Schritte 3 - bài 1 - Kennenlernen - Làm quen
Sunday, August 28, 2011 6:12:56 PM

Download
http://files.myopera.com/hoctiengduc/files/Schritte3-01.mp3
Trong bài đầu tiên của quyển 3 này, chúng ta sẽ tập nghe một đoạn nói chuyện giửa những người trong một gia đình khi họ đi đón một cô gái giúp việc nhà từ một nước khác đến, những người con của họ thì chống đối việc này với nhiều lý do. Tại phi trường họ nghe cô gái giúp việc kể về chuyến bay với những điều không hay sảy ra cho cô ta như dậy sơm, bị trể chuyến bay vì một bánh xe bus bị bể lốp, mỏi mệt... và khi về nhà, họ giới thiệu với nhau về những thành viên trong gia đình ....
sau phần đàm thoại đó, là phần phonetik để các bạn tập nghe và học cách phát âm
Các bạn tập nghe, và sau khi học xong bài này, chắc chắn các bạn sẽ thích thú khi tự mình có thể hiểu trong câu chuyện họ trao đổi với nhau về những gì nhé
một số những câu đàm thoại trong bài, chúng ta sẽ học rải rác trong phần dưới
Bài đang trong qúa trình thực hiện việc giải thích bằng tiếng việt, chưa có xong












hoctiengduc # Monday, September 12, 2011 9:05:10 AM
Trong phần này, các bạn sẽ học về một câu phức tạp hơn, vì nó có hai mệnh đề chính và phụ. Mệnh đề phụ ơ đây chúng ta đượ chọc thêm chử weil (vì) để giải thích rỏ ràng hơn cho mệnh đề chính
Warum: Tại sao
Là chữ dùng để hỏi nguyên nhân, lý do và luôn đứng ở vị trí đầu câu. tiếp theo sau nó là động từ rồi mới đến chủ từ nhé
Warum bist du denn so müde? Tại sao bạn mệt qúa vậy hả?
chử denn ở câu trên, chỉ có nghĩa à nhấn mạnh cho câu nói thôi, không có nó trong câu cũng được.
Weil ich die ganze Nacht nicht geschlafen habe
Vì suốt cả đêm tôi không ngủ được
Câu sau chử weil, thì động từ được chuyển hết ra phía sau câu nhé
Thí dụ
Ich bin müde, weil ich die ganze Nacht nicht geschlafen habe
(câu này ở vế sau, ngưòi ta dùng thì hoàn thành vì hành động không ngủ được sảy ra trước khi mệt mỏi)
ich kann nicht lesen, weil ich keine Brille habe
Tôi không có thể đọc được, vì tôi không có mắt kiếng
(các bạn nhớ là sau câu có chử weil, động từ được chia và đặt ở cuối câu nhé)
Tương tự như thế, các bạn thực tập tiếp những Varianten khác trong phần Rückkehr aus der Heimat: Trở lại từ quê hương
Trong phần B2: Zurück aus dem Urlaub: Trở về sau kỳ nghỉ
Các bạn nghe sau đó thực tập theo những Varianten có sẵn.
Packst du bitte die Koffer aus? Ông làm ơn mở những cái va ly ra chưa?
packen: (V.t) gói, túm lại, xếp vào
auspacken: mở ra, tháo tung ra (đây là động từ tách rời, vì được ghép với tiếp đầu ngử aus)
Ich habe sie doch schon ausgepackt! Tôi đã mở chúng nó ra rồi mà!
doch trong câu hoàn thành trên, cũng có nghĩa nhấn mạnh cho câu, đại khái như chử mà
schon: rồi
sie ở câu trên là thay thế cho die Koffer đó nhé, thay vì lập lại thì người ta dùng sie.
