My Opera is closing 3rd of March

Học tiếng đức với Minh Chau

deutsch lernen mit Minh Chau

Schritte 3 - bài 3 - Essen und Trinken - Ăn uống





Download
http://files.myopera.com/hoctiengduc/files/Schritte3-03.mp3


Trong phần đầu của bài Essen và Trinh ken: Ăn và uống. Chúng ta sẽ nghe một phần đàm thoại dựa vào các hình ảnh phía trên. Những nhân vật trong chuyện như người mẹ nói Simon đánh thức Maria dậy để dùng bửa điểm tâm và hỏi cô ta muốn dùng trứng kiểu nào… Maria muốn ngủ dậy trể vì là chủ nhật, và ngày chủ nhật thì các tiệm bán bánh mì thường luôn đóng cửa, nhưng ông Kurt cũng mua được bánh mì tươi nóng hổi mang về. Trong buổi điểm tâm, Maria ngạc nhiên vì được hỏi những câu như: bạn muốn dùng gì…? Vì nó giống như khi đi ăn uống trong các nhà hàng, cũng thường được hỏi những câu tương tự như thế…. Các bạn nghe kỷ và xem họ dùng gì trong bửa điểm tâm và những câu trò chuyện xoay quanh vấn đề gì nhé.

Schritte 3 - bài 2 - Zu Hause - ở nhàSchritte 3 - bài 4 - Arbeitswelt

Comments

hoctiengduc Tuesday, October 18, 2011 9:49:49 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_3_4.jpg -
sau khi nghe bài đàn thoại rồi, các bạn điền vào chổ trống của những câu trên, những từ ngử thích hợp với nội dung nhé
trong bài này, chúng ta có vài từ mới như
frühstücken (V.t): dùng điểm tâm
zusammen frühstücken (V.t): Dùng bửa sáng chung vơi nhau
das Frühstück: bửa điểm tâm, ăn sáng
die Frühstückszeit: Giờ điểm tâm
früh (Adj): sớm, non
morgen früh: sáng sớm tinh mơ
sehr müde: rất mệt
noch sehr müde: còn rất mệt
ich möchte lieber schlafen: tôi thích ngủ hơn
(chử lieber trong câu trên không có nghỉa là yêu, người yêu...mà đó là một dạng so sánh hơn, chúng ta sẽ học sau)
dauern (V.i): kéo dài, thường dùng cho thời giai
es dauert 15 Minuten: Mất hết 15 phút, nó kéo dài hết 15 phút
daurnd (Adv): kéo dài - một động từ khi muốn biến thành trạng từ thì thêm chử d sau động từ đó nhé, còn muốn thàng danh từ thì tất là đều là dang từ trung tính
das Dauern: sự kéo dài
das Dauerobst: Hoa qủa giữ lâu được
der Dauerschlaf: Sự ngũ lâu dài, ngủ li bì cả ngày (do thuốc)
Weich (Adj): mềm
hart (Adj): cứng
soll ihr Ei weich oder hart sein: Trứng (gà, vịt) của cô ta nên mềm hay cứng (ý hỏi là trứng luộc mau hay lâu)
Maria findet das sehr komisch: Maria cảm thấy điều này rất khôi hài
Nussschnecken: Tên một loại bánh mì ngọt có hình thù giống con ốc với nhân bằng hạt dẻ như hình 4 ở đầu trang
die Nuss: Hạt dẻ
der Nussbaum: Cây hạt dẻ, cây bồ đào
erstaunen (V.t): làm ngạc nhiên, làm lạ
das Erstaunen: Sự ngạc nhiên
sie ist sehr erstaunt: Cô ta rất ngạc nhiên
Es gibt viele leckere Sache: Có rất nhiều thứ rất ngon
lecken (V.i): nếm, thử, liếm
lecker (Adj): ngon lành
der Leckerbissen: đồ ăn ngon
schmecken(V.i): ngon miệng
der Kaffe schmeckt Maria gar nicht: Cà phê không ngon đối với Maria
der Kaffe schmeckt mit sehr gut: Cà phê ngon với tôi
chú ý sau động từ schmechken ở trường hợp như câu trên các bạn cần túc từ gián tiếp nhé

hoctiengduc Tuesday, October 18, 2011 9:52:49 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_3_A1.jpg -

