Schritte 3 - bài 5 - Sport und Fitness -Thể thao và thể hình
Sunday, September 25, 2011 8:25:57 PM


Download
http://files.myopera.com/hoctiengduc/files/Schritte3-05.mp3
Trong bài này, trước tiên các bạn cũng nghe cuộc đối thoại trong bài text, xem coi họ nói chuyện về vấn đề gì nhé. Sau đó chúng ta lần lướt nhìn vào thứ tự các hình trên và làm bài












hoctiengduc # Monday, February 13, 2012 11:57:12 AM
1. Hören sie und erzählen Sie: Bạn hãy nghe và kể lại
a - Woran denken sie? Bạn nghỉ về điều gì
b - Gefällt Ihnen die Musil? Bạn có thích nhạc này không?
Wann hören Sie Musik? Bạn nghe nhạc khi nào vậy?
2. Sehen Sie die Fotos an: Bạn hãy nhìn vào các tấm hình
a - Từ Foto 1 đến foto 3
Các bạn nghe bài text xem coi ai nói gì trong đó, ai tập thể hình theo nhạc, ai mở nhạc to, ai than phiền điều gì, ai bụng to, ai đang có bầu... tại sao phải tập thể hình ... ai đang chạy bộ thở hổn hển và than phiền gì đó?
Sie macht Gymnastik mit musik.
Cô ta tập thể dục với nhạc
Sie muss sich konzentrieren, weil sie ihre Hausaufgaben machen muss.
Cô ta phải tập trung, vì cô ta phải làm bài tập ở nhà
Sie muss bügeln: Cô ta phải ủi đồ
b - Foto 7
Wie finden Sie Kurt? Sprechen Sie?
Bạn thấy Kurt như thế nào? Hãy nói về anh ta.
Phần này, chúng ta có mẫu câu sau:
- Ich finde, er ist etwas dich: Tôi nhận thấy là, anh ta hơi mập
- Nein, er ist doch nicht dick: Không, anh ta không có mập đâu.
chữ doch trong câu trên dùng để nhấn mạnh trong câu
Chúng ta có một vài tĩnh từ như
dick: mập
dünn: ốm
groß: lớn
klein: nhỏ
sportlich: thể thao
unsportlich: không thể thao
ở phần này, chúng ta học thêm về tiếp đầu ngữ: un. Nó có nghĩa là không, khi đi với một tĩnh từ nào đó thì chữ đó có nghĩa hoàn toàn phủ định lại nhé
stimmig: hòa đồng
unstimmig: bất đồng
recht: đúng
unrecht: sai
4. Wer sagt das zu wem? Schreiben Sie
Các bạn hãy viết, ai nói điều gì với ai trong các câu a b c d e f
a - Komm, macht mit! Ich zeige dir, wie es geht. Methe kannst du auch nachher machen.
Nào, cùng làm nha. Tôi chỉ cho bạn làm như thế nào. Mathe bạn cũng có thể làm theo sau đó.
b - Ach was, bügeln kannst du später, Mama! Komm - Gymnastik macht Spaß!
Gì cơ. Ủi đồ mẹ có thể tí nửa làm mà. Nào lại đây - Thể dục dụng cụ rất thú vị
c - Aber du bist schwanger. Denk an das Baby! Denk an deinen Bauch!
Nhưng mà em đang có thai mà. Em hãy nghĩ đến đứa bé. Hãy nghĩ đến cái bụng của em
d - Du isst zu viel und bewegst dich zu wenig. Guck doch mal in den Spiegel.
Anh ăn nhiều qúa và hoạt động qúa ít. Hãy nhìn trong gương xem
e - Mein Bauch ist völlig in Ordnung
Bụng của tôi hoàn toàn hoàn hảo, ok
f - In der letzten Zeit bist du eben ein bisschen dick geworden
Gần đây anh đã mập lên một tí
5. Machen Sie auch Sport? Welche Sportart und wie oft?
Bạn có chơi/tập thể thao không? Loại thể thao nào và thường xuyên ra sao?
