My Opera is closing 3rd of March

Học tiếng đức với Minh Chau

deutsch lernen mit Minh Chau

Schritte 3 - bài 4 - Arbeitswelt






Download
http://files.myopera.com/hoctiengduc/files/Schritte3-04.mp3


Sehen Sie die Fotos an und hören Sie
Các bạn nhìn hình ảnh và lắng nghe cuộc đàm thoại xem coi họ trò chuyện về vấn đề gì nha

Trong bài này chúng ta có một số từ mới như

die Lohnsteuerkarte: Giấy thuế lương (thu nhập)
der Lohn: Tiền lương
die Belohnung: Tiền thưởng, phần thưởng
der Lohnabzug: Khoản khấu trừ ở tiền lương
lohnen (V.t): Thưởng
sich lohnen: Có lợi
löhnen (V.t): Trả lương
die Lohnforderung: Sự đòi hỏi lương
der Lohnstreifen = der Lohnzettel: Giấy lương
der Lohnstopp: Sự ngưng tăng lương
steuern (V.t): Đóng thuế
der Steuerberater: Người tư vần về thuế
die Steuererklärung: Sự khai thuế
das Finanzamt: Sở tài chính


Schritte 3 - bài 3 - Essen und Trinken - Ăn uốngSchritte 3 - bài 5 - Sport und Fitness -Thể thao và thể hình

Comments

hoctiengduc Wednesday, February 8, 2012 10:09:03 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_4_3.jpg -

Các bạn xem hình và đánh dấu vào câu nào đúng nhé
ở đây chúng ta cũng có một số từ mới như
dringend (Adj): khẩn cấp, ngay
Sie muss sie dringend an ihren Arbeitgeber schicken
Ông/bà phải gởi chúng ngay cho chủ của ông
verlängern (V.t) Gia hạn
die Verlängerung: sự gia hạn
die Frist: Thời hạn

Warum: Tại sao
Là một chử được dùng để hỏi về lý do nguyên nhân và luôn đứng đầu câu. Và cũng cần nhắc lại, là khi chúng ta dùng Weil: vì, thì động từ ở câu phụ này luôn đứng ở cuối câu

Ich komme heute nicht, weil es regnet: Hôm nay tôi không đến, vì trời mưa

Weil sie die Frist für die Steuerklärung velängern möchte.
Vì cô ta muốn gia hạn thời hạn cho việc khai báo thuế

hoctiengduc Wednesday, February 8, 2012 10:09:47 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_4_A1_2_3.jpg -

Trong phần A1 này, các bạn nghe và sắp xếp câu trả lời cho đúng vị trí a b c d nhé
phần này, chúng ta học về chử nói về thời gian: Wenn (konj.): Khi, lúc, nếu
Nó khác với chử wen: khi nào?
Chú ý, khi các bạn thấy những chữ phụ âm giống nhau đi liền nhau thì chữ đó đọc nhanh gọn dức khoát lại, thí dụ như wenn
còn nếu phụ âm đi một mình, thì đọc kéo dài phụ âm đó ra ra: Wen

Mẫu câu chúng ta học là
Wenn ...., dann .... khi mà ....., rồi thì
Wenn ich nachts Taxi fahren muss, (dann) bin ich tagsüber eben müde
Khi mà tôi phải chạy xe Taxi vào đêm khuya, thì cả ngày hôm sau/ trong ngày tôi mệt mỏi
tagsüber (Abv): Trong ngày

Và các bạn chú ý thứ tự động từ của mẩu câu trên nhé. Sau wenn thì nó đứng ở cuối câu, và câu kế tiếp đi liền sau nó, động từ được đừng ở đầu câu.
Đây là một dạng câu gồm có hai mệnh đề chính và phụ. Mệnh đề phụ là những câu dùng để giải thích, bổ xung thêm lý do, nguyên nhân cho câu chính được rỏ ràng hơn
Những mệnh đề, câu phụ thường là những câu đi với weil, wenn ... như các bạn đã học

một số từ mới
versprechen (V.t): hứa hẹn
Wenn man etwas verspricht: Khi, nếu người ta hứa hẹn điều gì đó
halten (V.t): giử chặt - Động từ này có nhiều nghĩa khác nhau
Trong bài này chúng ta được biết là giử lời hứa khi đả hứa điều gì đó
der Ärger: sự tức giận
ärgerlich (Adj): Tức giận
ärgern (V.t): chọc tức
sich ärgern: tự mình tức giận
ich ärgere mich: tôi bực tức