Mẩu câu này, các bạn nên học thuộc lòng để khi muốn diển tả một hành động sự việc nào đó vừa sảy ra trong qúa khứ, thì có thể dùng
Ich habe schon gegessen: tôi đã ăn rồi mà
Wie haben ihn doch schon getroffen: Chúng tôi đã gặp anh ta rồi mà
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_1_B2_3.jpg -
Trong phần B3. Người ta yêu cầu mình điền đúng chỗ những từ kèm theo vào những câu 1234
einsteigen: bước vào, lên xe
aussteigen: xuống xe, bước ra
zurückfahren: chạy xe trở lại
aufstehen: đứng dậy
ankommen: đến, tới
Tất cả những động từ trên đầu là động từ tách rời
Ngoài ra trong phần này, chúng ta làm quen với vài trạng từ chỉ thời gian như
zuerst: trước tiên
dann: rồi thì
später: sau đó
schließlich: rốt cuộc, cuối cùng
[/COLOR]
hoctiengduc # Monday, September 12, 2011 9:07:06 AM
Trong phần C1, chúng ta nghe những câu đàm thoại và sau đó thì xếp cho chúng đúng theo thứ tự của câu chuyện: Maria đã từng trải/có kinh nghiệm ra sao?
Những câu trong phần này đều diễn tả về hành động trong qúa khứ khi được Maria kể lại, do vậy chúng ta sẽ thấy động từ được chia ở thì qúa khứ thường, hoặc thì hoàn thành
chú ý, thì hoàn thành perfekt thì dùng trợ động từ sein + phân từ, khi động từ đó chỉ về sự chuyển động
Ich bin schon um drei Uhr aufgestanden: Tôi thức dậy lúc ba giờ sáng
và dùng trợ động từ haben + phân từ, khi động từ đó không có sự chuyển động trong đó
Aber ich habe fast das Flugzeug verpasst: Nhưng xém tí nửa là tôi bị trể chuyến bay.
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_1_E1_2.jpg -
Phần E1, chúng ta trước tiên nói, nghe và sau đó điền vào cho đúng vị trí theo hình
wer: ai?
wo: ở đâu?
wer wohnt wo? Ai sống ơ đâu?
wer wohnt hier? ai sống ở đây?
wo wonhst du? Bạn sống ở đâu?
wir wohnen nicht hier: chúng tôi không sống ở đây.
groß: to lớn
die großfamile: một gia đình nhiều người, đông đúc
die allein erziehende Mutter: Người mẹ nuôi con một mình (không có chồng hay ly dị chồng phải một mình nuôi con)
der Single: Độc thân
die Kleinfamilie: Một gia đình nhỏ, ít người
trong một chung cư, có nhiều tầng lầu chẳng hạn thì tên của các tầng đó như sau:
das Erdgeschoss: Tầng trệt
der Stock: Tầng lầu (ngoài ra còn có nghĩa là cái gậy, cây gậy...)
der erste Stock: Tầng một
der zweite Stock: Tầng hai
der dritte Stock: Tầng ba
der vierte Stock: Tầng bốn
der zehnte Stock: tần thừ mười
der zwanzigsten Stock: Tần thứ hai mươi
der Dachwohnung: Căn hộ ở trên cùng chỗ mái nhà
das Dach: mái nhà
im (in + dem)Erdgeschoss wohnen viele Leute: Ở tầng trệt nhiều người sinh sống
im Ersten Stock wohne ich: Tôi sống ở tầng một
ich wohne im ersten Stock: Tôi sống ở tầng một
meine Schweste wohnt in der Dachwohnung: chị tôi sống ở tầng thượng
Phần E2 chúng ta nghe lại câu chuyện và đánh dấu vào câu nào đúng
trong phần này, chúng ta có một vài từ ngữ mới
Bei familier Kaiser: Ở chỗ gia đình Kasier
chú ý, người tây phương họ thường dùng tên họ của một gia đình để gọi tên, như gia đình ông nguyển, gia đình bà trần, gia đình Kaiser (là tên họ)
Bei mir ist das Zimmer zu klein. Căn phòng ở chỗ tôi thì qúa nhỏ
Bei dir ist der Tisch zu hoch. Cái bàn ở chỗ bạn thì qúa cao.
Bei uns ist das Wetter immer schön. Thời tiết ở chỗ chúng tôi luôn luôn đẹp
die Gross mutter ist mit eingezogen: Bà ngoại cùng dọn tới ở chung (câu này ở perfekt)
Bei Famlilie Kasier ist die Wohnung zu klein, weil die Großmutter eigezogen ist.
