sao thầy ko nói về ngữ pháp và nội dung cua hội thoại.như thế này học khó quá

hoctiengduc Friday, July 8, 2011 10:27:48 PM

Trời ơi, chưa có làm xong ... Nay mai rãnh mới làm tiếp. Học nhanh qúa, "thầy" chạy theo hổng có kịp à nha

Unregistered user Saturday, July 9, 2011 2:52:17 PM

Anonymous writes: ach so! thế mà e cứ tưởng thầy thử trình độ của học trò cơ đấy.thôi thầy cứ từ từ làm tiếp nha.hjhj

Bin Kauliztbybossy Sunday, July 10, 2011 10:35:35 AM

Em chào thầy.Em mới biết đến trang web học tiếng đức của thầy.Em cần củng cố nghe đọc viết để đi du học.Mong thầy giúp đỡ.Nếu thầy có nick yahoo để tiện cho em có thể thắc mắc thì tốt quá.Em cám ơn thầy!!!

hoctiengduc Monday, July 11, 2011 3:21:56 AM

Originally posted by bybossy:

Bin Kauliztbybossy # 10. July 2011, 12:35

Em chào thầy.Em mới biết đến trang web học tiếng đức của thầy.Em cần củng cố nghe đọc viết để đi du học.Mong thầy giúp đỡ.Nếu thầy có nick yahoo để tiện cho em có thể thắc mắc thì tốt quá.Em cám ơn thầy!!!




Thắc mắc gì, em cứ tự nhiên hỏi ở trang blog này nhé, để các bạn cùng học chung luôn.

chúc em học giỏi và đặt được mơ ước đi du học

Unregistered user Monday, July 11, 2011 8:23:54 AM

Anonymous writes: Thầy có kinh nghiệm gì để mình nhớ được giống của danh từ ko ạ? Nó còn khó hơn nhớ trọng âm trong tiếng anh nữa?

hoctiengduc Monday, July 11, 2011 9:51:16 PM

Originally posted by anonymous:

Anonymous writes: Thầy có kinh nghiệm gì để mình nhớ được giống của danh từ ko ạ? Nó còn khó hơn nhớ trọng âm trong tiếng anh nữa?




Thường thì mình phải học thuộc lòng các giống của danh từ khi mình học về danh từ đó.
tuy nhiên, củng có một số điểm để mình ghi nhớ, và nhận ra được danh từ đó thuộc giống gì. Nhưng chỉ tương đối thôi đó nhé

Thí dụ
những danh từ tận cùng bằng: e, in, eit, keit, heit, ung

Thường là danh từ giống cái vơí mạo từ là die, eine

die Aufnahme: sự thu hình, chụp hình
die Installierung: sự lắt đạt, thiết kế
die Messerklinge: Lưởi dao
die Krankheit: Bệnh tật
die Frechheit: Hổn láo
die Freundin: Bạn gái

tất cả những động từ, khi dùng chúng như danh từ, thì chúng đều là trung tính

das Essen: Món ăn (động từ là essen: ăn)
das Glauben: Niền tin ( động từ là glauben: tin tưởng)

và những danh từ có đuôi như chen, lein, cht ...thì là trung tính
das Mädchen: Cô bé
das Fräulein. cô gái, cô bồi bàn, bồi phòng...
das Gericht: Tòa án
das Recht: Quyền

Nhửng danh từ thuộc giống đực thường có đuôi là en, er ...
der Freibeuter: Cướp biển, hải tặc
de Hauptträger: cây xà/đà chính trong nhà (nhà xưa thường làm bằng gỗ)
der Lehrer: Thầy giáo

Đại khái như thế và còn nhiều nửa... Nói chung khi không chắc chắn từ đó thuộc giống nào, chịu khó xem trong tự điển và khi lật tự điển xem tới nó, cũng là một hình thức để bộ óc mình làm việc và nhớ tới từ đó

alles gute

hoctiengduc Monday, July 11, 2011 10:45:39 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/4298712/Grammatik%2012.1.jpg -

1. Temporale Präpositionen: Giới tự chỉ thời gian
Phần này chúng ta học những giới tự chỉ thòi gian như
Vor. trước
Nach: sau
Bei: ở bên, tại
In: trong
Sau những giới tự chĩ thời gian này, mạo từ sau nó luôn là Dativ. Nghĩa là, hể dùng tới những chữ này khi nói về thời gian thì sau nó là dativ cho dù câu đó đang là Akkusativ.

