Schritte 2 - Bài 13 - Neue Kleider - Quần áo mới
Thursday, July 7, 2011 8:15:57 AM
Cũng tương tự như các bài trước, phần đầu tiên các bạn tâp nghe bài đàm thoại. Nội dung bài này nói về việc mua sắm quần áo giầy dép trong một cửa hàng thời trang
A1: Hören Sie und ergänzen Sie
Các bạn nghe và điền vào chỗ trống trong hình kèm theo


A2: Hören Sie und variieren Sie.
a.
- Sieh mal, der Rock! Nhìn kìa, cái váy!
- Der ist super! Nó tuyệt/đẹp đó
- Und das Kleid! Còn cái áo đầm này?
- Das ist sehr schön. Nó/thì qúa đẹp.
Cùng mẫu câu trên, các bạn dùng những từ sau để tâp viết câu mới nhé
Varianten:
Bluse – Mantel
Hose – Hemd
b.
- Wie findest du den Mantel? Bạn thấy áo áo choàng này thế nào?
- Den finde ich langweilig! Tôi thấy nó bình thường
- Und den Rock? Còn cái váy?
- Den finde ich toll. Cái đó tôi thấy được đó
Varianten:
Bluse – Jacke
Kleid - Pullover
Một vài tĩnh từ (tĩnh từ là từ dùng để diễn tả trạng thái, tính cách và thường bổ nghĩa cho danh từ, trong khi trạng từ thì bổ nghĩa cho động từ)
sehr schön: rất đẹp
super: tuyệt
toll: tuyệt vời
klasse: tuyệt vời (những chữ này có nghĩa tương tự nhau, dùng để khen)
sehr günstig: rất rẻ, gía hời
günstig = nicht teuer: rẻ, không mắc
một số tính từ chê bai
hässlich: ghê, xấu
langweilig: nhàm chán, không đặc biệt
nicht (so) schön: Không đẹp (lắm)
zu teuer: qúa mắc
Schritte B2: Hören Sie und variieren Sie

- Und? Wie gefällt Michael das Hemd? Và rồi? Michael có thích cái áo không?
- Sehr gut, danke. Cám ơn, rất tốt
- Und die Größe? Passt ihm das Hemd?
Còn cái khổ/kích thước thì sao? Nó vừa vặn với anh ta chứ?
- Ja, Mutti, die Größe ist genau richtig. Vâng , Mẹ. Kích thước thì vừa đúng/vừa vặn
Schritte D1: Hören Sie und ergänzen Sie:

Schritte D2: Im Fundbüro: Hören Sie und sprechen Sie.
Das fundbüro: Văn phòng nơi mà giữ những đồ dùng bị mất tìm lại được và chờ chủ nhận tới nhận về
- Meine Tasche ist weg. Ich suche meine Tasche.
Cái túi sách của tôi bị mất. tôi tìm cái túi sách của tôi.
- Dann schauen Sie einmal hier. Vậy thì bà hãy xem qua ở đây.
- Oh wie schön, da ist sie ja. Ồ hay biết dường nào, nó nằm ở đây rồi.
- Welche Tasche gehört Ihnen denn? Cái túi sách nào thuộc về bà vậy?
- Diese dort. Cái này nè ở đó đó
Übung3:
Ergänzen Sie: der – den – das – die (các bạn điền các mạo từ der, den, das, die vào chổ trống
a.
- Na, wie ist die Hose?
- ………. Ist super.
- Und der Pullover?
- ……auch
b.
- Sieh mal, das Hemd: Nhìn kìa, cái áo so mi
- ……. Ist schön, abr zu teuer.
- Und wie findest du den Mantel? Còn cái áo khóc này bạn thấy sao?
- ……. Finde ich nicht so schön.
c.
- Wie findest du meinen Rock?
- ……. Finde ich schön.
- Und die Schuhe?
- …….finde ich auch gut.
d.
- Wie findest du die Musik?
- …… ist super!
e.