Trong phần A1 này các bạn nghe xem những nhân vật trong câu chuyện họ nói gì, và chủ yếu là chúng ta làm quen với những từ ngử để trả lời cho câu hỏi
Wie oft? thường xuyên ra sao?
wie oft trinkst du Kaffee? Bạn có thường uống cà phê không?
wie oft gehen fort? Chúng ta thường đi dạo mấy lần?
immer(Adv): luôn luôn
meistens (Adv): đa số, hầu như
oft(Adv): thường
manchmal (Adv): thỉnh thoảng, đôi khi
selten (Adj): ít, lâu lâu
nie(Adv): chưa hề, không bao giờ

hoctiengduc Tuesday, October 18, 2011 9:53:47 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_3_A2_A3.jpg -

Phần này không có audio, mà để các bạn đọc bài Text, xem coi những ngưòi này họ ăn uống gì. Trong bài họ yêu cầu là các bạn đánh dấu màu xanh dương vào tên các bửa anh, thí dụ như sáng chiều rtồi. đánh dâu màu xanh lá cây vào việc những người đó ăn uống thường xuyên ra sao. Và màu đỏ vào các món ăn uống mà họ dùng

Vài từ mới
Morgens essen wie ein Kaiser: Buổi sáng ăn uống như một Hoàng đế (hoàng đế lớn hơn vua nhé, thí dụ ngày xưa có nhiều quốc gia nhỏ hớp lại, mổi quốc gia có một vua và coi quãn tất cả quốc gia đó thì gọi là hoàng đế)

Mittags wie ein König: Buổi trưa thì như một ông vua
Abens wie ein Bettelmann: Buổi tiố thi như một kẻ ăn xin

tất cả những chử morgens, mittags, abends mà chúng ta thấy có chử s đi theo sau, là trạng từ chỉ thời gian nhé

stimmt das? điều đó có đúng không?
es/das stimmt: nó đúng
Hauptsache, es schmeckt: chủ yếu là nó ngon
Er findet, gesundes Essen ist nicht wichtig: Ông ta cho rằng ăn uống lành mạnh thì không quan trọng

die Imbissbude: những cái quầy hay cửa hàng nhỏ tí xíu bán đồ ăn nhanh như hotdogs, bánh mì... tùy nơi

vernünftig: đàng hoàng tử tế
mann muss auch etwas Vernüntiges essen: người ta cũng phải ăn cái gì đó đàng hoàng hơn
sau chử etwas, nếu có tính từ đi theo thì tính từ đó đổi thành danh từ nên phải viết Hoa và thêm chử es vào tính từ đó.
etwas Schönes: một cái gì đó đẹp
etwas Kleines: một cái gì đó nhỏ nhắn

gefallen (V.i) thích, vừa ý (sau động từ này luôn là túc từ gián tiếp)
wie gefällt es Ihnen in Deutschland? Bạn thích nước đức thế nào?
es gefällt mir sehr gut in Deutschland. Tôi thích nước đức nhiều, tôi hài lòng nhiều về nước đức
du gefällst mir sehr gut: tôi hài lòng về bạn nhiều lắm, tôi thích bạn lắm

es gibt nicht so viele verschiedene Torten und Kuchen in Viet Nam
Không có nhiều loại bánh bông lan khác nhau ở việt Nam
chú ý,
die Torte
der Kuchen
đều là bánh kem, bánh bông lan, bánh sinh nhật. Tuy nhiên Torte thì hình tròn, còn Kuchen thì có thể hình vuông, hình chử nhật hay hình dạng khác....

hoctiengduc Tuesday, October 18, 2011 9:59:18 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_3_B1.jpg -

Trong phần này, các bạn sẽ nghe và điền những chử welche, eine, einen, eins vào những chỗ trống thích hợp trong ba cuộc đàm thoại ngắn a, b và c

