Schritte 3 - bài 2 - Zu Hause - ở nhà
Sunday, August 28, 2011 7:29:00 PM
deutsch lernen mit Minh Chau
Sunday, August 28, 2011 7:29:00 PM
Schritte 3 - bài 1 - Kennenlernen - Làm quenSchritte 3 - bài 3 - Essen und Trinken - Ăn uống![]()
New comments have been disabled for this post.
Các bạn có hài lòng với cách thức học tiếng đức như thế này không?
Total: 72 votes
Bảng chữ
Văn phạm tiếng đức
Bộ sách học tiếng đức cho người nước ngoài
Tự điển dịch thuật online
sách Themen
Bài tập onine
tự điển tiếng đức
tự điển tiếng đức
một số bài học tiếng đức online cở bản
duggiman <duggiman@yahoo.de> thực hiện
khóa tiếng đức online
Một trang học tiếng đức khác bổ ích
download sách và audio được
hoctiengduc # Tuesday, October 4, 2011 10:16:02 PM
Nội dung phần đầu của bài Text, các bạn sẽ nghe sự trò chuyện của Maria là cô Au-pair-Mädchen đến từ nam mỹ (Südamerika) với Larissa về việc họ trang trí sắp đặt căn phòng của Maria. Trên tường có treo hình một nhà soạn nhạc yêu mến của Maria nhưng Larissa lại không biết đó là ai? Sau đó Maria đi đổ rác và cô ta gặp trở ngại vì ở Đức rác phải được phân loại bỏ đúng chỗ. Một ông tên Wolfgang Kolbeck đã làm quen cô ta và giải thích cho cô ta về việc phân loại rác ra sao … Các bạn tập nghe xem coi họ nói gì nhé, và những câu đàm thoại này, sau khi học xong bài này, các bạn sẽ tự tìm thấy MChau ghi chú rải rác trong bài.
Các bạn đã nghe bài Text và giờ thì đọc nó. Trong đó có 4 điều không đúng và các bạn sửa lại những điều đó cho đúng nội dung bài Text đã nghe nha
Lesen Sie den Text. Es gibt vier Fehler. Verbessern Sie die Fehler.
Maria und Larissa richten das neue Zimmer von Larissa ein. Larissa findet, Zimmer einrichten macht Spaß. Die beiden hängen ein Bild an die Wald. Auf dem Bild ist Marias Lieblingskomponist: Mozart. Es gibt viel Müll und Maria bringt das Bild in den Hof. In Deutschland muss mann den Müll trennen. Maria lernt Wolfgang Kolbeck kennen. Er ist Komponist von Beruf. Er denkt, Maria ist Spanierin. Aber sie kommt aus Südamerika. Später kommt auch Larissa in den Keller. Sie erklärt: Maria ist das Au-pair-Mädchen. Am Ende sind alle froh. Sie haben wieder was gelernt.
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_2_B1_2.jpg -
Phần B1 này, các bạn tập nghe xem coi Larissa nói gì, sau đó xếp những câu trả lời cho đúng vị trí nhé
Trong phần này, chúng ta học về một số động từ chỉ về sự chuyển động dùng cho câu hỏi wohin (tới đâu tức là câu trực tiếp) và một số động từ không chỉ về sự chuyển động để trả lời cho câu hỏi wo (ở đâu – gián tiếp)
Wohin? Tới đâu (tức là từ nơi mình đang hiện diện tới một nơi nào đó nhé)
Stellen (V.t): Đặt để một vật gì đó đứng được như ly, chén, bàn ghế
Wohin soll ich den Tisch stellen? Tôi phải kê/đặt cái bàn ở đâu?
Legen (V.t): Đặt nằm (sách, vở, đĩa, đũa, giường chiếu… là những vật dụng không thể đứng được, thì dùng động từ legen)
Wohin können wir den Teppich legen? Chúng tôi có thể để/trải tấm thải ở đâu vậy?
Hängen (V.t): Treo
Wohin möchtest du das Bild hängen? Bạn muốn treo mức tranh ở đâu?
Stecken (V.t): Cắm, nhét…
Wohin hat er den Schlüssel gesteckt? Anh ta đã cắm chìa khóa ở đâu vậy?