- Wie war denn der Film? Bộ phim thì như thế nào? (câu này hỏi về qúa khứ)
- ……war langweilig
Übung 14: Hören Sie und sprechen Sie nach.

Übung 24: Wer sagt das? Verkäuferin (V) oder Kundin (K)
Phần này các bạn nghe và phân loại các câu ra, xem coi câu nào là của người bná hàng nói thì đánh dấu chữ V (Verkäuferin) vào, và câu nào là của nữ khách hàng nói, thì đánh dâu chữ K (Kundin) vào. Ngoài ra, các câu sau, không đúng thứ tự như như các bạn đang nghe, do vậy, các bạn cần sắp xếp thứ tự lại
- Können Sie mir bitte helfen? Ich suche eine Hose.
- Gut, die passt mir. Grau ist auch nicht schlecht.
- Ja, gern. Welche Größe haben Sie?
- Schwarz oder Blau.
- Und welche Farbe hätten sie gern? Và cô thích màu nào?
- Gut, dann probiere ich sie mal an. Được, vậy tôi mặc thử nói xem.
- Aber in Grau habe ich sie auch in 42. hier bitte. Nhưng số 42 tôi cũng có nó với cái màu xám. Đây thưa cô.
- Leider nicht. Die habe ich nur in dieser Größe. Tiếc qúa, Cái quần này tôi chỉ có cái số này thôi.
- Und? Passt Ihnen die Hose? Cái quần vùa với cô chứ?
- Ich brauche Gröe 40. Tôi cần cái số/khổ 40.
- Ne, ja, sie ist ein bisschen klein. Haben Sie die auch in 42. Nó thì hơi chật/nhỏ. Cô cũng có cái số 41 chứ?
- Hier habe ich eine schöne in Schwarz. Ở đ6ay tôi có một cái quần đẹp màu đen nè
Phần tự thực tập online của bài này, các bạn vào link sau
http://www.hueber.de/shared/uebungen/schritte-plus/index2.php?Volume=2&Lection=6&Exercise=1&SubExercise=1












hoctiengduc # Monday, July 25, 2011 3:18:56 PM
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/4298712/Grammatik13-1.jpg -
1. Demonstrativpronomen: Chỉ thị đại danh từ der, das, die
Nhìn bảng tóm tắt trên, các bạn sẽ nhận thấy trong tiếng đức có ba giống là
Maskulin: giống đực, thường viết tắt là chữ m và mạo từ chỉ định/xác định của nó là der khi nó ở dạng chủ cách/Nominativ. Và nó sẽ biến thành den khi nó ở dạng trực cách/Akkusativ
Tương tự chúng ta có
Neutral: trung tính: das -> das
Feminin: giống cái: die -> die
Pural: số nhiều của ba giống trên đều có mạo từ là die -> die
Có một số động từ, luôn cần có túc từ trực tiếp theo sau, trong tự điển các bạn thấy những động từ đó họ ghi chữ (V.t) phía sau. Transitives Verb.
Vài thí dụ:
Finden (V.t): tìm thấy
Ich finde den alten Tisch auf der Strasse: Tôi tìm thấy cái bàn cũ ở ngoài đường (der Tisch -> den Tisch)
Ich finde die nette Frau einfach sehr schön: Tôi thấy (cảm nhận) ngưiờ phụ nữ dể thương đơn giản rất đẹp (die Frau -> die Frau)
Ich finde das Fenster schmutzig: Tôi thấy cái cửa sổ dơ bẩn (das Fanster -> das Fenster)
Er findet die netten Männer (die netten Frauen/ die netten Kinder) überall. Nó tìm thấy những người đàn ông tử tế (phụ nữ /trẻ em) ở khắp mọi nơi. (die -> die)
Qua những thí dụ trên, các bạn chỉ cần nhớ một điều đơn giản là, chỉ có mạo từ giống đực khi đổi sang dạng trực tiếp akkusativ thì thay đồi từ der -> den, còn những mạo từ khác không thay đổi.
một vài động từ khác cần túc từ trực tiếp, để các bạn dể hiểu hơn như:
kaufen (V.t): mua sắm
ich kaufe den/einen alten Tisch: tôi mua cái bàn cũ
verkaufen /V.t): bán
sie verkäuft das/ein neue Buch: cô ta bán quyển sách mới
Để dể phân biệt động từ nào cần túc từ trực tiếp, thì các bạn chỉ cần nhớ là động từ đó trực tiếp tác động lên một sự việc nào đó.
