My Opera is closing 3rd of March

Học tiếng đức với Minh Chau

deutsch lernen mit Minh Chau

Văn phạm - der Satz - Câu



Câu đơn giản bao gồm một chủ từ, động từ và thành phần bổ xung của câu. Động từ có thể là một động từ đơn giản, hay động từ ghép, động từ tách rời...

Petra và Paul besuchen den Polytechnischen Lehrgang:
Petra và Paul tham gia học ngành bách khoa
Động từ besuchen ỏ câu này là vollverb/động từ chính của câu

Petra hat vorher die Hauptschule besucht.
Trước đó Petra đã học tiểu học (từ lớp 5 đến lớp 9 hay 10. VN thì gọi là cấp 2)
Câu này động từ được chia ở dạng Perfekt, tức là thì hoàn thành, diển tả một hành động sảy ra trong qúa khứ, hoặc bắt đầu trong qúa khứ và còn đang sảy ra ở hện tại, trong văn nói, họ dùng thì này nhiều.
Cộng thừ là
trợ động từ haben hay sein + động từ chính được chia ở dạng phân từ (trong tự điển chia động từ không quy tắt chùng ta thấy nó nằm ở cột thứ 3 trong bảng, còn không quy tắt thì ge + động từ chính + t/en)tiếng đức gọi là das Partizip Perfekt.
Đại khái thế nhé, và cũng không phải động từ nào cũng bắt đầu là ge, vì có những động từ như verkaufen, besuchen... bắt đầu bằng ver, be... thì không cần ge... (phần này chỉ nói chung chung thôi)

Petra wird sich um eine Lehrstelle bewerben.
Petra sẽ xin cho mình một chổ học
Câu này là thì tưong lai, diển tả một hành động sẽ sảy ra trong tương lai, và chúng ta cần trợ động tù werden: sẽ, khi muốn nói về tương lai. Trợ động từ werden luôn đứng trước động từ chính trogn câu và chúng ta chia nó ở các ngôi chứ không phải chia động từ chính
ich werde lernen: Tôi sẽ học
du wirst zu Hause bleiben: Bạn sẽ ở nhà
er wird einkaufen: Nó sẽ đi mua sắm
wir werden Deutsch lernen: Chúng ta sẽ học tiếng đức
qua vài thí dụ trên, các bạn thấy, động từ chính nằm ở cuối câu và chỉ chia trợ động từ werden tùy theo ngôi chủ từ thôi

Sie soll es wirklich tun
cô ta thật sự cần làm điều đó
câu này là câu mà chúng ta dùng trợ động từ sollen: Cần phải, do vậy động từ chính cũng như trogn câu về tương lai, nó đứng ở cuối câu và chỉ chia trợ động từ thôi

trong tiếng đức, chúng ta có những trợ động từ như

können: có thể
er konnte nicht gut lesen: Nó đã không có thể đọc được tốt (câu qúa khứ thường)

sollen: cần phải, nên (khuyên răn)
du sollst nach Hause kommen: Bạn nên về nhà (câu hiện tại)

mussen: phải (bắt buộc)
ich musste immer mehr arbeiten: tôi đã phải luôn làm việc nhiều. (câu qúa khứ thường)

durfen: được phép
dürfen wir den Film sehen? Chúng tôi được phép xem phim này chứ (câu hiện tại)

wollen: Muốn
Niemand wollte mit mir ins Kino gehen: Không ai muốn đi xem phim với tôi (câu qúa khứ thưòng)

mögen: Thích
Sie möchte nicht mitkommen: cô ta đã không muốn cùng đi đến (câu qúa khứ thường)

die Hilfsverben : Những trợ động từ

sein: thì là ở (giống như động từ to be trong tiếng anh, trường dùng trợ động từ sein trong câu perfekt, bị động)
Susanne ist eine gute Fahrerin geworden: Susanne đã trở thành một nữ tài xế giỏi (câu perfekt với sein)
ich bin oft dabei gewesen: Tôi đã thường có mặt ở đó (câu perfekt với trợ động từ sein)

haben: có (thường dùng trợ động từ này trong câu perfekt)
wir haben heute Spaghetti gegessen: Hôm nay chúng tôi đã ăn món mì của ý (nước sốt có thể là cà chua thịt xay, hay từ các loại phó mát nấu lên...) và câu này ở perfekt với trợ động từ haben.

werden: sẽ
Harald wird immer schlanker: Harald luôn trở nên ốm hơn (câu này động từ chính là werdn: trở nên)
Ronald wird bestimmt einmal Koch werden: Ronald chắc chắn một lúc nào đó sẽ trở thành đầu bếp
Câu này trợ động từ werden chia cho ngôi Ronald là wird, và động từ chính là werden: trở nên đứng ở cuối câu.