- Ich jogge zweimal dei woche
Mỗi tuần tôi chạy bộ hai lần
dreimal: ba lần
viermal: bốn lần
zehnmal: mười lần
- Ich schwimme sehr gern. Im Winter gehe ich regelmäßig ins Hallenbab, im Sommer ins Freibab.
Tôi thích bơi lắm. Vào mùa đông tôi thường xuyên đến hồ bơi trong nhà, vào mùa hè thì ở hồ bơi ngoài trời
hoctiengduc # Monday, February 13, 2012 11:59:12 AM
A1: Phần này chúng ta học về một số động từ tự phản - Raflexive Verben - Là động từ luôn đi đôi với một đại danh từ, mà đại danh từ và chủ từ trong câu cùng là một nhân vật
Ich rasiere mich: tôi tự cạo râu
er rasiert isch: anh ta tự cạo râu
ich wasche mich: tôi tắm (tự tôi tắm cho tôi)
sie wäscht sich: cô ta tự tắm
Cách chia động từ tự phản như sau
sich bewegen: tự hoạt động/di chuyển/cử động (nói chung là không ngồi yên một chỗ)
ich bewege mich: tôi tự hoạt động
du bewegst dich: bạn tự hoạt động
er/sie/es bewegt sich: anh ta/cô ta/nó tự hoạt động
wir bewegen uns: chúng mình tự hoạt động
ihr bewegt euch: các bạn tự hoạt động
sie bewegen sich: chúng nó tự hoạt động
Du isst zu viel und bewegst dich zu wenig.
Bạn ăn qúa nhiều mà hoạt động thì qúa ít
Động từ tự phản nói chung, là những động từ mà chính người đó làm gì cho ngay bản thân người đó thôi. Như tôi tự ăn uống tự tắm rửa, tự làm gì đó cho chính mình.
sich legen: nằm xuống
ich lege mich: tôi tự nằm xuống
sich konzentrieren: tập trung
Du sollst dich konzentrieren: anh nên tập trung đi
Wie soll man sich bei dem Lärm konzentrieren?
Người ta nên tự tập trung như thế nào với cái ồn ào này?
sich interessieren: quan tâm, lưu ý, thích
Wir Männer interessieren uns nicht für Gaynastik: Đàn ông chúng ta không quan tâm tới thể dục
A2: Lesen sie und orden Sie zu.
Phần này các bạn tự thực tập, đọc những đoạn văn sau, xem hình vẻ và sắp xếp chúng cho đúng vị trí
Những động từ tự phản mới - Raflexive Verben
sich setzen: Ngồi xuống
Setzen Sie sich auf einen Stuhl und schließen Sie die augen:
Bạn hãy ngồi xuống cái ghế và nhắm mắt lại.
sich vorstellen: tự giới thiệu, tưởng tượng, hình dung
Stellen Sie sich vor, Sie haben eine Orange auf ihrem kopf. Sie darf nicht runterfallen.
Bạn hãy tưởng tưởng là trên đầu bạn có một trái cam. Bạn không được phép làm nó rơi xuống
sich fühlen: cảm thấy
ich fühle mich nicht wohl: tôi cảm thấy không khỏe lắm
du fühlst dich schwach, nicht wahr? Bạn cảm thấy yếu, đứng không?
sich bewegen:
Sie müssen sich mehr bewegen. Gehen Sie jeden Tag eine halbe Stunde spazieren.
Bạn phải hoạt động nhiều hơn nửa. Mỗi ngày bạn hãy đi dạo nửa tiếng
sich ruhen: nghỉ ngơi
Ruhen Sie sich danach fünf Minuten aus.
Sau đó bạn hãy nghỉ ngơi năm phút
sich ernähren: ăn uống, nuôi nấng
Sie müssen sich gesund ernähren.
Bạn phải ăn uống lành mạnh
sich ärgern: giận dữ
Ärgern Sie sich nicht so viel. Das ist nicht gut für ihr Herz.
Bạn đừng nên giận dữ nhiều. nó không tốt cho tim bạn đâu.
sich duschen: tắm
Duschen Sie sich jeden Tag warm und kalt.
Mỗi ngày bạn nên tắm nóng và lạnh
sich anziehen: mặc quần áo
Ziehen Sie sich nicht zu warm an
Bạn đừng mặc đồ qúa ấm
sich erkälten. cảm lạnh
Sie sind oft erkältet?