Căn hộ ở chỗ gia đình Kaiser thì qúa nhỏ, vì bà ngoại/nội đã cùng dọn tới ở (chung)
chú ý, sau chử weil, thì động từ trong câu đó đứng ở cuối câu nhé
Es ist nicht immer einfach, weil die Großmutter die Kinder verwöhnt
Thật là không đơn giản tí nào, vì bà ngoại luôn cưng chìu tụi nhóc
verwöhnen: cưng chìu, chăm sóc
ausgehen: đi khỏi (động từ ghép với tiếp đầu ngữ aus, tức là động từ tách rời)
Peter Kummer geht oft aus, weil er nicht viel Besucht bekommt.
Peter Kummer thường đi vắng, vì anh ta không có nhiều khách viếng thăm
bekommen: Tiếp nhận
ich bekomme eine Rose: Tôi nhận được một cái hoa hồng
ich habe eine Rose bekommen: Tôi đã nhận được một cái hoa hồng
ich freue mich, weil ich eine Rose bekommen habe: Tôi vui sướng vì tôi được nhận một cái hoa hồng
Herr und Frau Meinhard möchten kein zweites Kind, weil sie beide arbeiten und die wohnung zu klein ist.
Ông và bà Meinhard không muốn có đứa con thứ hai, vì cả hai đều đi làm và căn hộ thì qúa nhỏ
möchten: Muốn (chúng ta dùng động từ möchten để diển tả về một ước muốn, mà nếu nó sảy ra hay không sảy ra được theo ý muốn, thì cũng không có vấn đề gì hết, nó khác với động từ wollen: muốn, muốn ở động từ này là qủa quyết, nhất định là phải có)
ich will immer hier bleiben: Tôi luôn muốn ở đây (khẳng định)
ich möchte immer hier bleiben: Tôi luôn muốn ở đây (một ước muốn thôi)
sie lacht, weil ich immer hier blieben möchte: Cô ta cười, vì tôi luôn muốn ở đây
beide: cả hai
wir beide lernen gern: Cả hai chúng tôi thích học
du und ich beide haben kein Geld mehr: Bạn và tôi cả hai đứa đều không còn tiền nữa
Sabine Würfel wohnt allein mit ihrem Sohn, weil sie von ihrem Mann getrennt lebt.
Sabine Würfel sống một mình với con trai cô ta, vì cô ta sống ly thân với/ từ người chồng của cô
sau giời từ mit, là gián tiếp, nên chúng ta thấy
ihr sohn -> mit ihrem Sohn (giống đực)
ihre Tochter -> mit ihrer Tochter: với con gái cô ta (giống cái9
ihr Auto -y mit ihrem Auto: với xe hơi cô ta (Trung tình, das Auto)
getrennt leben: Sống ly thân
getrennlebend (Adj): ly thân
zusammenleben: Sống chung
wir freuen uns sehr, weil wir immer in diesem Haus zuzammenleben möchten.
Chúng tôi vui sướng lắm, vì chúng tôi luôn muốn được cùng nhau sống trong căn nhà này
hoctiengduc # Monday, September 12, 2011 9:08:27 AM
Phần Phonetik 5 và 6 này, các bạn tập nghe, chú ý về những chỗ nhấn giọng trong câu và dĩ nhiên, ngôn ngữ nào khi nói ra, củng có những giai điệu như âm nhạc, trầm bỗng ra sao trong câu, các bạn cần để ý, để khi mình nói chuyện nó không giống như người máy nhé
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_Phonetik5_6.jpg -
Phần Phonetik 24 này, thì các bạn nghe và lập lại những động từ có e và er ... xem coi nó khác nhau ra sao khi phát âm
hoctiengduc # Monday, September 12, 2011 9:11:13 AM
Trong đoạnvăn ngắn này, chúng ta có vài câu dùng thì hoàn thành, tuy nhiên có những động từ dùng trợ động từ haben, và những động từ khác dùng trợ động từ sein. Và để dể nhớ thì đa số những động từ chỉ sự chuyển động chúng ta dùng trợ động từ sein ở perfekt nhé
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_1_C3.jpg - ]
Và phần này, các bạn đọc bài Text sau đó điền những động từ vào đúng vị trí của câu
hoctiengduc # Monday, September 12, 2011 9:12:36 AM
Phần này, chúng ta học về những tên gọi theo thứ tự trong gia đình
theo như hình trên, thì các bạn đặt trường hợp của mình là vai Julia nhé, tức là tôi và các bạn sẽ tự tìm thấy cội nguồn của mình là cha mẹ, ông bà, rồi cô chú, anh em họ ra sao ...