Manchmal (Adv): thỉnh thoảng
Manchmal gibt es schon um acht Uhr keine Nussschnecken mehr.
Thỉnh thoảng vào líc 8 giờ thì không còn bánh Nussschnecken nữa.
aber hier: Ich habe noch welche bekommen. Nhưng đây nè, tôi đã còn, mua được một cái nè
welcher/welche/welches: cái nào, người nào, cái mà, người mà... (tùy theo giống và nó biền đổi y chang như der, die, das)
http://wzpo1.ask.com/r?t=a&d=mys&s=ads&c=p&app=aoth&ti=1&ai=30751&l=dis&o=15204&sv=0a5c4063&ip=5a92e6f4&cu.wz=0&u=http%3A%2F%2Fwww.lecker-backen.de%2Fimage%2Fkleingebaeck%2Fnussschnecken.jpg -
đây là bánh Nussschnecken, tức là bánh nhân hạt dẻ có hình giống con ốc

Tut mir leid = es tut mir leid: Tiếc qúa, đáng tiếc
tun: làm
Ich habe keine Brezel Bekommen. Ich bringe dir nächste Mal eine mit, ok?
Tôi đã không nhận/mua được bánh quy cây/ Brezel. Lần sau tôi mang đến cho bạn một cái nha, ok chứ?
nächste Mal: lần sau
dies Mal: Lần này
andere Mal: Lần khác

wir brauchen ein Vollkornbrot.chúng tôi cần một báng mì nguyên hạt (tức loại bánh mì đen, họ làm bằng các loại ngủ cốc khác nhau)
Bringst du mir bitte eins mit? Bạn mang về cho tôi một ổ bánh mì chứß
chử eins ở câu trên thế cho das Vollkornbrot.
ich hätte gern einen Schokoladenkuchen.
Tôi muốn, thích một cái bánh bông lan chô cô la đe
ich hätte gern ...tôi thích, tôi muốn (câu này được chia ở dạng ước muốn, gỉa thiết, nếu sảy ra được thì cũng tốt, không thì cũng không sao, và nó còn là câu yêu cầu lịch sự. Chúng ta sẽ học kỷ sau)
vielleicht (Adv): có lẽ, có thể
Vielleicht hat der Bäcker noch einen!
Có thể người bán bánh còn một cái bánh bông lan, bánh kem
der Bäcker hat vielleicht noch einen Kuchen.

Các bạn ôn lại chữ keinen, keine, keines ...chúng là những chử phủ định cho danh từ. Còn chử nicht thì phũ định cho động từ

ich brauche keinen Tisch. Tôi không cần cái bàn
ich habe kein Geld: Tôi không có tiền
ich habe noch kein Geld: tôi không còn tiền
noch: còn
hast du noch einen kleinen Bruder? Bạn còn có ngưòi em trai nào không?
http://wzpo1.ask.com/r?t=a&d=mys&s=ads&c=p&app=aoth&ti=1&ai=30751&l=dis&o=15204&sv=0a5c4063&ip=5a92e6f4&cu.wz=0&u=http%3A%2F%2Fwww.goldbaecker.de%2Ffiles%2Fvollkornbrot.jpg - một loại bánh mì đen, vollkornbrot
http://wzpo1.ask.com/r?t=a&d=mys&s=ads&c=p&app=aoth&ti=1&ai=30751&l=dis&o=15204&sv=0a5c4233&ip=5a92e6f4&cu.wz=0&u=http%3A%2F%2Fwww.valt.helsinki.fi%2Fblogs%2Fsgilbert%2Fbrezel.gif - Brezel là cái bánh này

hoctiengduc Tuesday, October 18, 2011 10:00:01 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_3_B2_B3.jpg -