Trong phần A2, các bạn nghe vaà đánh dấu vào các ô câu nào đúng sai
Phần này, chúng ta cũng có mẫu câu mới như
Wenn das Baby da ist, will sie nur stundenweise arbeiten.
Câu này chúng ta có thể viết lại như sau
Sie will nur stundenweise arbeiten, wenn das Baby da ist.
cô ta muốn làm việc từng giờ một, khi mà em bé ở đây

Es stört ihn nicht: Điều này, việc này không làm phiền gì anh ta cả
Es stört mich nicht: việc này không ảnh hưởng gì tới tôi cả
Es stört mich sehr: Điều này làm phiến tôi qúa

die Teilzeit: bán thời gian, vài tiếng
die Teilzeitarbeit: Làm việc vài tiếng trong ngày/ trong tuần
teilweise (Adv): Từng phần
stundenweise (Adv): Từng giờ
der Apotheke: Tiệm bán thuốc tây
der Videotheke: Tiệm cho thuê mướn băng video
der Discotheke: Vũ trường, nơi nhảy nhót, nhảy disco trong các Bars

hoctiengduc Wednesday, February 8, 2012 10:20:00 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_4_B1_2.jpg -

Trong phần này, chúng ta học về trợ động từ sollen: cần phải, nên
Chữ này dùng nghe hay hơn müssen: phải, vì nó mang tính cách bắt buộc

Trong tất cả các câu, khi dùng trợ động từ, thì mình chia trợ động từ đó, còn động từ chính thì không chia, để ở cuối câu nhé

Du solltest nicht immer gleich so ein Theater machen.
Mày đừng có nên luôn dở trò như thế nha

Ihr solltet nicht so viel streiten.
Các bạn đừng nên cải lộn nhiều như thế

Sie sollten unbedingt das Deutsche Museum ansehen
Bà nhất định nên xem/ tham quan viện bảo tàng đức

Du solltest lieber die Hausaufgaben machen
anh nên làm bài tập ở nhà thì tốt hơn

chữ lieber ở đây, không có nghĩa là tình yêu, mà nó là một dạng so sánh hơn của lieb
ich bleibe lieber daheim: Tôi thích ở nhà hơn
wir trinken lieber Wasser: chúng tôi thích uống nưóc hơn

hoctiengduc Wednesday, February 8, 2012 10:20:49 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_4_B3_4.jpg -

Phần này các bạn nghe sau đó dựa vào mẩu câu để làm những thí dụ khác với những chử như
das Flugzeug: Máy bay
der Kugelschreiber: Viết bic
die Tasse: cái tách (dùng để uống trà hay cà phê)
die Stifte: bút, viết

- Klaus, entschuldige, ich habe kein Handy. Kann ich deins kurz haben?
Klaus à, mình không có điện thoại di động. Bạn có thể cho mình mượn một tí chứ?
- Ja, klar, aber vielleicht solltest du dir selbst mal eins kaufen.
Được, nhưng mà có lẽ mày nên mua cho mày một cái đi

Trong phần này, chúng ta có mẫu câu
kann ich ....haben? tôi có thể có ... không?

song song đó, chúng ta cũng học sơ về sở hữu đại danh từ ở dạng Akkusativ. Nó cũng tương tự như các mạo từ der die das ở Akkusativ vậy

Tham khảo thêm ở link này
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/grammatik-3
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/11/08/possessivpronomen-so-huu-dai-danh-tu

hoctiengduc Wednesday, February 8, 2012 10:24:26 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_4_C1_2_3.jpg -

Trong phần này, các bạn nghe sau đó xếp thứ tự các câu cho đúng với vị trí.
Phần C1 chúng ta có những chử
schon: rồi
noch nicht: chưa
erst (Adv): mới, chỉ, vừa
nämlich (Konj.): Ngay, chính là, ngĩa là, cụ thể là

Ich kann heute nämlich erst spät zur Arbeit kommen, weil...
Cụ thể là hôm nay tôi vừa đi làm trể , vì...
Ist der Chef schon im Haus?
Ông chủ có mặt ỡ hãng rồi chứ?
Nein, der ist noch nicht da. Soll er Sie zurückrufen, wenn er kommt?
Không, ông ta chưa có ở đây. Ông ta có cần phải gọi điện lại cho ông/bà không khi ông ta đến?