Trong phần 353, chúng ta sẽ thấy, động từ luôn đứng ở vị trí thừ hai trong câu, sau chủ từ. Chủ từ có thể là một người, một nơi chốn, một nhóm chử nào đó và động từ luôn đi theo sau nó. Nếu một câu có nhiều động từ, thì chúng ta chỉ chia trợ động từ, nếu trong câu đó có, còn những động từ khác đứng ở cuối câu nhé

Văn phạm - Das Relativpronomen - Quan hệ đại danh từVăn phạm - Das Datum - Ngày tháng giờ giấc, thời tiết

Comments

hoctiengduc Monday, October 17, 2011 8:01:45 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Der_zusammengesetzte_Satz.jpg -

Câu quy luật chung - quy luật chung của câu.
Trong bảng trên, các bạn thấy chữ HS, là chử viết tắt của Hauptsatz: câu chính.
Những câu cơ bản ngắn gọn trong tiếng đức, tức là những câu mà không cần sự giải thích gì thêm ở vế phụ, câu phụ, thì gọi là câu cơn bản, câu đờn giản, và chúng giửa những câu này có dấu chấmm, vì chúng không liên quan tới nhau, và chúng có thể nối tiếp nhau theo sự kiện, sự việc tiếp diễn.

Am Sonntag fuhren wir nach Helbrunn. Wir wollten die Wasserspielen sehen.
Vào hôm chủ nhật chúng tôi đã muốn tới Helbrunn. Chúng tôi đã muốn xem trò chơi phun nước
Đây là hai câu đơn giản, được kết thúc bằng dấu chấm sau mổi câu

Tuy nhiên, chúng ta cũng có thể nối kết hai câu này lại thành sự việc tiếp diển, qua các chữ nối như denn, dann, aber, doch, sondern, oder....

Am Sonntag fuhren wir nach Helbrunn, denn wir wollten die Wasserspielen sehen.
Vào hôm chủ nhật chúng tôi đã muốn tới Helbrunn, rồi chúng tôi muốn xem trò chơi phun nước
Các bạn thấy, chử denn ở đây là từ dùng để nối hai câu đơn giản lại với nhau, nó có nghĩa là rồi, thì... và khi nối như vậy, thì chúng ta bỏ dấu chấm của câu trước, mà thay vào đó là dấu phẩy nhé

Satzreihe: thứ tự của câu
die Satzreihen im Überblich: Nhìn tổng quát về thứ tự, hàng lối của các câu, thì chúng ta có những loại câu co bãn như trong bảng trên

chú thích vài từ mới
ohne binderwort/Konjunktion: Không có từ nối, liên từ, thí dụ như und: và
Am Sonntag fuhren wir nach Helbrunn, wir wollten die Wasserspielen sehen.
aber: nhưng
dann: rồi thì
aber: nhưng mà
doch: nhưng mà, dùng cho câu phủ định ngược lại câu trưóc
sondern: mà là
oder: hay là
entweder ...oder: hoặc là cái này hay cái kia
sonst: nếu không thì
daher: vì thế, cho nên
nämlich: chính là

Sau này học được nhiều các bạn sẽ thấy để nối những câu cơ bản lại với nhau, chúng ta có nhiều cách và từ nối khác nhau gìửa hai hay nhiều câu với nhau, và sự việc nào sảy ra trước thì câu đó đứng trước và tứ nối là rồi thì... Tuy nhiên cũng có những sự việc sảy ra cùng một lúc thì chúng ta dùng những từ nối như và.
wir sehen und und wir lachen: Chúng tôi nhìn nhau và chúng tôi cười (hai sữ việc sảy ra cùng lúc)
ich bin müder, aber ich will nicht schlafen
Tôi mệt nhưng mà tôi không muốn đi ngủ
(hai câu này đi ngược lại nhau, chử aber thường đi ngược lại nội dung của câu trước)

vài thí dụ khác

Er will ein neues Fahrrad haben, aber er hat doch kein Geld dafür.
Nó muốn có một chiếc xe đạp mới, nhưng mà nó lại không có tiền cho việc đó