Các bạn cũng cần chú ý là, những động từ trên là trực tiếp (V.t), do vậy trong câu trả lời cũng phải có túc từ trực tiếp.
Và trong một câu củng có thể có hai túc từ trực tiếp như trong bài
Maria legt das Buch auf den Tisch.
Maria để quyển sách trên bàn (hành động Maria để quyển sách là trục tiếp, và để ở trên bàn cũng là trực tiếp luôn do vậy các bạn thấy sau giới từ auf (ở trên) thì cái bàn được viết là den Tisch
Cũng trong phần này, chúng ta học một số động từ không chỉ sự chuyển động để trả lời cho câu hỏi wo: ở đâu
tất cả những động từ dùng để trả lời cho câu hỏi với wo, thì đều là gián tiếp (V.i)
stehen (V.i): Đứng
Wo stehst du denn? Bạn đưứg ở đâu vậy hả?
Ich stehe in meinem Zimmer: Tôi đứng trong phòng tôi
Vì là câu có túc từ gián tiếp, nên ở trong phòng tôi phải viết ở dạng gián tiếp là meinem Zimmer
Wo ist/ hängt das Bild? Bức tranh treo ở đâu vậy?
Das Bild hängt neben meinem Bett: Bức tranh treo ở cạnh giường của tôi
Đại khái thế và các bạn tự xem thí dụ và đặt câu với những động từ trên trong nhiều tình huống nhé
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_2_B3.jpg -
B3: Hören Sie und variieren Sie
Trong phần B3, các bạn nghe hai mẫu câu a và b, sau đó tự đặt những câu tương tự với những từ họ đã cho nha
Trong phần này, chúng ta học thêm vài chữ mới
Wo ist denn nur mein Deutschbuch? Quyển sách tiếng đưúc của tôi đâu rồi?
denn nur: ở câu này chỉ có nghĩa là nhấn mạnh cho câu thôi
nur: chỉ, duy nhất 8trong câu trên cũng chỉ để nhấn mạnh, nói riêng về quyển sách tiếng đức mà không phải quyển nào khác)
wo ist mein Deutschbuch? Quyển sách tiếng đức của tôi đâu?
Viết như vậy cũng đúng, nhưng trong đàm thoại cần có nhấn mạnh chổ này chổ kia, cho câu nó hay và phong phú thêm, nên người ta dùng thêm những chử như trên
doch: là chữ dùng để trả lời cho câu hỏi phủ định.
Legst du es nicht immer ins Regal?
Bạn không có thưởng để nó trong/trên kệ sách sao?
Doch, aber im Regal liegt es nicht.
Có mà, nhưng sao nó không có trong kệ sách
das Regal: Cái kệ
der Schreibtisch: Bài giấy, bàn làm việc
das Arbeitszimmer: Phòng làm việc
die Schublade: Ngăn bàn, hộc bàn
der Schrank: Cái tủ
das Sofa: Cái ghế sofa ở phòng khách, ghế salon dài có thể nằm được luôn
die Turnschuhe: Giầy tập thể thao
das Schuhregal: Cái kệ, tủ để giầy dép
das Bücherregal: Tủ, kệ sách
das Hausschuhe: Dép đi trong nhà
die Wand: Bức tường, cái tường nhà
das Bett: Cái giường
die Zeitung: Báo chí
das Handy: Điện thoại di động
die Müllcontainer: Thùng rác lớn (công cộng)
die Flasche: Cái chai
die Decke: Cái khăn bàn, cái để che đậy, phủ…
die Tischdecke: Khăn trải bàn
die Fehler: Lỗi, khuyết điểm
der Hausmeister: Người quản lý trông coi căn nhà, khu nhà đó
anschauen (V.t – V.i): nhìn, ngắm, xem
du willst mich immer anschauen: Bạn luôn muốn nhìn ngắm tôi
trennen (V.t): phân loại, ngăn chia
Bei uns muss man den Müll trennen.
Ở chỗ chúng tôi người ta phải phân loại rác ra
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_2_C1_2.jpg -
Trong phần C1 này, các bạn hãy lắng nghe sau đó điền vào chổ trống những trạng từ cho thích hợp.