Bạn có thưòng bị cảm lạnh không?
Stärken sie ihr Immunsystem:
Bạn hãy tăng cường, làm mạnh hệ thống miển dịch của bạn
hoctiengduc # Monday, February 13, 2012 11:59:47 AM
Trong phần B1 chúng ta có những từ mới
die Sportnachrichten: Tin tức thể thao
Modezeitschriften: Tạp chí thời trang
die Wetervorhersage: Dự báo thời tiết
der Gaten: Vườn
das Theater: Nhà hát
Mẫu câu dùng để hỏi về sự quan tâm, thích thú, thú vị đến việc gì đó
Interessieren Sie sich für ...?
- Interessieren Sie sich für Modezeitschriften.
Bạn có quan tạm đến tạp chí thời trang không?
- Ja, eigentlich schon: có, thật sự có
- Nein, eigentlich nicht:. Không, thật sự không
- Ja, sehr: Vâng tất quan tâm
- Nein, überhaupt nicht: Không, tuyệt đối không có
Chú ý, sau giới tự für: luôn là trực tiếp
Ich interessiere mich dür den Garten: (der Garten)
Tôi quan tâm đến vườn tược
Er interessiert sich für die neue Schuhe.
nó quan tâm đến đôi giầy mới
B2: Lesen Sie die E-Mail und ergänzen sie
Bạn hảy đọc cái thư điện tử và bổ xugn thêm vào
Trong cái E-mail này, chúng ta có một số sđộng từ đi kèm với giới từ
- Ich denke oft an dich: Tôi thường nghĩ tới bạn
- Träumst du noch jede Nacht von deinen Prüfungen?
Bạn còn nằm mơ mỗi đêm về kỳ thi kiểm tra của bạn không?
- Bist du zufrieden mit dem Ergebnis oder ärgerst du dich über schlechte Noten?
bạn có hài lòng với kết qủa hay là bạn giận dử về điểm xấu?
- Es gibt doch so viele schöne Dinge im Leben.
Còn rất nhiều điều đẹp đẽ trong cuộc sống.
- Hast du zum Beispiel nicht Lust auf etwas Bewegung?
Thí dụ như bạn không có hứng thú để hoạt động tí nào sao?
- Ich treffe mich am Samstag mit ein paar Leuten zum laufen.
Vào ngày thứ bảy tôi gặp vài người để chạy
- Die Leute sind total nett: Những người đó thì hoàn toàn dể thương
hoctiengduc # Monday, February 13, 2012 12:00:21 PM
Trong phần này, chúng ta học về chữ
Worauf: Về cái gì
darauf: về việc này, cái này
- Gymnastik! Darauf habe ich keine Lust! Thể dục à, về việc này tôi không có hứng thú.
- Worauf hast du Lust? Auf Schwimmen?
Bạn có hứng thú về cái gì? Về bơi lội à?
- Schwimmen! Darauf habe ich auch keine Lust.
Bơi lội à! Tôi cũng không có thú vị về cái này.
- Ich habe keine Lust auf Gymnastik.
Tôi không có hứng thú về việc tập thể dục.
- Ich habe keine Lust darauf.
Tôi không có hứng thú về việc đó
- Worauf hast du dann Lust?
Vậy bạn thích gì nào?
Qua mẩu câu trên, các bạn thấy rằng thay vì lập lại những chử như auf Schwimmen ở câu hỏi, thì người ta dùng chử darauf để thế vào, tránh trường hợp lập đi lập lại một chử nhiều lần trong câu và làm cho câu văn hay hơn
Chú ý, tất cả những động từ trogn tiếng đức, có thể được dùng làm danh từ, nhưng chúng đều ở trung tính và phải viết HOA nhé
das Schwimmen: Sự bơi lội
schwimmen: Bơi lội
der Fußball: Đá banh
das Tischtennis: Bóng bàn
das Laufen: Chạy
das Radfahren: đạp xe đạp
das Turnen: Tập thể dục
das Tanzen: Khiêu vũ
Trong phần này, chúng ta cũng có những chử mới cần chú ý
sich interessieren für... /dafür... /wofür...? Thú vị về ...
sich freuen auf... /darauf... /worauf...? Vui mừng về ...