Phần C2, chúng ta có từ mới
etwas ausrichten: chuyển đạt một điều gì đó, nhắn tin lại
soll ich ihm etwas ausrichten? Tôi có cần phải nhắn một điều gì cho ông ta không?

noch nicht da: chưa có ở đây
meine Freundin ist heute leider noch nicht da
Bạn gái của tôi hôm nay tiếc qúa chưa có mặt ở đây

schon im Haus: đã có mặt trong ngôi nhà rồi (nếu là chủ thì gọi là ở xưởng, văn phòng, hãng)

zurückrufen: Gọi điện trả lời lại
ich rufe dich morgen zurück
Mình gọi điện lại cho bạn vào ngày mai


Phần C3, các bạn nghe sau đó điền vào những chỗ trống từ thích hợp
durchwählen (V.i): chọn, quay số điện thoại liên tỉnh, số vùng
die Durchwahl: Số trực tiếp
Thường trong một hãng xưởn ghay văn phòng, có một số điện thoại chung, và mỗi bộ phận hay người làm việc có thêm một số phụ ở cuối số điện thoại chung này, thì gọi là Durchwahl: số trực tiếp gọi cho người đó

später noch einmal: chút nửa một lần nửa
verbinden (V.t): Nối, liên kết
außer Haus: Bên ngoài nha, ngoài nhà

tut mir leid: Đáng tiếc
Tut mir leid, der ist gerade nicht am Platz. Kann ich ihm etwas ausrichten?
Tiếc ghê, ông ấy vừa rời khỏi đây. Tôi có thể nhắn gì cho ông ấy chứ?

später noch einmal: chút nửa một lần nửa
Nein, danke. Ich versuchen es später noch einmal
Không, cảm ơn. tôi cố gắng, tôi sẽ gọi lại sau nửa

Grüß Gott: tương đương trogn tiếng anh là God bless. Đây là chử thường dùng để chào hỏi lịch sự khi chúng ta gặp bất cứ một ai quen hay không quen biết. Cũng như nói Hello, tuy nhiên Hello là thân mật.

Grüß Gott. Fehr hier. Kann ich bitte Herrn Burli aus der Exportabteilung sprechen?
Xin chào. Tôi là Fehr/Fehr đây. Tôi có thể nói chuyện với ông Burli ở phân xưởng xuất khẩu được không ạ?

sonst (Adv): ngoài ra, vả lại
Ist denn sonst jemand aus der Abteilung da?
Ngoài ra thì còn có ai ở phân xưởng đó không vậy?
sonst noch etwas? Ngoài ra còn gì nửa không ạ? (khi mình mua sắm, người bán hàng thường hỏi mình câu này trước khi tính tiền)

Jemand: một ai đó
niemand: Không có ai
Ist jemand bei dir? Có ai ở chỗ bạn không?
Nein, niemand

gerade (Adj): vừa, thường dùng trong câu hoàn thành
ich habe gerade gegessen: Tôi vừa ăn xong
Er ist gerade Mittagspause: Ông va vừa nghỉ trưa
gerade heute: Ngày hôm nay


etwas: Một điều gì đó, một cái gì đó
nichts: Không có điều gì, không có cái gì cả
Kann ich ihm etwas ausrichten?
tôi có thể nhắn điều gì đó cho ông ta không?
nichts, danke sehr. Không có điều gì cả, cám ơn

hoctiengduc Wednesday, February 8, 2012 10:29:25 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_4_D1_2.jpg -

Phần này để các bạn thực tập bằng cách là tự đọc các đoạn văn ngắn, và xem coi ai là người cần đọc đoạn thông tin nào nha
Alle Mitarbeiter einer Firma: Tất cả những người công nhân của một hãng
(câu trên người ta dùng sỡ hửu cách của mạo từ ở giống cái: eine -> einer)

Die Bewohner eines Mietshauses: Những người sống song một căn nhà mướn
(sở hữu cách của trugn tíng: ein -> eines và danh từ + s hay + es tùy trường hợp)

Alles ausländischen Mitarbeiter: Tất cả những công nhân nước ngoài

Để tìm hiểu thêm về sỡ hữu cách, các bạn xem link sau
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/11/08/possessivpronomen-so-huu-dai-danh-tu

hoctiengduc Wednesday, February 8, 2012 10:37:44 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_4_E2_3.jpg -