Trạng từ trong tiếng đức là Adverb, viết tắt là Adv, dùng để bổ túc cho động từ
raus (Adv): ra ngoài
rausgehen: đi ra ngoài
sie geht aus dem Haus: cô ta đi ra khỏi nhà
sie geht raus: Tôi ta đi khỏi
rein (Adv): Vào, vô trong
reinkommen: Vào trong
kommen Sie doch rein: Mời ông vào ạ! Ông vào đi!
Wohin kommt der Pullover? Cái áo Pullover để ở đâu?
Da rein, in den Kleiderschrank: Để vào trong này. Trong cái tủ quần áo đó.
Hier darf man nicht reingehen: Ở đ6ay người ta không được phép đi vào (cấm vào)
runter (Adv): xuống dưới
wohin kommen die Schuhe?
Da runter. Unter das Bett: để ở dưới đó. Dưới cái giường đó.
hier darf man nicht runterfahren: Ở đây người ta không đưọc lái xe chạy xuống phía dưới
runterfallen: rơi xuống dưới
rauf (Adv): ở trên cái gì đó
Wohin kommen die Blumen? Những bông hoa để ở đâu?
Da rauf. Auf den Tisch: Ở trên đó. Trên cái bàn đó.
hiet darf man nicht raufgehen: Ở đây người ta không được phép đi lên (cầu thang chẳng hạn)
rüber (adv): qua
Sie geht über die Strasse: Cô ta băng qua đường
sie geht rüber: Cô ta băng qua (đường)
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_2_D1_2.jpg -
trong phần D1, các bạn hãy đọc bốn bài text, sau đó tìm những thông tin.
Một vài chữ mới cần học
Sehr geehrte Hausbewohner: Kính gởi, kính thưa những người sống trong căn nhà này (dân cư sống trong căn nhà chung cư)
aus gegebenem Anlass bitten wir Sie noch einmal den Müll sorfältig zu trennen.
Nhân tiện chúng tôi xin/ đề nghị qúy vị một lần nữa hãy phân loại rác cẩn thận.
der Anlass: dịp, thời cơ, cơ hội
aus Anlass: Nhân dịp
Anlass geben zu: tạo cơ hội, nắm lý do...
sorfältig (Adj): Cẩn thận, thận trọng, kỷ lưỡng
der Müll: rác
Leider liegt immer wieder anderer Müll, z.B. Plastik, im Biomüll.
Đáng tiếc những loại rác khác, thí dụ như nhựa, lại luôn nằm trong thùng rác chứa thực phẩm (tức thùng rác toàn đồ ăn hư để chế biến làm phân)
z.B: viết tắt từ zum Beispiel: Thí dụ
die Müllabfuhr leert falsch befüllte Tonnen nicht.
Xe đổ rác không đổ/dọn những thùng rác đổ sai (những thùng rác không phân loại đúng, tùm lum ở trong đó)
die Müllabfuhr: Dịch vụ dọn dẹp rác
leeren (V.t): đổ ra, dốc hết
befüllen: đầy, tràn
die befüllte Tonnen: những cái thùng đã đưọc chất đầy
der befüllte Koffer: Cái va li đã được nhét, chất đầy đồ
Die korrekte Mülltrennung ist also auch in Ihrem eigenen Interesse.
việc phân loại rác chính xác cũng là lợi ích riêng tư của qúy vị
eigen (Adj): riêng tư
das Interesse: Quyền lợi, lợi ích, ham thích
interesselos (Adj): không thú vị, không quan tâm
Vielen Dank für Ihre Mithilfe: Cám ơn nhiều cho sự cùng giúp đỡ của qúy vị
An alle Mieter der Friesenstr.28
Gởi tới tất cả những người mướn căn nhà số 28 đường Friesen
str = Strasse: con đường
In letzter Zeit stehen immer wieder Autos von Mietern des Hauses in der Hofeinfahrt.
Trong thời gian gần đây những xe auto của những người mướn nhà/mướn căn nhà này lại đậu ở lốiđi vào cái sân.
In letzter Zeit: Trong thời gian gần đây, thời gian này
Bitte beachten Sie, dass das Abstellen de Autos in der Hofeinfahrt verboten ist.