Ich möchte nicht Zu Hause bleiben, aber ich muss es tun, denn mein Vater braucht meine Hilfe.
Tôi không muốn ở nhà, nhưng mà tôi phải làm điều đó (phải ở nhà), vì cha tôi cần sự giúp đỡ của tôi.

Ich kann nicht wegfahren, sondern muss ich Zu Hause bleiben.
tôi không thể lái xe đi/đi khỏi được, mà là tôi phải ở nhà

Entweder nehme ich dieses Buch oder das andere, denn ich habe keine Chance
Hoặc là tôi lấy quyển sách này hay quyển sách khác, vì tôi không có cơ hội.

Ich gehe oft fort, denn ich möchte Leute sehen.
tôi thường đi chơi, vì tôi muốn nhìn thấy mọi người

nämlich: thật xụ (chử này thường dùng làm bằng chứng cho việc gì đó)
du hast lange vor dem Bildschirm gessesen. Das Gerät ist nämlich noch warm.
Mày đã ngồi qúa lâu trước màn hình. Cái máy thật sự còn nóng nè

Wir haben keinen Hunger. Wir haben nämlich gerade gegessen.
Chúng tôi không có đói, Thật sự chúng tôi vừa ăn xong

daher: vì thế, cho nên
Wir habern gerade gegessen, daher haben wir keinen Hunger.
Chúng tôi vừa mới ăn xong, vì thế chúng tôi không có đói

hoctiengduc Monday, October 17, 2011 9:06:10 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Das_Satzgef%C3%BCge.jpg -

Das Satzgefüge: Câu có túc từ, nghĩa là một câu mà nó có ít nhất một câu với mệng đề chính và một câu với mệng đề phụ, và động từ trogn câu mênh đề phụ thì đứng ở cuối câu.
Mệnh đề phụ, để giải thích, bổ nghỉa thêm cho mệnh đề chính, cho câu được rỏ ràng hơn. Thay vì viết thành hai ba câu, thì chúng ta viết thành một câu chính với nhũng mệnh đề phụ đi theo.

Thí dụ:
Am Sonntag fuhren wir nach Hellbrunn, weil wir die Wasserspiele sehen wollen
Mệnh đề chính/Hauptsatz = HS trong câu trên là Am Sonntag fuhren wir nach Hellbrunn
và mệnh đề phụ/Gliedsatz là wir wollen die Wasserspiele sehen.

Để nối gìửa hai mệnh đề chính và phụ với nhau, chúng ta có những từ nối như
dass: rằng

als: như
Er tut als ob er sehr fleißig ist: Nó làm như thể nó siêng năng lắm
ob: liệu xem
wenn: khi
ich werde zu die kommen, wenn ich Lust habe: tôi sẽ đến bạn, khi mà tôi có hứng
weil: vì
wir bleiben zu Hause, weil es regnet: chúng tôi ở nhà vì trời mưa
nachdem: sau khi
du schläfst immer, nachdem du isst: Mày luôn ngủ sau khi ăn

Ngoài ra, để nối gỉau nhũng câu chính và phụ, thì chúng ta cũng có thể dùng những chử Relativpronomen: liên hệ đại danh từ như
der
ich gehe mit dem Man, der mir helfen will. Tôi đi với cái ông, mà ông muốn giúp tôi đó.

du bleibst hier bei dieser alten Frau, die meine Tante ist: Bạn ở đây cạnh bà lão này, bả là thím tôi đó.

Ngoài ra, trong cấu trúc của câu có hai mệnh đề trên, chúng ta có thể đổi mệnh đề phụ ra trước mệng đề chính, và lúc đó thì thứ tự của động từ sẽ thay đổi.

wenn du gestern gekommen wärst, hätte ich mich gefreut.
Nếu mà hôm qua bạn đến, thì tôi đã vui mừn glắm (câu này gỉa thiết vì hôm qua người đó không có tới)

ich dachte, dass du es dir gemerkt hättest.
Tôi nghỉ rằng, bạn đã nhận biết được điều đó.