Các bạn thử dịch bài này sang tiếng việt coi họ nói về những người đức được nghỉ ngơi bao nhiều ngày trong năm nhé

der Freizeitweltmeister: Ngưòi vô địch giải trí thế giới (người được nghỉ ngơi nhiều nhất trên thế giới9
die Spitze: Đỉnh cao, tột đỉnh
die international Spitze: tột đỉnh của thế giới
der Arbeitnehmer: Người lao động nói chung ở mọi lãnh vực
zumindest: ít nhất
betreffen (V.t): Bắt, tóm, gặp phải
Nach Informationen des Instituts der Deutschen Wirtschaft in Köln:
Theo thông tin của viện kinh tế đức tại Köln (tên một tp ỏ Đức)

Insgesamt (Adv): Toàn thể, tất cả
Insgesamt macht das rund 40 freie Tage, also fast acht Wochen.
Nhìn chung là trong 40 ngày, gần tám tuần

folgen (V.i): kế tục, tiếp theo
Hinter Deutschland folgen Luxemburg mit insgesamt 38 freien Tagen.
Sau nước đức là Luxemburg với tổng cộng là 30 ngày nghỉ

Österreich: Nước Áo

liegen (V.i): nằm
Am unteren Ende liegt Japan: Japan nằm ở dưới cùng

der Urlaubstag: Ngày nghỉ
der Urlaib: sự nghỉ phép
der Urlauber: Người đi nghỉ hè
die Urlauberin: nhười phụ nử đi nghỉ hè

geben (V.t): cho
es gibt: có

Wie viele Tage Urlaub hat man in Ihrem Land?
Ở nước của bạn người ta có bao nhiêu ngày nghỉ hè?

Gibt es in ihrem/deinem Land viele Freiertage?
Có nhiều ngày lễ ở nước bạn không?

Bei uns hat man 25 Tage Urlaub, glaube ich:
Tôi nghĩ là ở chổ chúng tôi/ nước chúng tôi có 25 ngày nghỉ phép

In der Türkei gibt es mehr Feiertage, so ungefähr 15.
Ở thổ nhỉ kỳ có nhiều ngày nghỉ hơn, khoảng chừng 15 ngày

Ein Lehrer hat bei uns viel Urlaub.
Giáo viên được nghỉ nhiều ngày ở chổ chúng tôi

ein Arbeiter hat nicht sio viel Urlaub.
một người công nhân không có nhiều ngày nghỉ phép

hoctiengduc Wednesday, February 8, 2012 10:38:06 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_4_Grammatik.jpg -

1. Konjunktion: wenn
Bài này chúng ta học về liên từ, là chử dùng để nối câu chính và câu phụ với nhau
wenn: nếu, khi

a - Hauptsatz vor dem Nebensatz: Câu chính trước câu phụ
chúng ta chú ý là, động từ ở câu phụ sau liên từ wenn này, phải đứng ở cuối câu nhé
Bitte rufen Sie an, wenn Sie später zur Arbeit kommen
xin bà hãy điện thoại nha, nếu như bà đi làm trễ
Ich bin tagsüber eben müde, wenn ich nachts Taxi fahren muss.
Tôi rất mệt mỏi vào ban ngày, nếu vào ban đêm khi tôi phải lái xe taxi.

b - Nebensatz vor dem Hauptsatz: Câu phụ đứng trước câu chính, thì động từ ở câu phụ cũng đứng sau câu đó. Còn câu chính, động từ được đứng trước chủ từ. Người ta cũng có thể thêm chữ "dann" vào, nó có nghĩa là: rồi thì
Wenn sie später zur Arbeit kommen, dann rufen Sie bitte an.
nếu ông đi làm trể, thì xin gọi điện nha

2. Ratschlag: sollen im Konjunktiv 2
Lời khuyên: Trợ động từ sollen được dùng trong thuộc cách từ 2, có nghĩa là: nên. Và ở thì này thưòng dùng để nói lên ướ cmuốn, lời khuyên nếu làm được thì ok, mà không được cũng không sao. Nó còn được biểu hiện thái độ lịch sự
Cách chia động từ ở Konkunktiv các bạn xem trên bảng tóm tắt