Phần này các bạn nghe và thực tập đặt những câu tương tự theo mẫu

ich brauche einen Löffel. Tôi cần một cái muỗng/thià
bringst du mir bitte einen? Bạn làm ơn mang đến cho tôi một cái
chử einen ở câu trên tức là einen Löffel. vì là câu trực tiếp nên ein Löffel -> einen Löffel và người ta không muốn lập lại chử Löffel nên chỉ nói hay viết là einen

tương tự như thế, các bạn xem trong bảng tóm tắt trên

Vài từ mới
der Bierkrug: tức là cái ly đựng bia khoảng nửa lít trở lên, có cái tay cầm
die Tasse: tách (dùng để uống cà phê, trà...)
das Glas: ly thủy tinh
der Becher: cốc, ngoài ra những cái ly giấy cũng gọi là Becher
der Herd: bếp điện, lò điện
der Kühlschrank: tủ lạnh
die Spülmaschine: Máy rửa chén
die Mikrowelle: lò vi sóng
der Teelöffel: muỗng/thìa nhỏ dùng để uống cà phê thì gọi là Teelöffel
dae Esslöffel: muỗng/thìa dùng để ăn cơm
die Gabel: cái nỉa
das Messer: con dao
die Pfanne: cái chảo
die Kanne: cái bình
die Teekanne: bình trà
die stäbchen: đũa
die Schüssel: cái tô, (hay nhũng dụng cụ có hình dáng tương tư như thề, chén, chậu...)
die kleine Schüssel: cái chén nhỏ
http://wzpo1.ask.com/r?t=a&d=mys&s=ads&c=p&app=aoth&ti=1&ai=30751&l=dis&o=15204&sv=0a5c4233&ip=5a92e6f4&cu.wz=0&u=http%3A%2F%2Fwww.coldehoern.de%2Fgrafik%2Fgeschirr.jpg -
Trên bàn ăn của người Tây, thức ăn thường được bày ra dĩa riêng cho từng người, ăn súp thì có dĩa đựng súp với cái lòng đĩa sâu. còn ăn món chính thì dĩa bằng phẳng. Bửa ăn thì món súp được dọn ra đầu tiên, sau đó tới món chính và tráng miệng. Muỗng dùng chỉ để ăn súp thôi, còn dao và nĩa để dùng trong món chính (không dùng thìa muổng như tại VN, cái gì cũng thìa muỗng hết) Món tráng miệng nếu là bánh kem thì cũng dùng nĩa nhỏ, cà phê thì có muỗng cà phê nhỏ. Họ uống cà phê bằng tách từ gốm, chứ không uống trong ly thủy tinh. Ly thủy tinh chỉ để uống nước ngọt các loại, nước lạnh. Bia có ly riêng, rượu cũng có ly riêng. Trà thì uống trong tách và họ thường pha trà trong tách luôn....
Khi ăn uống với ngươi tây, ăn nhỏ nhẹ, không há miệng nhai nhồm nhoàm, ăn tránh phát ra tiếng động khi nhai và ăn xong thi mới nói, đừng vừa ăn vừa nói. Đặc biệt là đừng có rung đùi khi ăn nhé và đừng có ngồi chồm hổm khi ăn uống. Nếu không có bàn thì đứng mà ăn, ngồi chồm hổm không tạo được dáng đẹp và ngồi chồm hổm nhiều có thể dẩn đến bịnh trĩ đấy các bạn a. Mỗi dân tộc có một văn hóa riêng về ăn uống và nên biết để mà thích nghi cho nó hợp và giống với ngươì ta. Không nên chê bai các món ăn, nếu ăn không được thì bỏ lại cũng không sao và lần sau thì đừng kêu món đó nửa hay đừng đến nơi mà món ăn nấu dở qúa...

hoctiengduc Tuesday, October 18, 2011 10:00:44 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_3_C1_C2.jpg -

Trong phần này, các bạn cũng tập nghe và xếp những câu chuyện đàm thoại cho đúng vị trí của hình ảnh. Vài từ mới chúng ta cần học là.

der Rinderbraten: món thịt bò nướng, quay
die Apfelschorle: nước táo ép
ja gern. Kommt sofort. Vâng, có ngay
sofort: ngay, lập tức