đie Großeltern: Ông bà
die Großmutter/Oma: Bà ngoại, nội
der Großvater/Opa: Ông nội, ngoại
der Vater: Ba, cha
der Mutter: Mẹ, má
der Onkel: Chú bác cậu
die Tante: Cô, dì, thím
der Cousin: Anh em họ
die Cousine: Chị em họ
die Schwester: chị em ruột
der Schwager: Anh rể
der Bruder: Anh em ruột
die Schwagerin: Chị dâu
die Nichte: Cháu gái
der Neffe: Cháu trai
Die Eltern von meinem Eltern sind meine Großeltern, das heißt mein Großvater und meine Großmutter.
Chai mẹ của ba má tôi là ông bà tôi, nghỉa là ông tôi và bà tôi
Die Schwester von meiner Mutter oder meinem Vater ist meine Tante.
Chị gái của mẹ tôi hay của ba tôi là dì/cô của tôi
Der Bruder von meiner Mutter oder meinem Vater ist mein Onkel.
Người anh em trai của mẹ tôi hay ba tồi là cậu/chú của tôi
Die Tochter von meiner Tante und meinen Onkel ist meine Cousine.
Con gái của cô tôi và chú tôi là chị em họ của tôi
der Sohn von meiner Tante und meinem Onkel ist mein Cousin.
Người con trai của cô tôi và chú tôi là an hem họ tôi
die Ehefrau von meinem Bruder ist meine Schwägerin.
vợ của anh tôi là chị dâu tôi
hoctiengduc # Monday, September 12, 2011 9:13:29 AM
1 - Konjunktion: (liên từ, từ nối giửa hai câu)weil
Trong bài 1 của Schritte 3 này, phần văn phạm quan trọng chúng ta cần nhớ là câu có hai mệnh đề, và mệnh đề phụ được bắt đầu bằng chử vì: weil
động từ trong câu này, luôn đứng ở vị trí cuối câu nhé
Maria kommt nach Deutschland, weil sie Freunde in Deutschalnd hat.
Maria đền nước đức, vì cô ta có bạn bè ở đức.
2. Perfekt: trennbare Verben
Thì hoàn thành với động từ tách rời, khi chia động từ này ở thì hoàn thành, các bạn chú ý công thức của nó là Präfix/tiếp đầu ngữ + ge + .....t/en
abholen: đón
ich hole dich ab: Tôi đón bạn (hiện tại)
ich werde dich abholen: tôi sẽ đón bạn (tương lai)
ich habe dich abgeholt: Tôi đả/vừa đón bạn (hoàn thành/perfekt)
3. Perfekt: nicht - trennbare Verben
Hoàn thành với động từ không tách rời, thì công thức của nó là Präfix + ....t/en mà không có ge thêm vào nhé
mein Bruder bekommt eine Mappe: Anh tôi nhận được một cái cặp
mein Bruder hat eine Mappe bekommen: Anh tôi đã nhận được một cái cặp (perfekt)
4. Perfekt: Verben auf -ieren
Nhũng động từ tận cùng với đuôi là ieren, thì khi chia ở hoàn thành chúng ta cũng không thêm ge vào trước động từ đó
passieren: sảy ra
động từ sảy ra, thường là diển tả một hành động trong qúa khứ rồi, nên người ta luôn dùng nó ở hoàn thành khi hỏi chuyện
Was ist passiert? Chyuện gì sảy ra vậy?
Was ist mit dir passiert? Chyuệng ì đã sảy ra với anh vậy?