Xin qúy vị chú ý, rằng đậu xe ở lối và sân bị cấm
(câu này là câu có hai mệnh đề, mệnh đề chính là vế đầu: xin qúy vị chú ý, mệng đề phụ là đậu xe ở sân bị cấm. Ngoài ra, mệnh đề phụ là câu bị động - passiv)
dass (Konj.) Rằng, đây là chử liên tù, để nối hai câu với nhau
khi trong câu có chử, dass, thì động từ trong câu đó được đứng ở cuối
câu.
Benutzen Sie die Parkplätze vor dem Haus order stellen Sie Ihr Auto in der Garage ab.
Qúy vị hãy sử dụng/dùng bãi đậu xe trước nhà hoặc để xe qúy vị ở nhà để xe.
Mit freundlichen Grüßen: Chào thân ái
die Hausverwaltung: Sự qủy lý nhà
der Hausverwalter: Người quản lý nhà
Phần còn lại, các bạn tự tìm hiểu nhé
hoctiengduc # Tuesday, October 4, 2011 10:17:32 PM
Phần E1 này, các bạn hãy đọc lá thư rồi nghe thôn gtin, xem coi phần nào hợp/đúng và đánh dấu vào
die Warmwasserzähler: Đồng hồ đo nưóc nóng (xem coi đã sử dụng hết bao nhiêu nước nóng)
der Heizungsverbrauch: sự tiêu thụ hơi nóng, tiêu thụ nhiệt, lò sưởi
ablesen: đọc
Sie wollen die Warmwasserzähler und den Heizungsverbrauch ablesen.
Họ muốn đọc, xem đồng hồ tiêu thụ nước nóng và năng lượng nhiệt.
Ich bin dann leider noch in der Arbeit:
Đáng tiếc tôi còn phải làm việc, còn đang trogn hảng xưỏng làm việc
chử dann ỏ câu này chỉ để nhấn mạnh cho câu thôi
Könnten Sie sie Firma bitte in meine Wohnung lassen?
xin bà có thể để cho cái hãng này (người làm việc ở hãng đo đạc) vào nhà tôi không?
könnten Sie: đây là câu yêu cầu lịch sự, nếu sảy ra được thì tốt mà không thì cũng chẳng sao.
könnten Sie mir bitte helfen: xin ông làm o giúp tôi
Das wäre sehr nett von Ihnen:
Điều đó rất là tốt đẹp với bà (hay nói thẳng ra là: Bà rất là đáng yêu, đáng mến nếu như bà giúp tôi điều đó) Câu này cũng ở dạng lịch sự, cho dù có được giúp hay không thì cái bà đó cũng dể thương...
es wäre schön, wenn du kommst: Thật đẹp, nếu như bạn tới
es wäre gut, wenn wir zu Hause bleiben: thật tốt, nếu như chúng ta ở nhà
Ich lege meinen Hausschlüssel unter Ihren Fußabstreifer.
tôi để chìa khóa cửa nhà của tôi dưới tấm thảm chùi chân của bà
(ở nước ngoài, thường có tấm thảm nhỏ đặt trước cửa ra vào để chùi giày, dép trước khi vào nhà: der Fußabstreifer)
wie beim letzten Mal: Như lần trước vậy
Ihre Nachbarin Inge Berger: Inge Berger nữ láng giềng của bà
hoctiengduc # Tuesday, October 4, 2011 10:18:25 PM
Phần Phonetik để các bạn tập nghe và đọchttp://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_Phonetik_2_22_23_24.jpg -
hoctiengduc # Tuesday, October 4, 2011 10:19:23 PM
Trong phần Phonetik 28, các bạn tập nghe xem người ta nhấn giọng ra sao trong các chữ nhé
Phần 29 các bạn xem các từ và nối ghép lại với nhau để cho nó thánh một từ mới thích hợp và có ý nghĩa
thí dụ trong bài là
das Bus: xe Bus
der Fahrer: Người tài xế
hai danh từ này đưọc ghép với nhau, thành một danh từ mới, mà giống của nó thường là danh từ đứng ở sau nha
der Busfahrer: Người tài xế lái xe Bus
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_Phonetik_2_28_29.jpg -
hoctiengduc # Tuesday, October 4, 2011 10:28:26 PM
Phần tóm tắt văn phạm của bài này
1.Wechselpräpositionen: Giới từ
trong bảng tóm tắt trên, các bạn chỉ cần nhớ là, để trả lới cho câu hỏi bằng chữ wo/ở đâu, thì giới từ hay túc từ đi theo câu này luôn ở dạng gián tiếp/Dativ
và trả lời cho câu hỏi wohin/tới đâu hay woher/từ đâu, thì giới từ phải ở dạng trực tiếp là Akkusativ
Wo liegt das Buch? Quyển sách (nằm) ở đâu?