Thí dụ: Tôi đánh anh, (schlagen) thì hành động đánh này trực tiếp lên người bị đánh, nến câu này phải viết là
Ich schlage dich: tôi đánh anh
Ich schlage den Tisch: tôi đánh/đập cái bàn
Còn câu như, tôi đi học, tôi nằm ngủ trên giường … thì không phải câu có túc từ trực tiếp, mà là gián tiếp (chúng ta sẽ học sau)
2. Frageartikel: Welcher? – Demonstrativpronomen: dieser
Welcher: cái nào?
Dieser: cài này
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Welcher.jpg -
Phần 2 này, chúng ta học về chử thường dùng để hỏi cái nào là welcher, và chữ trả lời cho câu hỏi này là dieser: cái này
Hai chử này, nó cũng thay đổi y chang như các chữ der, die, das mà chúng ta đã học.
Khi ở giống đực, dạng chủ cách (Nominativ) thì chúng ta dùng: Welcher
Và dạng trực cách (akkusativ) thì là welchen
Welcher Rock ist blau? Cái váy nào màu xanh
Dieser Rock ist blau: cái váy này màu xanh
Welchen Rock siehst du jetzt?
Bây giờ bạn nhìn cái váy nào?
Ich sehe diesen Rock hier.
Mình nhìn cái váy này ở đây nè
Tương tự như thế, ở trung tính, giống cái và số nhiều, chữ welcher và diese thay đổi y chang như der, das, die. Các xem kỷ trong bảng trên nhé.
Welche Bluse steht mir besser?
Cáo áo nào thì hợp với tôi hơn?
Diese Bluse steht dir besser:
Cái áo này hợp với bạn hơn
Welchen Musiker findest du am besten?
Bạn thấy người nhạc sĩ nào hay nhất?
Ich finde diesen Musiker am besten.
Tôi thấy người nhạc sĩ này hay nhất.
Welchen Rock soll ich anziehen?
Tôi cần phải mặc cái váy nào?
Zieh dich diesen an (anziehen)
Hãy mặc cái váy này vào
Welche Schuhe soll ich anziehen?
Du sollst diese Schuhe anziehen.
Bạn nên đi đôi giày này
Welches Fahrrad soll ich kaufen?
Dieses Fahhrad sollst du nicht kaufen.
Anh không nên mua chiếc xe đạp này.
Gehen wie dieses Wochenende ins Kino?
Cuối tuần này chúng ta đi xem phim chứ?
Ja gern. Welchen Film möchtest du sehen?
Ừ thích lắm. Bạn muốn xem phim gì?
Sag mal, welche Übungen sollen wir machen?
Hãy nói xem, chúng ta cần phải làm bài tập nào?
Diese (Übungen) da. Mấy bài tập này nè
Welches Formular muss ich ausfüllen?
Tôi phải điền vào tờ đơn nào?
Dieses hier: Tờ đơn này nè
Hast du dieses diccke Buch hier gekauft?
Bạn đã mua quyển sách dày này ở đây hả?
Welches (Buch) meinst du?
Bạn nghĩ (nói về) quyển sách nào vậy?
Na, dieses da, die Grammatik der deutschen Sprache.
Quyển này nè, văn phạm tiếng đức
Welches Land liegt im Westen von Deutschland?
Quốc gia nào nằm ở hướng tây của nước đức vậy?
Welcher Bus fährt zum Bahnhof?
Xe Bus nào chạy tới nhà ga?
Dieser da, die nummer 5.
Cái xe này nè, cái xe có số 5 (xe số 5)
3. Personalpronomen im Dativ
Nhân xưng đại danh từ ở dạng gián tiếp.
