My Opera is closing 3rd of March

Học tiếng đức với Minh Chau

deutsch lernen mit Minh Chau

Văn phạm - Das Relativpronomen - Quan hệ đại danh từ



Quan hệ đại danh từ, là những chữ mà mình dùng để thay thế cho những người, sự việc hay cụm từ ở câu trước, để tránh tình trạnh cứ lập đi ập lại chử đó nhiều lần trong câu.
và nhũng chữ dùng để thay thế đó, là những mạo từ der, die, das được thay đổi ở bốn cách, theo từng trường hợp của câu mà sữ dụng

Der Junge, der mit Renate geht, ist mein Bruder
Cậu trai, người mà đi với Renate, là anh tôi
(để khỏi lập lại der Junge một lần nửa, thì người ta dùng chử der thế cho người này ở tình huống chủ từ Nominativ này)

Der Junge, den Renate abgeholt hat, ist mein Bruder.
Cậu trai, người mà Renate đã đi đó, là anh tôi
(câu này dùng den, là bởi vì nó là câu trực tiếp, và hành động đón của Renate trực itếp lên cậu thanh niên này, nên der Junge -> den Junge, và để khõi lập lại chử này hai lần trong câu, người ta chỉ dùng den thôi)

Der Junge, mit dem Ranate spazierengeht, ist mein Bruder.
Cậu trai, người mà đi dạo với Renate, là anh tôi
(câu này ở dạng gián tiếp Dativ, vì động từ đi dạo là động từ gián tiếp, và chúng ta cũng có giới từ mit là một giói từ đi theo sau nó phải là gián tiếp. Ngoài ra chủ từ renate, không có làm gì tác động trực tiếp lên câu trai cả)

Der Junge, dessen Freundin ich kenne, ist mein Bruder.
Cậu trai, mà tôi quen cô bạn gái của anh ấy, là anh trai tôi
(câu này ở dạng sở hửu cách)

Đại khái như thế, và các bạn tự xem và suy nghĩ tiếp nhưng thí dụ khác ở giống cái, trung tính và số nhiều trong bảng trên nha

Văn phạm - Câu có túc từ gián tiếp và trực tiếpVăn phạm - der Satz - Câu

Comments

hoctiengduc Thursday, November 3, 2011 11:10:09 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Das%20Possessivpronomen2.jpg -

một thí dụ của ngôi thứ nhất số ít: của tôi
Nắm được cơ bản một ngôi này, thì các ngôi khác cũng tương tự như thế

hoctiengduc Saturday, November 19, 2011 9:13:12 PM


wie kann man das anders sagen?
Chúng ta có thể nói những câu dười đây bằng cách nào nửa?
1. Du zeigst deiner Freundin dein Haus -> Du zeigst es deiner Freundin
Bạn chỉ cho cô bạn xem căn nhà
2. Ich gebe meinem Bruder die Bücher -> Ich gebe sie meinem Bruder
Tôi đưa cho anh tôi những quyển sách
3. Der Ober bringt den Gästen die Getränke -> Der Ober bringt sie den Gästen
Người bồi bàn manh đến cho khách đồ uống
4. Er holt dem Vater einen Wein -> Er holt ihn dem Vater
Nó mang rượu cho ngưòi cha
5. Die Vermieterin zeigt Herrn Klammer den Keler -> Die Vermieterin zeigt ihn Gerrn Klammer
Người nử chủ nhà chỉ cho ông Klammer xem tầng hầm
6. Sie gibt der Sekretärin die Adresse -> Sie gibt sie der Sekrekterin.
Nó cho cô thư ký địa chỉ

1. Ich zeige der Freundin mein Zimmer -> Ich zeige es ihr
Tôi chỉ cho bạn gái xem căn phòng
2. Herr Bauer gibt dem Ober ein Trinkgeld -> Herr Bauer gibt es ihm
Ông Bauer cho người bồi bàn tiền
3. Das Kind bringt der Mutter die lebensmittel -> Das Kind bringt sie ihr
Đứa bé mang thức ăn tới cho người mẹ
4. Sie zeigt der Nachbarin die neue Küche -> Sie zeigt sie ihr
Cô ta chỉ cho người láng giềng xem cái bếp mới
5. Die Lehrerin gibt dem Studenten das Buch -> Die Lehrerin gibt es ihm
Cô giáo cho người sinh viên quyển sách
6. Die Tocher holt dem Vater das Telefonbuch -> Die Tochter holt es ihm
Người con gái lấy quyển diện thoại cho người cha

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11796732/051.jpg -

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11796732/052.jpg -

vũ trítrivuta Sunday, January 29, 2012 5:45:47 PM

em vừa học xong bài này. cám ơn thầy nhiều
thầy ơi còn câu trực tiếp=> dán tiếp
liên từ nối các câu
cách dùng các giới từ ( e thấy cái này khó )
thầy chỉ dẫn em và các bạn với smile

Tran Kim vandongnaitamhiep Sunday, January 29, 2012 6:10:11 PM

Chao Thay
Em co mot chuyen muon nho Thay,Thay chi cho Em cach viet thu nhu the nao ? Thi du nhu bai nay :
Sie finden an Ihrem Arbeitplatz eine Nachricht von Ihrem Chef. Er bittet Sie um hilfe. Sie drei aus. Schreiben Sie zu jedem Punkt ein bis zwei Sätze.
- Sie helfen gerne.
-Sie möchten gerne die erste Woche im nächsten Monat frei haben.
- Er soll Ihnen sagen, Wann genau Sie an den vier Tagen arbeiten.
- Sie würden gern früh morgens arbeiten.