Das Buch liegt auf dem Tisch: Quyển sách nằm trên bàn
vì là câu gián tiếp, nên các bạn thấy der Tisch -> dem Tisch
Wohin willst du das Buch legen? Bạn muốn để quyển sách ở đâu?
ich lege das Buch auf den Tisch: Tôi để quyển sách trên bàn
Câu này là trực tiếp do vậy giới từ der Tisch -> den Tisch
Giống trugn tính, giống cái và số nhiều cũng thay đổi, và các bạn xem trong bảng trên nhé
một số giới từ khác cũng tương tự như trên
an: tới, cạnh
hinter: sau
der Tisch steht hinter dem Schrank: Cái bàn đứng sau cái tủ (gián tiếp)
wir stellen den Tisch hinter den Schrank: chúng tôi kê cài bàn sau cái tủ (câu này trục tiếp và có hai túc từ trực tiếp luôn)
neben: ở bên anh
ich sitze neben dir: Tôi ngồi cạnh bạn (gián tiếp)
über: qua, trên
vor: trước
zwischen: giửa hai cái
ich stehe zwischen dir und deiner Freundin: Tôi đứng giữa bạn và bạn gái của bạn (gián tiếp du -> dir, deine -> deiner)
2. Verben mit Wechselpräpositionen: Động từ với giới từ
Trong phần này, có một số động từ như đã nói ở trên, khi trả lời cho câu hỏi ở đâu/wo, thì nó là động từ cần túc từ gián tiếp
stehen, liegen, hängen...
và những động từ chỉ sự chuyển động, khi chúng trả lời cho câu hỏi như wohin, woher...thì cần túc từ trực tiếp
stellen: để đứng, đặt, kê đừng
legen: để nằm
stecken: cắm, dấu
3. Direktional Adverbien: Những trạng từ định hướng
là những chử chỉ hướng lên xuống, trong ngoài...
ich komme rein: tôi đi vào trong
du gehst raus: anh đi ra ngoài
er läuft runter: nó chạy xuống dưới
sie fährt rauf: cô ta lái xe lên
wir kommen runter: chúng ta đi xuống phía dưới
hoctiengduc # Tuesday, October 4, 2011 10:29:02 PM
Phần thực tập online, các bạn vào link sau
http://www.hueber.de/shared/uebungen/schritte-plus/index2.php?Volume=3&Lection=2&Exercise=1&SubExercise=1
hoctiengduc # Thursday, November 17, 2011 7:12:29 PM
Texte. Một vài bài Text để các bạn tham khảo
Wohnen
Familie Starmann wohnt in einer Mietwohnung am Stadtrand von Klagenfurt. Die Wohnung hat 5 Zimmer und einen kleinen Balkon. Sie kostet monatlich 500 Euro. In einigen Jahren will Familie Starmann ein Haus bauen. Frau Starmann möchte einen grossen Garten und einen Swimingpool.
Die Mietwohnung: Căn hộ thuê
Der Balkon: Ban công
Der Swimingpool: hồ, bể bơi (thường ở nhà riêng)
Herr und Frau Gatterer wohnen in einer 2-Zimmer-Eigentumswohnung in einem Hochhaus. Das Hochhaus hat 15 Stockwerke, Familie Gatterer wohnt in 9. Stock. Die Wohnung hat ein Wohnzimmer, ein Schlafzimmer, eine kleine Küche, Bad und Vorraum
Die 2 Zimmer Eigentumswohnung: Căn hộ riêng với hai phòng.