(sich) erinnern an ... /daran... /woran...? nhớ về...
sich ärgern über... /darüber.../worüber...? giận dữ/bực tức về...
hoctiengduc # Monday, February 13, 2012 12:00:50 PM
D1 - Các bạn xem những hình ảnh 1 2 3... và sắp xếp cho đúng vị trí tên của các môn thể thao này nhé
Handball: Bóng ném
Fußball: Đá banh
Tischtennis: Bóng bàn
Tanzen: Khiêu vũ
Turnen/Gymnastik: Tập thể dục (nói chung)
Radsport: đạp xe
Tennis:
D2: Für welche Sportarten interessieren sich die Anrufer? Hören Sie und notieren Sie.
Các bạn hãy nghe và ghi chú lại xem coi nhũng người gọi điện thoại tới, họ thích loại thể thao nào.
D3: Trong phần này các bạn chú ý trạng từ - Adverb
jeden Montag: Vào mỗi thứ hai
ich gehe jeden Montag in die Schule: Tôi đi học vào mỗi ngày thứ hai
và thay vì viết jeden Montag, các bạn có thể dùng montags, dienstags, mittwochs ...Những chử này thêm S ở sau, là trạng từ chỉ thời gian cho các ngày trong tuần.
chử LOS khi gắn sau sau một danh từ...thì nó có nghĩa phủ định lại từ đó nhé. Lúc đó nó trở thành tĩnh từ. Tĩnh từ là chữ bổ nghĩa cho danh từ, không viết HOA. Dĩ nhiên không phải từ nào cũng gắn được và có ý nghĩa cả
das Kosten: chi phí
kostenlos: miển phí, không mất tiền
der Schlaf: Ngủ
schlaflos: Mất ngủ
Die Arbeits: Công việc
arbeitslos: thất nghiệp
die Heimat: Nơi chốn, quê hương, xứ sở
heimatlos: vô gia cư
D4: Rollenspiel: Phần này để các bạn thực tập những cuộc điện đàm
Một số từ mới như
der Sportverein: Câu lạc bộ thể thao, hội thể thao
Rock´n Roll: là một dạng của nhạc rock và là một hình thức hình thức âm nhạc phổ biến phát triển trong những năm 1950 và 1960. Âm nhạc rock kết hợp các loại nhạc từ Hoa Kỳ, chẳng hạn như nhạc đồng quê, nhạc dân gian, thánh ca, bài hát làm việc, blues và jazz.
Dann kommen Sie einfach mal vorbei: Đơn giản là bà cứ đến/qua (đây) nha.
vorbeikommen: qua, đi ngang qua
der Mitgliedsbeitrag: Lệ phí hội viên
Bitte überweisen Sie den Betrag von Euro 20 auf mein Konto.
xin ông chuyển số tiền 20 euro vào tài khoản của tôi.
hoctiengduc # Monday, February 13, 2012 12:01:15 PM
E1: Was meinen Sie? Was ist richtig? Kreuzen Sie an.
Bạn nghỉ gì? Điềi gì đúng? Xin bạn hãy đánh dấu vào ô
Phần này các bạn tự thực tập
das Übergewicht: Qúa trọng lượng, mập qúa
über: qua, trên (chử này là một trong những tiếp đầu ngữ để mình tạo ra thêm nhữg từ mới khác)
morgen: Ngày mai
übermorgen: Ngày mốt
arbeiten: làm việc
überarbeiten: Làm việc qúa nhiều, qúa quy định
(các bạn tự xem trogn tự điển các từ bắt đầu với über để hiểu thêm về sự kết hợp của nó nha)
das Gewicht: Trọng lượng
- Der Mann hat ein Gewicht von 80 Kg.
Người đàn ông có trọng lương 80 ký
- Seine Aussage vor Gericht hatte Gewicht.