Thay MC Em muon hoi la khi nao dung Dativ va Akk, Va cach nao de viet cho de nhat, va day du nhat ,Em cam on Thay nhieu, Mong Thay giup Em Vi Em hay nham lan, khg biet Tu nao dung Dv va Akk va neu dung chu "aber" thi ich habe hay la habe ich. Em hay nham lan qua Em Mong Thay chi cho Em

hoctiengduc Sunday, January 29, 2012 6:18:31 PM


Kim Van có thể vào phần này xem về phần gián tiếp nhé
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/06/20/grammatik-1

còn những liên từ /die Konjunktion như aber, nämlich, ja, nein, nur
Thì có thể đứng ở đầu câu hay di chuyển trong câu

Ich würde gern länger bleiben, aber meine Zeit erlaubt es nicht
Ich würde gern länger bleiben, meine Zeit erlaubt aber es nicht
tôi rất muốn ở lại lâu hơn nữa, nhưng thời gian không cho phép

Nein, das kann ich nicht!
Không, tôi không làm được

Es kam hundete, nein tausende von Besuchern
Tới hàng trăm, không hàng ngàn người khách lận

Tran Kim vandongnaitamhiep Sunday, January 29, 2012 6:44:41 PM

Thay MC Em da viet nhung khg biet la dung hay khg ? nho Thay chi nhung diem sai cua Em va Em phai lam nhu the nao cho dung nha .
Baden 29.01.2012
Sehr geeherter Herr Schneide,
ich habe eine Nachricht von Ihnen gesehen. Ich helfe gerne. Ich kann diesen Monat vier freien Tagen auch arbeiten.Aber habe ich eine Frage:Kann ich früh morgens arbeiten? und möchte ich gerne die erste Wochen im nächsten Monat frei habe.Ich freue mich auf Ihre Anwort.
Mit freundlichen Grüße
Thay Em viet nhu vay co duoc khg hay la sai , hay la cau ky qua vi cach ung ho ,Mong Thay giang cho Em hieu 1 ti ,Cam on Thay Em se coi lai Trang Thay vua goi cho Cam on Thay
Ich fruee
Ich freue mich auf Ihrr

hoctiengduc Sunday, January 29, 2012 6:54:04 PM


ich habe eine Nachricht von Ihnen gelesen (động từ lesen: đọc)

Ich kann in diesem Monat vier freien Tagen arbeiten (thời gian trong câu này là gián tiếp nhé)

Ich habe aber eine Frage: Darf ich am Vormittag (früh morgens) arbeiten? Câu này mình dùng trợ động từ dürfen để xin phép là mình có được phép làm việc vào buổi sáng không?

Ich möchte gerne die erste Woche im nächsten Monat frei haben

Đây là những câu độc lập đơn giản, do vậy không cần dùng những liên từ nối lại với nhau. Liên từ chỉ dùng khi câu có mệnh đề chính và phụ đi chung với nhau

Tran Kim vandongnaitamhiep Sunday, January 29, 2012 7:32:37 PM

Thay
Em muon viet Email cho Thay nhung Em goi khg duoc, Co phai la Em da viet sai: Dc la: hoctiengduc@gmx.at vay dung khg a , Vay Thay cho phep em viet thu cho Thay khg a ,neu duoc phep xin Thay cho Em xin Dc ,Cam on Thay

hoctiengduc Sunday, January 29, 2012 7:34:47 PM

minh.chau@liwest.at hay pham@gmx.at

Tran Kim vandongnaitamhiep Monday, February 6, 2012 2:14:46 PM

Chao Thay ,
em lai lam phien Thay nua roi , Thay co the Download cho em va cac ban schritte plus 5 (CD 1) khg thay ? Cam on Thay nhieu

MChauTienghatMChau Monday, February 6, 2012 4:55:55 PM

em chiu khó chờ, cuối tuần sẽ mua CD về rồi gởi cho. Trời lạnh nên ngại ra phố...

Tran Kim vandongnaitamhiep Tuesday, February 7, 2012 2:17:35 PM

Hi Cam on Thay, Thay nhiet tinh qua ,Em ngai , Chac cho Thay o lanh lam hen ,Ben Em cung vay,am muoi may do lan, Chuc Thay khoe hi

Write a comment

New comments have been disabled for this post.