Nhìn trong bảng tóm tắt trên, các bạn thấy mạo từ của giống đực/maskulin và trung tính/ neutral ở dạng dativ giống nhau
der Kurs -> dem Kurs (dativ)
das Training -> dem Training (dativ)

giống cái/ferminin thì die -> der ở Dativ
die Arbeit ->der Arbiet (dativ)

Và số nhiều/Plural của ba giống từ die –> den
die Hausaufgaben -> den Hausaufgaben: Bài tập ở nhà

beim: bei + dem
ich bin bei dem/beim Training: Tôi ở chỗ tập luyện
wir sind bei der Arbeit. Chúng tôi ở chỗ làm/ đang làm việc

wann: khi nào?
- Wann kommst du? Khi nào anh đến?
- vor dem Sport
- ich komme vor dem Sport

- Wann treffen wir uns? Khi nào chúng ta gặp nhau?
- Nach der Arbeit
- Wir treffen uns nach der Arbeit: Chúng ta gặp nhau sau giờ làm việc

- Wann essen wir? Khi nào chúng ta ăn?
- In einer Stunde.
- Wir essen in einer Stunde: Trong một tiếng nửa chúng ta ăn
- Wie trinken in zwei Stunden: Trong hai tiếng nửa chúng ta uống

2. Temporale Präpositionen:
bis: Cho tới khi
Bis morgen: Cho tới ngày mai
Bis Montag: Cho tới thứ hai

Chú ý: người ta cũng thường dùng bis …để diễn tả thời gian một cuộc hẹn hò. Thí dụ:
Bis morgen: Hẹn gặp lại vaò thứ hai nhé
Bis später: Hẹn gặp lại sau nhé
Bis sieben Uhr: Lúc bảy giờ nha
Du bleibst hier bitte bis zwei Uhr: xin bạn ngồi đây tới hai giờ

ab: Từ lúc
ab morgen: từ ngày mai (trở đi)
ab heute: từ hôm nay (trở đi9
ab jetzt komme ich nicht mehr zurück. Từ bây giờ tôi không trở lại nửa
ab morgen sehen wir uns wieder: Từ ngày mai chúng ta lại gặp nhau

Wie lange? Bao lâu
Wie lange mussen wir noch warten? Chúng ta phải đợi bao lâu nửa?
Wir mussen bis morgen noch warten. Chúng ta còn phải đợi tới ngày mai.

Ab Wann từ khi nào?
Ab wann liest du das Buch? Bạn đọc quyển sách này từ khi nào vậy?
Ich lese das Buch ab drei Uhr bis jetzt. Tôi đọc quyển sách từ ba giờ tới giờ.

Ab wann haben wir bei der Arbeit geblieben? Chúng ta đã làm việc từ khi nào vậy?
Ab 17 Uhr.


1. Höfliche Aufforderung: Konjunktiv 2
Konjunktiv 2, dùng để diễn tả một sự việc không có thực, hoặc chưa được thực hiện.
- Những đông từ như haben, mögen, können, werden…. thường được sử dụng ở dạng Konjunktiv 2, để diễn tả sự yêu cầu lịch sự

- Konjunktiv 2 được cấu tạo như sau

haben -> hätten
mögen -> möchten
können -> könnten
werden -> würden
sein -> wären
vài thí dụ để dể hiểu:
- Wenn ich Geld hätte, würde ich ein Auto kaufen.
Nếu mà tôi có tiền, thì tôi sẽ mua một xe hơi
(sự thật thì điều này khó có thể sảy ra được vì tôi không có tiền)
Nếu mình có tiền thật sự thì câu này sẽ viết bình thường như sau.
- Wenn ich Geld habe, werde ich ein auto kaufen
Khi mà tôi có có tiền tôi sẽ mua một chiếc xe (trường hợp này, mình biết chắc chắn là mình sẽ có tiền và sẽ mua được xe)