Lời khai của nó trước tòa có trọng lượng
Những phần còn lại, để các bạn tự đọc, và làm bài tập
hoctiengduc # Monday, February 13, 2012 12:01:47 PM
1. Reflexive Verben:
động từ tự phản là những động từ mà các bạn thấy thường đi với sich, như sich bewegen, sich duschen, sich anziehen, sich ärgern... khi chia động từ này, các bạn chia theo mẫu sau:
thí dụ động từ tách rời ausruhen: Nghỉ ngơi, giải trí
ich ruhe mich aus: tôi nghỉ ngơi
du ruhst dich aus: Bạn nghỉ ngơi
er/sie es ruht sich aus
wir ruhen uns aus: Chúng ta nghỉ ngơi
ihr ruht euch aus: Cán bạn nghỉ ngơi
sie ruhen sich aus: Chúng nó nghỉ ngơi
2. Verben mit Präpositionen: Động từ đi với giới từ
Như đã biết, trong tiếng đức có một số giới từ luôn theo sau nó là túc từ trực tiếp, tức là Akkusativ. Và những giới từ đó thường là
bis, durch, entlang, für, gegen, ohne, um, wider, auf...
aufwarten: Chờ đợi
động từ này cần có túc từ trực tiếp, vì mình chờ đợi trực tiếp cái gì đó. Nên đi theo sau nó, nếu là
der -> den/ ein -> einen
die -> die/ eine -> eine
das -> das/ ein -> ein
ich -> mich
du -> dich...
ich warte auf den alten Man: Tôi chờ người đàn ông lớn tuổi
wir warten auf dich: Chúng tôi chờ bạn (du -> dich)
er denkt an mich: Nó suy nghĩ, nhớ tôi
du sollst dich um deine Mutte kümmern: Bạn nên quan tâm đến mẹ của bạn
ich interessiere mich für dieses Buch: tôi thích quyển sách này
Và có những động từ khác đi với túc từ tiếp Dativ như ab, aus, außer, bei, dank, entgegen, gegeüber, mit, nach, seit, von...
Khi gặp những động từ này thì
der -> dem/ ein -> einem
die -> der/ eine -> einer
das -> dem/ ein -> einem
ich -> mir
du -> dir...
wir sprechen jeden Tag mit dem Man: chúng tôi nói chuyện hàng ngày với người đàn ông này ( der -> dem)
ich träume oft von der Reise: tôi mơ tưởng đến chuyến du lịch ( die -> der)
Wir werden uns morgen mit seinem Sohn treffen: Ngày mai chúng tôi sẽ gặp con trai ông ta
3. Präpositionaladverbien: giới từ trạng từ
Phần này nhiều bạn thường thắc mắc ý nghĩa của woran, worauf, hay daran, darauf là gì...
Thì hôm nay các bạn có bảng tóm tắt cho việc thắc mắc đó. Sở dĩ người ta dùng hình thức nay, là để làm cho câu văn hay hơn và không phải lập đi lập lại một từ nhiều lần
Ich habe keine Lust auf Gymnastik: Tôi không có hứng tập thể dục
ich habe keine Lust darauf: tôi không có hứng thú về viêc đó
Worauf hast du dann Lust? Vậy bạn hưúng thú về điều gì?
hoctiengduc # Monday, February 13, 2012 12:01:59 PM
Trong bảng tóm tắt này, chúng ta có vài động từ tự phản như
sich konzentrieren: tập trung
- Ich konzentriere mich für Lernen:
Tôi đang tập trung cho việc học hành
- Ich habe mich schon für Lernen konzentriert
Tôi đã tập trung cho việc học rồi
Ngoài ra chúng ta cũng ôn lại một số động từ, mà luôn có giới từ đi kèm như mỗi khi chúng ta thấy
interessieren thì luôn có für đi kèm
- Interessieren Sie sich für lesen?
Bà có thích đọc khôngß
- Ich interessiere mich nicht für fortgehen
Tôi không thích đi ra ngoài, đi chơi
và trong câu hỏi cho động từ interssieren, thì chúng ta dùng wofür
- Wofür interessierst dich am meisten?
Thường thì bạn thích/ quan tâm về điều gì nhất?
- Ich interessiere mich am meisten für reisen
tôi thường quan tâm nhiều về du lịch/ tôi thích du lịch
Tương tự, chúng ta cũng có động từ denken luôn đi với giới từ an, để nói về việc mình nghĩ tới cái gì đó. Thì trong câu hỏi chúng ta cũng dùng
Woran: về cái gì
- Woran denkst du am liebsten?