Verzeihen Sie, der Salat ist nicht frisch: Xin lỗi, món sà lách không có tươi (sà lách cũ)
außerdem (Konj.)Ngoài ra
und ausserdem ist zu viel Essig drin. Và ngoài ra có qúa nhiều dấm ở trong đó
drin = darin: ở trong
sehr nett: rất dể thương, rất tử tế

zahlen bitte! xin tính tiền
zusammen oder getrennt? tính/ trả chung hay riêng?
getrennt, bitte. Ich zahle eine Portion Nusseis und ein Kännchen Kaffee
Xin trả riêng. Tôi trả tiến một phần kem hạt dẻ và một tách cà phê nhỏ
das macht 6,20 euro, bitte: Gía tiến là 6,20 Euro
ich hatte einen Tee mit Zitrone: Tôi đã có/dùng một tách trà với chanh
Stimmt so. có đúng thế không.

Sà lách của người tây, không chỉ đơn giản là lại rau sà lách xanh mà vn chúng ta thường thấy. Họ gọi chung là sà lách, trong đó gồm nhiều loại rau đâu củ khác nhau, được bào hay cắt nhỏ trộn với dầu ăn, dấm, muối tiêu...gia vị thì gọi là sà lách, có cả khoai tây, bắp hột nửa, và cả thịt, nuôi...nói chugn sà lách là món ăn lạnh, nguội được chuẩn bị trước, không có ăn nóng như nấu lên còn nóng hổi ở trên bàn ăn thì gọi là sà lách.

hoctiengduc Tuesday, October 18, 2011 10:01:24 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_3_D1.jpg -

Phần này chúng ta nghe một ca khúc tiếng đức nói về món ăn nha
das Lied: bài hát
wie heißt das Lied? Bài hát tên gì?
wie heisst du? bạn tên gì?
was meinen sie? ông nghĩ sao, nghỉ gìß
was meinst duß bạn nghỉ gì
was meine ich? tôi nghỉ gì
die Currywurst: dồi, xúch xích cà ri
der Hunger: đói bụng
Hunger haben: đói bụng
ich habe Hunger: tôi đói bụng
ich habe Durst: tôi khát nước
Durst haben: khát nước
der Durst: sự khát nước

schmecken (V.i): ngon miệng
wie hat sie Ihnen geschmeckt? Đối với ông nó có ngon không?
wie hat es dir geschmeckt? Bạn ăn có ngon miệng không?
wie schmeckt es? Có ngon không vậy?
es schmeckt gut: nó ngon lắm
es schmeckt mir sehr gut. món này đối với tôi ngon lắm

hoctiengduc Tuesday, October 18, 2011 10:02:08 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_3_D2.jpg -

Phần này các bạn tự thực tập nha, tự đọc bài text và hiểu được tới đâu thì làm tới đó
một số từ mới để các bạn tham khảo
was ist ein typisch deutsch Imbiss? Một món ăn nhanh tiêu biểu của đức là gì?
ein Käse oder Schinkenbrötchen. một pho mát hay bánh sandwich giăm bông
http://www.parma-delikatessen.com/sortiment/k%E4se01.jpg - Hình trên là Käse: phó mát
http://wzpo1.ask.com/r?t=a&d=mys&s=ads&c=p&app=aoth&ti=1&ai=30751&l=dis&o=15204&sv=0a5c4238&ip=5a92e6f4&cu.wz=0&u=http%3A%2F%2Fwww.metzgerei-speckner.de%2Fset%2Fpic%2FBroetchen.jpg -
và đây là Schinkenbrötchen, tức bánh mì đen hoặc trắng tùy loại, cắt lát và quệt bơ, phô mai lên, rồi xếp các loại thịt khác nhau lên đó, có thể các loại phô mai hay trứng, sà lách, cà chua...

hoctiengduc Tuesday, October 18, 2011 10:02:53 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_3_E1_E2_E3.jpg -