Ich möchte gern wissen "sagte ein Freund", warum du gerade diesem Knaben bevorzugtest?
một người bạn nói: tôi muốn biết, tại sao bạn đã chỉ ưa thích cậu bé này?

Ich möchte gern wissen "sagte ein Freund", warum du gerade diesem Knaben, der doch keinen einzigen Empfehlungsbrief hatte, bevorzugtest?
một người bạn nói: tôi muốn biết, tại sao bạn đã chỉ ưa thích cậu bé này, cái đứa mà không có một thư giới thiệu nào cả?

hoctiengduc Monday, October 17, 2011 9:10:43 PM

hoctiengduc Monday, October 31, 2011 3:53:12 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Satzstrukturen.jpg -

Satzstrukturen: Cấu tạo của câu

các bạn xem vài thí dụ, một câu có túc từ gián tiếp và trực tiếp

Wem: ai (gián tiếp của wer)
Wem zeigt der Verkäufer was? Người bán hàng chỉ cho ai cái gì đó?
hành động người bán hàng chỉ cái gì đó là hành động trực tiếp, chỉ cho ai là gián tiếp

der Verkäufer zeigt dem Kunden die Möbel.
người bán hàng chỉ cho khách hàng bàn ghế (khách hàng là gián tiếp, bàn ghế là trực tiếp)

Gerda holt mir die Schlüssel
Gerda lấy chìa khóa cho tôi (việc lấy chìa khóa là trực tiếp, cho tôi là gián tiếp)

Der Mann bringt der Frau einen Stuhl.
Người đàn ông mang một cái ghế cho người đàn bà (mang cái ghế là trực tiếp, cho người phụ nử là gián tiếp)

Sie geben uns einen Mietvertrag
Họ đưa cho chúng tôi một hợp đồng mướn nhà (đưa cho chúng tôi là gián tiếp, hợp đồng mướn nhà là trực tiếp)

Cái hình có cái tháp bên dưới, các bạn sẽ thấy cách thức sữ dụng chử hinunter và herunter ra sao
chữ hin để chỉ một sự chuyển động từ nơi mình đang đứng, ngồi, ở cho tới một nơi chốn khác
wohin? tới đâu

wohin ghest du? Bạn đi đâu đó?
wohin soll ich den Tisch bringen? Tôi cần phải mang cái bàn này tới đâu?

wohin fällt meine Brille? Cái mắt kiếng của tôi rơi chỗ nào vậy?
(thí dụ như mình đang đứn gở trên cái tháp như trong hình, thì hỏi nhu vậy, và người ở dưới, thấy cái mắt kiếng của mình rơi xuống thì nói
deine Brille fällt herunter: Mắt kiếng của bạn rơi xuống nè (chỗ người ở dưới)
chử her: cho biết một cái gì đó, chuyển động từ một nơi nào đó tới nơi mình đang đứng
woher? từ đâu
woher kommst du? Bạn từ đâu tới?
woher hast du das Buch gebracht? Bạn đả mang quyển sách từ đâu lại vậy?


và trong văn viết: Geschriebene Sprache, người ta viết như sau
herunter: xuống dưới dây (tức là xuống chỗ của mình)
herauf: lên chỗ của mình
herein: vào chỗ của mình (mời ai đó vào khi họ gỏ cửa)
herüber: qua chổ của mình (một ai đó đang ở phía bên kia, thì dùng từ này để cho họ biết họ qua chổ mình)

và từ nơi của mình, đến chỗ khác thì dùng hin
hinunter: xuống đó
hinauf: lên đó
hinein: vào đó
hinaus: ra khỏi đó
hinüber: qua bên đó

trong đàm thoại: Gesprochen Sprache, người ta nói tắt

runter
rauf
rein
raus
rüber

hoctiengduc Tuesday, November 8, 2011 10:13:54 AM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Satzstrukturen2.jpg -