Bạn thích nghĩ về điều gì nhất?
- Ich denke am liebsten an meine Familie
Tôi thích nghĩ về gia đình của tôi nhất
động từ freuen thì luôn đi với auf: vui vẻ về cái gì đó
- Worauf freust du dich am meisten?
Bạn vui mừng về điều gì nhất?
- Ich freue mich am meisten auf die Reise
Tôi vui mừng nhất về những chuyến du lịch
- Worauf hast du Lust?
Bạn có hứng thú về điều gì?
- Ich habe Lust auf schwimmen
Tôi có hứng thú về bơi lội
zufrieden sein luôn đi với mit: Hài lòng với điều gì đó
- Bist du heute zufrieden mit mir?
Hôm nay bạn hài lòng với tôi chứ?
hoctiengduc # Monday, February 13, 2012 12:02:44 PM
Những phần dưới đây là phần luyện âm và thực tập của các bạn, do vậy MChau không giải thích ở đây.
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_5_23_24_25_26.jpg -
hoctiengduc # Monday, February 13, 2012 12:03:31 PM
hoctiengduc # Monday, February 13, 2012 12:03:47 PM
MChau dịch bài Text này cho các bạn, sau đó các bạn đọc bằng tiếng đức nhé, và xem coi cái nào đúng cái nào sai, đánh dấu vào ô chử richtig/đúng hoặc falsch/sai
Càng có nhiều trẻ em mập phì
Trẻ con ăn qúa nhiều đồ ngọt và ngồi lâu trước tivi hay máy vi tính. Kết qủa là tăng ký. Ngày nay cứ một trong bốn đứa trẻ thì có vấn đề với trọng lượng
Bây giờ ở trường trung học Marion von Kerne người ta có làm thử/ thí nghiệm/ làm việc chung với một nhà thương về một chương trình tập luyện với tên là "trẻ em khỏe mạnh". Các nữ sinh và nam sinh của lớp 6 đã học nhiều về sự dinh dưỡng/ăn uống khỏe mạnh trong 12 tuần cuối. Trong chương trình này các em cần phải làm việc/ thực hành với thói quen ăn uống. Như bà hiệu truỏng Jutta Orth nói: Chúng tôi muốn cho các em biết, nhũng kết qủa như thế nào với việc ăn uống không lành mạnh và ít hoạt động. Sau đó chúng tôi nói chuyện với các em về việc dinh dưởng lành mạnh
Đa số học sinh cùng thực hiện tốt. Bây giờ thỉnh thoảng tôi ăn kẹo chocolade thôi và mỗi tuần tôi chơi bóng ném. Cô bé Daniela 11 tuổi nói thế. Và Pauli đứa bạn học cùng với nó nói: Ngay cả bánh mì kẹp thịt bằm Hamburger cũng có nhiều chất béo. Bây giờ mỗi tuần em chỉ còn ăn một cái thôi. Việc này cũng rỏ ràng với ban tổ chức, là cuối cùng thì phụ huynh cũng phải quan tâm tới việc dinh dưởng lành mạnh với con cái họ. Nhiều trẻ em phải hoạt động nhiều hơn. Ở trường chỉ có hai tiếng trong tuần học thể thao. Điều này qúa ít. Từ bây giờ căng tin trong trường có/ bán nhiều trái cây và ít đồ ngọt.
hoctiengduc # Monday, February 13, 2012 12:04:10 PM
Đ6ay là cách thức trình bày và viết một lá thư, đơn từ gởi cho ai đó bằng tiếng đức. Thưòng thì họ làm như trong mẩu trên
1. Trên cùng là tên và địa chỉ người nhận
2. Ngày tháng viết thư đó
3. Chào hỏi
Sehr geehrte Damen und Herren: Thưa qúy vị
Sehr geehrte Frau Nguyên: Thưa bà Nguyễn
Sehr geehrter Herr Tran : Thưa ông Trần
4. Nội dung thư/Test
5. Lời chào cuối thư
Mit freundlichen Grüßen: Trân trọng chào ông/bà
6. Ký tên của mình