Phần này các bạn nghe xem Miguel (tên người nam) và Katrin (tên người nữ) hôm nay họ làm gì nha
richtig: đúng
falsch: sai
die Einladung ist für drei Uhr, also kommt man um vier oder fünf Uhr?
giấy mời, lời mời, sự mời vào lúc ba giờ, vậy người ta đến vào lúc bốn hay năm giờ?
man (indefinites Pron.): người ta, mọi người, thiên hạ.

als Geschenk bringt man eine Kleinigkeit mit, z.B. Blummen oder Pralinen
Người ta mang theo một ít đồ như qúa cáp, thí dụ như là bông hoa hay là chô cô la đe
z.B: zum Beispiel: thí dụ

Mann darf seine Freunde zu einer Kaffeeeinladung mitbringen.
Người ta được mang theo, được mời những người bạn của họ đến uống ca phê

Eine Einladung zu Kaffee und Kuchen ist auch eine Einladung zum Abendessen.
Môt việc mời dùng cà phê và bánh kem cũng là một lời mời dùng bửa cơm tối.

Am Nachmittag gibt es Kaffee oder Tee und Kuchen.
Vào buổi chiều thì có cà phê và bánh kem

Gibt es in Ihre Heimat auch Einladung zu Kaffee und Kuchen? Erzählen sie.
Ở quê, đất nước của bạn cũng có việc mời đi uống cà phê và dùng bánh ngọt chứ? Bạn hãy kể đi

hoctiengduc Tuesday, October 18, 2011 10:03:51 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_3_A4.jpg -

các bạn xem phần đối thoại nào hợp với nội dung của hình nào nha. Chúng ta cũng có một số từ mới

setz euch doch. Các bạn hãy ngổi xuống đã (câu mệnh lệnh cách)
doch ở đây có nghĩa là nhấn mạnh cho câu ngồi xuống đi
was möchtet ihr trinken? Kaffee oder Tee?
Các bạn muốn uống gì, cà phê hay là trà?
für mich Kaffee, bitte: xin cho tôi cà phê
für mich auch: tôi cũng vậy (cũng muốn cà phê luôn)

so, jetzt müssen wir aber gehen. Nhưng bây giờ chúng tôi phải đi rồi
Ach, schon? Bleibt doch noch ein bisschen. Vậy sao? Ở lại một chút nửa đi mà
Tut mir leid, Annette, aber wir müssen nach Hause.
Đáng tiếc, Annette ơi, nhưng chúng tôi phải về nhà
Na schön. kommt gut nach Hause, ihr zwei.
Được thôi, Hai bạn về nhà bình an

der Kuchen ist wirklich lecker: Bánh kem thất sự ngon
wirklich: thật sự
möchtest du noch ein Stück? Bạn muốn một miếng nửa không?
ja gern. Kannst du mir auch das Rezept geben?
vâng. Bạn có thể cho mình công thức (làm bánh) được không?
Na klar. tất nhiên rồi

Hallo, da seid ihr ja. kommt doch rein.
Chào, các bạn đây rồi. Hãy vào trong đi, vào đi
Danke. Hier für dich. Cám ơn, đây, của bạn
Oh, blummen, die sind aber schön. ô bông hoa, chúng đẹp qúa
Das wäre doch nicht nötig gewesen! Không nhất thiết phải vậy đâu nha
(câu này lịch sự, sẽ học kỷ sau)
es wäre schön, wenn du mich besuchen willst.
Thật đẹp, nếu nhu bạn muốn tham viếng tôi (còn không thăm cũng ok luôn, câu lịch sự)

hoctiengduc Tuesday, October 18, 2011 10:04:28 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_Grammatik_3_1.jpg -

phần văn phạm bài này chúng ta học về Nominativ và Akkusativ, nó là hai trong bốn cách mà các bạn có thể tham khảo thêm ở link sau
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/04/20/grammatik-5

hoctiengduc Tuesday, October 18, 2011 10:05:14 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_Grammatik_3_2.jpg -