Sie sollten zur Berufsberatung gehen.
Ông nên đến chỗ tư vấn nghề nghiệp nha

3. Possevpronomen: Sỡ hữu đại danh từ: của
der Stift: Bút chì
Meiner ist kaputt: Cây bút chì của tôi bị hư
Kann ich deinen (Stift) haben? Tôi có thể có cây bút chì của bạn không?
Ist das deiner? Cái này của bạn hả?
Nein, das ist nicht meiner. Ich habe meinen hier.
Không, nó khôn gphải của tôi. Cái của tôi nằm ở đây nè

das Handy: Điện thoại di động
Meins ist kaputt: Điện thoại của tôi bị hu
kann ich deins haben? Tôi có thể có điện thoại của bạn chứ?
Gibt her! das ist meins: Hãy đua đ6ay, nó là của tôi mà

die Tasse: Cái tách
Meine ist kaputt. Cái tách của tôi bị hư
kann ich deine haben? Tôi có thể có cái tách của bạn không?
Sind die Zigaretten hier von Franz?
Thuốc lá này đây của Franz hả?
ja, ich glaube, das sind seine.
Vâng, tôi nghĩ rằng, đó là thuốc lá của nó

Và số nhiều của cả ba giống thì giống nhau
meine, deine, eure, ihre ...

Tương tự như trên, chúng ta còn có sỡ hữu cách của các ngôi khác như
sein: của anh ấy
ihr: của chị ấy
unser: của chúng ta
euer: của các bạn
ihr: của các anh
Ihr: của ngài

hoctiengduc Wednesday, February 8, 2012 10:38:22 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_4_Grammatik_2.jpg -

Trong phần này, các bạn thấy một số từ ngữ trong bài được tóm tắt lại
die Behörde: cơ quan. Số nhiều của nó thêm n vào thành die Behörden
das finanzamt: Sỡ tài chánh, thuế vụ
der Finamzamter: Công chức sỡ tài chánh, người làm thuế vụ
die Frist velängern: mở rộng, kéo dài thời hạn gia hạn

Những chử khác, các bạn từ tra tự điển nha
nếu không có tự điển thì tạm thời dùng trang này

http://translate.google.com

hoctiengduc Wednesday, February 8, 2012 10:54:54 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_4_18_19.jpg -

Phần này các bạn nghe CD và thực tập, điền những từ như jemand, niemand, etwas, nichts vào cho đúng thứ tự các câu
nichts = nicht etwas

Ein Herr Peterson oder so ähnlich war sein Name:
Một ông Peterson hay tên của ông ta tương tự như thế

Ich kenne niemand mit dem Namen Peterson
Tôi không quen ai với cái tên Peterson cả

Nein, tut mir leid, ich habe auch nichts verstanden.
Không, tiếc qúa, tôi cũng không hiểu tí gì cả

hoctiengduc Wednesday, February 8, 2012 10:59:07 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_4_25_26.jpg -

Phần này các bạn làm bài tập, điền vaò chỗ trống những chử phù hợp với bài
Die Fabrik: nhà máy
der Betriebsrat: Công đoàn, người/ban đại diện công nhân trong hảng xưởng
der Angestellter: Nhân viện văn phòng
die Rente: lương hưu
die Schicht: ca
die Nachtschicht: Ca đêm
die Entlassungen: sự sa thải, đuổi việc
der Gehalt: tiền lương
ein festes Gehalt: lương cố định
die feste Arbeitszeit: Thời gian, giờ giấc làm việc cố định
der Lager: nhà kho
der Betrib: nhà máy, xí nghiệp

Betriebe mit mehr als fünf Mitarbeitern: Xí nghiệp với hơn năm công nhân

Große Berufsgruppen sind in einer Gewerkschaft organisiert
Những nhóm nghề nghiệp lớp được tổ chức trong một công đoàn

Wenn man 65 ist, hört man mit der Arbeit auf und geht in Rente
Khi người ta 65 tuổi, họ ngừng làm việc và về hưu

hoctiengduc Wednesday, February 8, 2012 10:59:24 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_4_28_29.jpg -

Các bạn đọc và đánh dấu vào các ô, xem coi cái nào đúng cái nào sai

Kinder und Jungendliche: Trẻ em và thanh thiếu niên

Jungendliche bis 15 Jahre dürfen nicht nach 18 Uhr arbeiten.
Thiếu niên đến 15 tuổi không được pháp làm việc sau 18 giờ

Von 15 bis 18 Jahren dürfen Jungendliche maximal 40 Stunden pro Monat arbeiten
Thanh niên từ 15 đến 18 được phép tối đa 40 tiếng trong tháng làm việc

In den Schulferien dürfen sie auch am Sonntag und an Feiertagen arbeiten.
Vào kỳ nghỉ hè chúng cũng được phép làm việc vào ngày chủ nhật và ngày lễ

Write a comment

New comments have been disabled for this post.