Còn nếu chỉ là ao ước, ước mơ một điều gì đó mà khó có thể trở thành sự thật, thì chúng ta dùng Konjunktiv 2 nhé
- Wenn ich reich wäre würde ich hier nicht mehr arbeiten.
Nếu tôi là người giàu có, tôi sẽ không làm việc ở đây nửa. (sự thật thì mình là người nghèo)

- Wenn wir Zeit hätten, würden wir nach Italien fahren.
Nếu mà chúng tôi có thời gian, chúng tôi sẽ đi ý (nhưng thật sự thì không có thời gian)

Ngoài ra, Konjunktiv 2 cũng được dùng để diễn tả những lời yêu cầu lịch sự, như trong bài học
- Könnten Sie mir bitte helfen?
Xin ông làm ơn giúp tôi/ Ông có thể giúp tôi chứ?
- Könntest du mir bitte die Übung erklären?
Bạn có thể giải thích cho tôi cái bài tập được chứ?
- würden Sie mir bitte helfen?
Xin ông vui lòng giúp tôi?
- Würdest du mir bitte die Übung erklären?
Xin bạn vui lòng giải thích cho tôi cái bài tập này chứ?
- könntest du mir bitte die Schere geben?
Bạn có thể đưa cho tôi cái kéo được không?
- Ich möchte eine Tasse Tee trinken.
Tôi muốn uống một ly trà
- Ich hätte gern: tôi thích
- Ich hätte gern dieses Buch kaufen.
Tôi thích mua quyển sách này

Chú ý
khi chia động từ ở Konjunktiv 2, chúng ta chia như sau
Ich könnte
Du könntest
er/sie/es könnte
wir könnten
ihr könntet
sie könnten
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Der%20Konjunktiv.jpg -

hoctiengduc Monday, July 11, 2011 10:46:04 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/4298712/Grammatik%2012.2.jpg -



Wichtige Wörte und Wendungen
Vài từ ngữ trong bài:

Beschwerde: Than phiền, khiếu nại, phàn nàn….
Funtionieren: hoạt động
Meine Waschmaschine funktioniert nicht: Máy giặt của tôi không hoạt động

Kaputt: hư hỏng
Meine Waschmaschine ist kaputt: Máy giặt của tôi bị hư
Mein Drucker ist schon wieder kaputt: Máy in của tôi lại bị hư.

Die Garantie: Sự bảo hành
Ich habe noch bis August garantie: Tôi còn sự bảo đám, bảo hành tới tháng tám
Ich habe noch Garantie.

Reparieren: sửa chữa
Bis wann können Sie das Gerät reparieren? Ông có thể sửa cái máy tới khi nào/trong bao lâu?
Wie lange brauchen Sie für die Raparatur? Ông cần bao lâu cho việc sửa chữa?
Die Raparatur kostet 3000 Euro: Chi phí sửa chửa hết 300 Euro.

Wann kann Ihr Techniker kommen? Khi nào nhân viên kỷ thuật của ông tới?
Bitte rufen Sie zurück unter … Xin ông gọi lại qua số….

Die Gebrauchsanweisung: Sự hướng dẩn sữ dụng (trong Katolog kèm theo máy thường có)

stecken: cắm
Die Steckdose: Ổ cắm điện
Der Stecker: cái để cắm vào ổ cắm điện (xin lỡi nhé, MChau không biết tiếng Việt gọi là gì)
Sie steckt den Stecker in die Steckdose. Cô ta cắm dây vào ổ cắm điện.

Das Licht: Ánh sáng
Das Licht an der Maschine ist nicht an: Anh sáng ỏ cái mày không sáng/cháy sáng

Chúng ta có một mẩu câu mới, gồm hai mệnh đề chính và phụ.
Mệnh đề chính của những câu dưới là: tôi muốn biết, anh muốn biết …và mệnh đề phụ là câu còn lại. Trong câu ở mệnh đề phụ, thì động từ luôn đứng phía sau câu nhé

Sie wollen wissen, wie ein Gerät funtioniert?
Ông muốn biết cái máy này hoạt động như thế nào/ ra sao hả?