Bảng này tóm tắt một số chữ và mẫu câu mà chúng ta học trong bài.
die Bohne: hạt đậu, đỗ (các bạn thấy trên bảng họ viết thêm chử -n, tức là số nhiều của hạt đậu sẽ là die Bohnen, những chữ nào họ không ghi gì cả thì số nhiều y chang như vậy, không thay đỗi)
grüne Bohnen: đậu xanh
weisse Bohnen: đậu trắng
der Schweinebraten: thịt heo quay, heo nưóng
der Rinderbraten: thịt bò nướng
das Eis: Kem, cà rem
der Essig: dấm
das Hähnchen: gà
die Nudel: bún, nuôi, mì
die Nuss: hạt dẻ
die Pommes: khoai tây chiên. còn gọi là Pommes frites
http://www.ariva.de/pommes_a306662 - <- Pommes frites
die Suppe: súp, canh
die Brat Wurst: dồi, xúc xích nướng, chiên
die Zitrone: trái chanh

Những chử dùng để hỏi
wie oft: thường như thế nào?
wie oft lernst du deutsch? Bạn thường học tiếng đức ra sao?
ich lerne deutsch täglich: tôi học tiếng đức mỗi ngày.
ich lerne Zweimal im Monat deutsch: Tôi học tiếng đức hai lần trong tháng

wie oft kommst du hierher? Bạn thường đến đây như thế nào?
ich komme manchmal hierher. Đôi lúc tôi đến đây
ich esse manchmal in der Arbeit mit Kollegen. Thỉng thoảng tôi ăn với các bạn cùng làm ở trong hãng
ich komme fast nie hierher. Tôi hầu như không có tới đây

scharf: cay
das Essen ist scharf: món ăn cay
das Essen ist mir zu scharf: Món ăn qúa cay đối với tôi
der Schweinebraten ist uns zu fett. Món thịt heo quay qúa bào với chúng tôi
die Suppe ist zu wenig salzig: Món súp, canh thì ít muối qúa, nhạt qúa
die Zitrone ist sehr sauer: Chanh thì chua qúa
du bist sehr süß: bạn thật ngọt ngào (câu này để khen, nịnh một ai đó)
die Torte ist zu süß. Bánh kem ngọt qúa



hoctiengduc Tuesday, October 18, 2011 10:06:59 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_3_10.jpg -

trong hình số 10, các bạn nhìn thấy một bảng gía các món điểm tâm, bánh ngọt và nước uống các loại. Khi vào bất cứ một nhà hàng, quán nước nào tại các nước tây âu, các bạn sẽ thấy tên bàn có sẵn thực đơn với gía tiền của từng món ăn uống trong đó mà không sợ bị chém đẹp. Còn tiền cho người bồi bàn thì tùy, nếu họ phục vụ tốt thì cho, không tốt thì khỏi cho, chẳng ai bắt buộc.

Phần 10 a và b, các bạn nghe, nhìn hình và tự làm nha
một vài từ mới
das Brötchen: bánh mì nhỏ
1 weich gekochtes Ei: 1 trái trứng được nấu, luộc sơ qua (lòng đỏ còn mềm hay lỏng)
1 Portion Butter: một phần bơ đủ để quyệt lên bánh mì.
http://cafe-picco-versmold.de/s/cc_images/cache_1776738802.jpg?t=1285618395 -
Trong nhà hàng tại nước ngoài, khi gọi điểm tâm thì họ dọn bánh mì, bơ, mức sửa, trứng...ra và tự mình làm bửa điểm tâm cho mình như quệt bơ, nhồi thịt này nọ vào bánh mì cho mình...
1 Portion Wurst mit Käse: Một phần thịt, dồi với phô mai
http://blog.austria.info/static/austriainfo/images/Sachertorte.jpg -
die Sacherorte: là cái bánh ở hình trên, được làm từ chocolade, rất ngọt. Còn cái kem màu trắng ở kế bên, được làm từ chất béo của sữa tươi đánh lên với đường, người ta bỏ vào cà phê khi uống, hoặc khi ăn kem hay các loại bánh kem. Tiếng đức gọi là: der Schlagobers hay die Sahne, die Schlagsahne.
http://media.news.de/resources/thumbs/51/3c/855272053_800x600/15c851cc251454118a09612a12be.jpg -
die Melange: vào quán cà phê, khi gọi Melange (cà phê sữa) thì họ sẽ dọn ra như thế này. Có một miếng bánh ngọt nhỏ kèm theo, một ly nưóc lạnh. Gía tiền tùy nơi (trung bình khoảng 3 Euro, ở Ý hay miền Nam nước Pháp có 1 euro thôi)