5. Namen in Genitiv -von + Dativ
ch1u ý, trong phần sỡ hửu cách, thì tên của ai đó, chúng ta cũng có thể dùng chử von: của + dativ
die Mutter von mir: mẹ của tôi
meine Mutter: Mẹ của tôi
die Tür von dem kleinen Haus: Cái cửa ra vào của căn nhà nhỏ
die Tür des kleinen Häuses: Cái cửa ra vào của căn nhà nhỏ
hoctiengduc # Monday, September 12, 2011 9:14:41 AM
Phần này là mọt số tù ngữ hay câu ngắn trong bài mà chúng ta học qua
ich habe drei Brüder und zwei Schwester, und du?
Tôi có ba người anh và hai người chị, còn bạn thì sao?
ich habe nur einen Bruder und eine Schwester: Tôi chỉ có một anh trai và một chị gái
Verheiratet sein: Lập gia đình
bist du verheiratet? Bạn lập gia đình chưa?
noch nicht, ich bin noch nicht verhairatet, ich bin noch immer Single.
Chưa đâu, tôi chưa lập gia đình, tôi còn luôn là độc thân
meine Tante ist seit zehn Jahren verheiratet:
Cô tôi lập gia đình từ 10 năm nay
geschieden sein: Ly dị
ich bin gerade geschieden, ich bin jetzt wieder allein.
Tôi vừa mới ly dị, giờo tôi lại một mình
getrent leben: sống ly thân
Ihre Eltern leben getrennt: Cha mẹ cô ta sống ly thân
hoctiengduc # Saturday, September 17, 2011 12:21:59 PM
Phần này để các bạn tự thực tập vể một số động từ đã học và phân loại chúng theo đúng nhóm, như trong bảng thí dụ trên
hoctiengduc # Saturday, September 17, 2011 12:29:18 PM
Phần này các bạn tự đọc bài Text xem coi trình độ của mình có thể hiểu được trong bài noi gì không nhé
die Wohngemainschaft: (viết tắt là WG) Sự sống chung trong một căn hộ (vài người mướn chung một căn phòng, căn nhà để sống chung để tiết kiệm chẳng hạn)
eine Gruppe von Personen: Một nhóm người
Wie gefällt euch das Leben in der Wohngemeinschaft? Các bạn thấy sao/thích sao về cuộc sống chung đụng (trong một căn hộ/nhà)
Động từ gefällen: thích
sau nó luôn là dativ
wie gefällt dir das Haus? Bạn thấy thích căn nhà này ra sao?
das Haus gefällt mir sehr gut. Tôi thích căn nhà này lắm
Unregistered user # Thursday, October 13, 2011 11:14:21 AM
hoctiengduc # Thursday, October 13, 2011 9:10:14 PM
Originally posted by anonymous:
Chào Bảo Ngọc Không biết em học tiếng đức ở đâu, chứ nếu học trong Blog của MChau thì phải hiểu thôi, vì MChau nói tới nói lui rồi lập lại có chừng đó thôi. còn muốn nhớ từ vựng, thì học chử nào phải tập nói, tập viết và ứng dụng chử đó vào một câu nào đó ngay để mình nhớ. Ngoài ra, từ vựng nào cũng vậy, khi học được từ mới, Bảo Ngọc nên viết nó ra một tờ giấy nhỏ và để trước bàn học của mình để nhìn nó. Khi nào thấy nhớ từ ngử và nghĩa của nó rồi, thì để tờ giấy mới với từ mới vào... Cuối tuần, đem những tờ giấy đó ra, ôn lại xem coi mình học được gì rồi, nhớ gì rồi Ngoài ra, những đồ vật chung quanh em, em nên ghi chú bằng tiếng đức, để nhìn vaò mình biết cái đó là cái gì trong tiếng đức, dĩ nhiên thay vì nghe nhạc, thì tối ngủ mở tiếng đức ra nghe, dù không hiểu gì cũng nên nghe và một lúc nào đó em sẽ hiểu họ nói gì thôi Chúc em thành công nhé, nói chung, nếu muốn, cố gắng, tập trung thì sẽ làm được thôi, cái gì cũng vậy cảUnregistered user # Friday, October 14, 2011 11:52:18 AM
hoctiengduc # Friday, November 11, 2011 7:03:14 AM
Trong tiếng Đức, tên của người ta luôn được viết lên phía trước, và họ của người đó thì viết phía sau. Ngược lại với cách viết họ tên trogn tiếng Việt
Người ta thường gọi họ của nhau trong mọi nơi sinh hoạt công cộng, nhà máy, công sở hành chánh, nhà thương… và chỉ gọi tên của nhau khi có sự quan hệ thân mật, thân thiện, gần gủi, gia đình, bạn bè …
Thí dụ:
Guten Tag Herr Nguyen: Chào ông Nguyễn
Guten Aben Frau Tran: chào buổi tối bà Trần
Không ai nói
Guten Morgen Herr Nam
Nhưng có thể nói
Guten Morgen Nam: chào buổi sáng Nam (thân quen thì dùng tên)
Hầu hết tên trong tiếng đức, hay nói chung ở Châu Âu thì có nguồn gốc giống nhau, từ thiên chúa giáo xa xưa và mỗi ngày trong năm đều có một cái tên đi kèm, và tùy theo ngôn ngữ của mỗi Quốc Gia mà sự phát âm và cái tên đó được viết khác đi một tí.