Ich möchte wissen, wie alt du bist?
Tôi muốn biết, bạn bao nhiêu tuổi

Er will wissen, wie lange er noch warten muss.
Nó muốn biết là nó phải đợi bao lâu nữa?

Wir möchten wissen, wie alt du bist?
Chúng tơi muốn biết là bạn bao nhiêu tuổi?

Er will überhaupt nicht wissen, wie krank seine Mutter ist?
Nói chung nó không muốn biết mẹ nó bịnh tật ra sao?


Hilfe anbieten und um Hilfe bitten: Giúp đõ và cần sự giúp đở
Khi cần nhờ ai đó giúp đỡ mình việc gì, các bạn dùng những mẫu câu lịch sự sau:

Könnten Sie mir bitte helfen? Xin ông có thể giúp tôi được chứ?
Würden Sie mir bitte helfen? Xin ông làm ơn giúp tôi?
Könnte ich bitte mit Frau Hoa sprechen? Tôi có thể nói chuyện với bà Hoa chứ?
Ich brauche dringend Hilfe: Tôi cần gấp sự giúp đỡ
Helfen Sie mir bitte! Xin ông hãy giúp tôi

Möchtest du mir nicht helfen? Bạn khôngmuốn giúp tôi à?
Ich könnte dir leider nich helfen: Tiếc qúa tôi không thể giúp bạn được rồi

Wir wollen dir helfen, aber wir könnten leider nicht.
Chúng tôi muốn giúp bạn, nhưng tiếc qúa chúng tôi không có thể.
Ich will dir nicht helfen, aber ich muss es tun.
Tôi không muốn giúp bạn, nhưng tôi phải làm điều đó
Er darf mir nicht helfen, aber er tut es gerne.
Nó không được phép giúp tôi, nhưng nó lại thích làm điều đó

Chú ý, câu đi sau chử aber/nhưng, thường có nội dung ngược lại với câu trước nó.

Was kann ich für Sie tun? Tôi có thể làm gì cho ông được?
Was kann ich für dich tun? Tôi có thể làm gì cho bạn được?
Was kann ich für ihn tun? Tôi có thể làm gì cho anh ấy được?
Was kann ich für sie tun? Tôi có thể làm gì cho cô ta được?
Was kann ich für euch tun? Tôi có thể làm gì cho các bạn được?

Bin Kauliztbybossy Tuesday, July 12, 2011 2:59:44 PM

Vâng nhưng trên đời này có biết bao nhiêu từ bao nhiêu sự vật làm sao mà mình có thể nhớ hết đc ạ.Em có hỏi thằng em em sống bên Đức từ bé.Nó bảo cứ nhìn vào vật gì là tự biết giống của nó.Tài thật

hoctiengduc Tuesday, July 12, 2011 8:16:18 PM

Bin Kaulizt(bybossy)

Mới đầu chưa quen thì thấy lo sợ như vậy thôi, nhưng một thời gian sau sẽ nhớ thôi, dĩ nhiên không nhớ hết tất cả được, vì người bản xứ nếu không học, thì họ cũng nói lộn xộn tùm lum với nhau cả lên.

Em yên tâm và cứ vui vẻ học đưọc cái này thì tập ứng dụng cái đó, thì sẽ khó quên

caos

Unregistered user Monday, September 12, 2011 10:17:17 PM

Kieu Ngan writes: Thầy ơi giúp em với , em cũng đang học chương trình Schritt Plus , tình cờ tìm được trang wep của thầy , nhưng em không thể doawload phần tập nghe được , không thể luyện nghe được ,mong thầy chỉ dẫn dùm em . Cám ơn thầy nhiều.

hoctiengduc Tuesday, September 13, 2011 3:28:18 AM

hình như máy em thiếu chương trình như quicktime chẳng hạn, vì và trang opera được, là có thể nghe được thôi
em download nó ở đây và nạp vào máy thử xem nhé

http://www.apple.com/quicktime/?cid=oas-us-domains-quicktime.com

Write a comment

New comments have been disabled for this post.