hoctiengduc Tuesday, October 18, 2011 10:08:00 PM


Phần cuối của Audio, các bạn sẽ nghe ngưòi ta đặt món gì, sau đó điền vào chổ trống sau nha
Was bestellen die Personen? Hören Sie und ergänzen Sie.
Schlagobers - Melange - Mineral (nưóc khoáng, nước suối) - Seidel Bier (ly bia từ 0,3 -0,5 lít) - Sachertorte - Frankfurter (hot dog - xúch xích nguồn gốc từ Frankfurt tại đức)

- Können wir bitte bestellen?
- Sie Wünschen? Ông bà muốn chi?
- Eine Melange, ein .... und eine ....bitte.
- Mit oder ohne ....?
- Mit bitte.
- Und für den Herrn? Was darf es sein? Và cho ông này? tôi đưọ cphép mang gì ra?
- Ein ... und ein Paar ..., bitte.

Phần bài tập của các bạn cho bài này, vào link sau nhé
http://www.hueber.de/shared/uebungen/schritte-plus/index2.php?Volume=3&Lection=3&Exercise=1&SubExercise=1

Le Huy Namnakofei Tuesday, December 6, 2011 10:56:01 PM

Em chao anh M Chau,
Em vua phat hien ra blog cua anh hay qua! Em hien dang o Wien va dang hoc Deutsch duoc hon 2 thang, hien tai dang hoc Schritte 3, va cung vua moi xong bai 3 Guten Appetit (giong nhu Essen und Trinken bai nay) , Anh co the upload them nhung bai giang tiep theo cua Schritte 3 nay nua ko a? Em thay cach trinh bay va giai thich cua anh rat de hieu va thu vi...Danke Schon anh ^_^

MChauTienghatMChau Tuesday, December 6, 2011 11:45:43 PM

chào Le Huy Nam(nakofei)Anh cũng thường có mặt ở Wien ít nhất một lần trong tháng đó nha.
Hiện giờ anh nghỉ giải lao một tháng ruởi kể từ hôm nay, để đi du lịch. Sang năm mới, sẽ post tiếp những bài mới

Các bạn thông cảm nha và cám ơn tất cả sự ủng hộ của mọi người quan tâm

Minh Châu

Nguyen thi Ngahoctiengduc2011 Thursday, December 15, 2011 9:14:17 PM

Chuc Thay schönen Ulaub Va cung mong muon Thay Post nhung bai Schritte tiep theo Cam on Thay

Unregistered user Friday, December 16, 2011 12:16:58 PM

nguyen hang writes: em hien song berlin.nhung von tieng duc con it io,muon dc lam quen hoc hoi thay.em cam on

MChauTienghatMChau Thursday, December 22, 2011 1:48:55 PM

Cám ơn các bạn đã thích những bài tiếng đức nha, MChau đang du lịch VN, cuối tháng 1 sẽ trở về và sau đó chúng ta cùng học tiếp.

Unregistered user Sunday, December 25, 2011 7:40:12 AM

Anonymous writes: Thay oi cac bai nghe deu ko download dc vi bi loi???

hoctiengduc Sunday, December 25, 2011 11:32:27 AM

Originally posted by anonymous:

Anonymous writes:

Thay oi cac bai nghe deu ko download dc vi bi loi???



Em cài chương trình này vào máy em thì sẽ doanload được, hoặc chịu khó đổi máy khác hoạc ra dịch vụ cafe internet nha

http://www.apple.com/quicktime/download/

Write a comment

New comments have been disabled for this post.