Đây là tên của phái nữ:
Agnes
Alexandra
Angela
Annette
Agatha
Apollonia
Brigitta
Dorothea
Emilie
Genoveva
Gerda
Gerlinde
Hindegund
Hindegard
Johanna
Juliana
Jutta
Katharina
Katrin
Kontantia
Kornelia
Heidi
Hertha
Lea
Martina
Mathilde
Maximilian
Nina
Priska
Renate
Ragina
Theresia
Waltraud
Tên phái nam
Albin
Alexander
Amadeus
Andreas
Arnold
Antonius
Basilius
Benedikt
Berthold
Blasius
Bonifatius
Eberhard
Eduard
Emil
Ernst
Fabian
Felix
Franz
Fridolin
Gertrud
Goswin
Heinrich
Hieronymus
Hilarius
Isidor
Julian
Johannes
Johann B
Josef
Karl
Kasimir
Klemens
Leasnder
Leo
Ludger
Ludwig
Marius
Martin
Matthias
Miguel
Petri Stuhlfeier
Petrus
Paulin
Otto
Raimund
Roman
Reginald
Reinhard
Richard
Sebastian
Seraphim
Severin
Siegfried
Sixtus
Stanislaus
Timotheus
Theodor
Thomas
Valerian
Valerius
Valentin
Vinzenz
Walpurga
Waltmann
Walter
Wilheim
Winzenz
còn tiếp
vũ trítrivuta # Tuesday, November 22, 2011 10:26:08 AM
hoctiengduc # Tuesday, November 22, 2011 11:59:41 AM
vũ trítrivuta # Wednesday, November 23, 2011 4:59:47 AM
applepilzdeutsch # Sunday, April 15, 2012 2:32:33 PM
ah, thầy cho em hỏi. dativ tác động trực tiếp hay gián tiếp. em hay nhầm lẫn, em tìm bài giải thích của thầy mà k nhớ nó nằm chỗ nào
hoctiengduc # Sunday, April 15, 2012 5:06:45 PM
Originally posted by applepilzdeutsch:
Em ơi, học ở trường là để mình có động lực, có môi trường có bạn bè để mà ganh đua với nhau. Ngoài ra học ở trường thì có bằng cấp chứng nhận... Tuy nhiên điều đó cũng chưa đủ nếu như mình không học thêm hay làm bài ở nhà phải không em? MChau sẽ dán từ từ hết những bài học lên và sẽ hướng dẩn cụ thể theo từng bài, do vậy nếu như em theo học blog tiếng đức này thì em cũng chẳng thua ai đâu em ạ Dativ là gián tiếp Akkusativ là trực tiếpapplepilzdeutsch # Monday, April 16, 2012 12:55:44 AM
hoctiengduc # Monday, April 16, 2012 3:18:44 AM
Originally posted by applepilzdeutsch:
phải viết là
ich will/möchte mich bemühen
ich -> mich
du -> dich
er/sie/es -> sich
wir -> uns
ihr -> euch
sie/Sie -> sich