Nhìn trong bảng trên các bạn sẽ thấy các ngôi thay đổi ra sao khi chúng ở dativ.
Trong tiếng đức, có những động từ cần túc từ trực tiếp và những động từ khác thì cần gián tiếp. Có nhũng câu có cả hai túc từ trực và gián tiếp đi chung như:
Ich kaufe eine schöne Tasche:
tôi mua một cái túi sách đẹp (Akkusativ)
Ich kaufe mir eine schöne Tasche:
tôi mua cho tôi (mir: Dativ) một cái tùi sách đẹp (câu này vừa có Dativ, vừa có Akkusativ)
Wir bringen dir einen neuen Tisch.
Chúng tôi mang đến cho bạn mộ cái bàn mới
Du verkäufst mir eine Rosa:
Bạn bán cho tôi một cái hoa hồng
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Das%20Dativobjekt.jpg -
4. Verben mit Dativ: Động từ với túc từ gián tiếp
Trong từ điển, các bạn thấy nhũng động từ này được ghi chú bvằng (V.i) intransitives Verb
Vài thí dụ:
Gefallen (V.i): Thích
Der Mantel gefällt mir gut.
Tôi thích cái áo khoác này
Diese schöne Frau gefällt ihm nicht.
Ông ta không thích người phụ nữ đẹp này
Dieses alte Haus gefällt uns sehr.
Chúng tôi rất thích cái nhà cũ này
Gefällt dir die blaue Jacke?
Bạn có thích cái áo khoác màu xanh không?
Ja, aber sie passt mir nicht.
Có, nhưng mà nó không vừa với tôi.
Wie hat dir der Urlaub gefallen?
Bạn đã thích kỳ nghỉ chứ?
Die bunten Hemden gefallen mir überhaupt nicht.
Tôi hoàn toàn không thích những cái áo màu sắc này
gehören (V.i): Thuộc về
Welcher Regenschirm gehört dir? Cái dù nào của anh
Dieser (Regenschirm) hier: Cái này đây
Welches Haus gehört dir? Cái nhà nào của anh?
Dieses (Haus) hier gehört mir: Cái nhà này của tôi
Welche Tasche gehört Ihnen? Cái tùi sách nào của bà vậy?
Diese hier: Cái này đây
Passen: hợp, vừa
Diese Bluse passt dir gut.
Cái áo Bluse này hợp với anh đó
Passt Ihnen die Hose?
Cái quần có vừa với ông không?
Nein, die Passt mir nicht. Die ist zu lang.
Không, nó không vừa với tôi, nó dài qúa.
stehen (V.i): vừa vặn, hợp (chử này còn có nghĩa là đứng)
Welcher Rock steht mir besser?
Cái vá ynào hợp với tôi hơn vậy?
Der blaue Rock da steht dir besser.
Cái váy xanh này hợp với bạn hơn
Welche Farbe steht dir besser?
Màu nào hợp với bạn hơn?
Rot steht mir sehr gut.
Màu đỏ hợp với tôi lắm
Wie steht mir die Farbe?
Màu sắc có hợp với tôi không vậy?
Sehr gut. Rất hợp
Das blaue Kleid gehört Maria
Cái áo xanh của Maria
Es gehört sicher nicht ihr, das gehört mir
Chắc chắn nó không thuộc về cô ta, nó của tôi.
6. Verb: Konjugation: chia động từ
Phần này chúng ta ôn glại cách chia động từ mögen
Ich mag dich: tôi thích bạn
Du magst nicht fortgehen: Bạn không thích đi chơi
Er mag essen: nó thích ăn
Wir mögen uns einen neuen Computer kaufen.
Chúng tôi muốn mua cho chúng tôi một cái computer mới
Ihr mögt nicht gern zu Hause bleiben.
Các bạn không thích ở nhà lắm
Sie mögen mir helfen. Chúng thích giúp tôi
hoctiengduc # Monday, July 25, 2011 3:20:05 PM
hoctiengduc # Monday, July 25, 2011 3:20:16 PM