Das hochhaus: Nhà cao tầng, nhà lầu
Das Stockwerk: Tầng lầu
Der Vorraum: Phòng ngay lối vào nhà nơi để giầy dép, dù nón, áo khoác…
Hans ist Student in 11.Smester. Er wohnt seit 5 ½ Jahren in einem Zimmer im Studentenheim. In dem Raum kocht, isst, schläft und studiert er. Das Zimmer ist ihm nun zu klein. Er sucht eine Garconniere in der Näher der Universität. Sie soll möbliert und nicht zu teuer sein. Jeden Freitag liest er die Wohnungsannoncen.
Diese Annonce interessiert ihn.
Kleinwohnung, 50 m², möbliert, in Klagenfurt. 300 Euro. Tel 554411, ab 19 Uhr
Um 19 Uhr ruft er an.
Wohnungsannoncen: sự quảng cáo căn hộ
Das zimmer Studentenheim: Ký túc xá sinh viên
Die Garconniere: Căn hộ một phòng, có nhà vệ sinh toilet đôi khi có một góc để nấu ăn
sie soll möbliert: Căn hộ cần phải có đồ nội thất tong đó, như bàn ghế giường tủ
hoctiengduc # Saturday, November 19, 2011 9:56:06 AM
Wohnen
Gerda: Wie gefällt dir deine Garconniere?
Anton: Sehr gut. Sie ist modern eingerichtet, sehr gemütlich und liegt im Zentrum, Sie ist auch nicht besonders teuer. Ich bin sehr zufrieden.
Gerda: Du hast Glück. Meine Wohnung gefällt mir nicht. sie ist sehr feuch, und meine Nachbarn sind sehr laut.
Anton: Wie hoch ist die Miete? Tiền thuê nhà bao nhiêu?
Gerda: Die Miete ist nicht sehr hoch. Sie beträgt 300 Euro im Monat, Heizung extra- Das ist nicht sehr viel für eine Dreizimmer-Wohnung. Ich möchte aber nicht in dieser Wohnung bleiben. Ich möchte eine andere Wohnung suchen und bald ausziehen.
Sie ist modern eingerichtet: Nó/căn hộ được thiết kế, trang trí, trang bị hiện đại
sehr gemütlich und liegt im Zentrum: Rất thoải mái và nằm ở trung tâm.
feuch: ẩm ướt
laut: ồn ào
Heizung extra: tiền sưởi riêng
bald ausziehen: dọn đi sớm
Wonungssuchen: tìm nhà, căn hộ
Frau Brunner: Brunner
Erich: Guten Tag, Greiner. Es steht heute eine Anzeige in der "Kleinen Zeitung". Ist das Zimmer noch frai?
Xin chào, Tôi là Greiner. Trong tờ báo Kleinen Zeitung hôm nay có một quảng cáo. Căn phòng còn trống chứß
Frau Brunner: Ja, es ist noch frei.
Erich: Wo liegt das Zimmer? căn phòng ở đâu vậy?
Frau Brunner: In der Nähe des Krankenhauses. In der St. Veiterstrasse Nr.9
Gần nhà thương, ở đường Veiter số 9
Erich: Das ist sehr zentral. Wie gross ist das Zimmer?
Nó ngay trung tâm. Căn hộ lớn bao nhiêu vậy?
Frau Brunner: Das Zimmer hat 25 m². Es ist möbliert, es hat eine Dusche und ein WC: Nó có vòi tắm hoa sen và nhà vệ sinh.
Erich: Wie hoch ist das Mieter?
Frau Brunner: Die Miete beträgt 250 Euro. Tiền thuê nhà là 250 Euro.
Möchten Sie das Zimmer besichtigen? Bạn muốn nhìn căn phòng không?
Erich: Ja, Wann kann ich kommen?
Frau Brunner: Geht es morgen um 15 Uhr? 15 giờ ngày mai được chứ?
Erich: Ja, das ist möglich. Bis morgen. Auf Wiederhören.
Vâng, có thể được ạ. Hẹn gặp lại ngày mai
Frau Brunner: Auf Wiederhören (khi chào tạm biệt nhau qua điện thoại thì mình nói Auf Wiederhören)