Trong bảng cấu trúc của câu, các bạn thấy
- Satz mit Dativobjekt: Câu với túc từ gián tiếp
thì câu hỏi wer sẽ trở thành wem? của ai
Wem gehört die Krawatte? Cái cà vạt của ai?
die Krawatte gehört dem Vater: Cà vạt của người cha (der -> dem)
die Krawatte gehört der Mutter: Cà vạt thuộc về/ của người mẹ (die -> der)
die Krawatte gehört dem Kind: Cà cạt của đứa bé (das -> dem)
động từ gehören: của, thuộc về luôn cần có túc từ gián tiếp đi sau vì nó là động từ V.i

tuy nhiên, nếu không dùng động từ gehören, thì chúng ta cũng có thể viết những câu trên ở dạnh sỡ hửu cách như sau
die Krawatte des Vaters: Cà vạt của người cha
die Krawatte des Vaters ist neu: Cà vạt của người cha thì mới
die Krawatte der Mutter ist auch neu: Cà vạt của người mẹ thì cũng mới luôn
die Krawatte des kindes ist aber alt: Nhưng cà vạt của đứa bè thì cũ

hoặc các bạn nào muốn đơn giản hơn thì cũng có thể dùng giới từ von: của
die Krawatte von dem Vater ist neu: Cà vạt của ba tôi thì mới
die Krawatte von meinem Vater ist neu: Cà vạt của ba tôi thì mới
die Krawatte meines Vaters ist neu: Cà vạt của ba tôi thì mới
die Krawatte von meiner Mutter ist auch neu. Cà vạt của mẹ tôi thì cũng mới

Satz mit Modalverb - Satzklammer: Câu với trợ động từ
trong tiếng đức, chúng ta có những trợ động từ như sau
haben, sein, werden, können, dürfen, mögen, müssen, sollen, wollen
thì những trợ động từ này luôn được chia trogn câu, nó đứng ngay sau chủ tù. Động từ chính thì không chia và đứng ở vị trí cuối câu

Sie möchten eine Zigarette rauchen: chúng muôn hút một điếu thuốc
ich will jetzt gehen: bây giờ tôi muốn đi

Genitivattribut: Sỡ hữu từ
phần này MChau cũng đã viết ở phía trên
chử wer -> Wessen: của ai, khi hỏi về sở hửu
Wessen Onkel ist das? Cậu của ai đây?
mein Onkel: Cậu của tôi
các bạn xem kỷ lại bảng tóm tắt về sự biến hóa ở bốn cách trong bảng sau
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Deklination.jpg -

hoctiengduc Wednesday, June 20, 2012 9:38:50 AM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Satzstrukturen3.jpg -

Trong bảng tóm tắt này các bạn sẽ học một số mẩu câu, với nhũng từ để hỏi như wie, wohin, wo, was...

- Wie kann man in den Urlaub reisen?
Người ta có thể đi nghỉ hè như thế nào/bằng cách nào?
- Man kann mit dem auto fahren
Người ta có thể đi với xe hơi
- Man kann mit dem Flugzeug reisen/fliegen
Người ta có thể du lịch/bay với máy bay

Man: người ta
sau giới từ mit, luôn là gián tiếp nhé

- Wohin kann man auf Urlaub fahren?
Người ta đi nghỉ hè ở đâu?
(Khi gặp câu hỏi bắt đầu bằng chử wohin, hay woher, thì các bạn biết ngay, đây là câu hỏi chỉ sự chuyển động từmột nơi này đến nơi khác nhé, do vậy những giới từ như an, in ở trong các câu trả lời, đều ở dạng trực tiếp)
- Man kann ans (an + das) Meer fahren
Người ta có thể đi ra/ đi về vùng biển
- Man kann ins (in + das) Gebirge reisen
Người ta có thể đi du lịch đến vùng đồi núi
- Man kann an einen See reisen
Người ta có thể du lịch ở cạnh một cái hồ
- Man kann in einen kleinen Ort fahren
Người ta có thể đến một vùng nhỏ nào đó(làng mạc, thôn xã)

qua những câu trên, các bạn chú ý giới từ an và in
khi đi vào một nơi nào đó thì dùng giới từ in
- in eine Stadt: vào trong một thành phố
tuy nhiên, không thể dùng là
in Meer nhé, vì nếu nhu vậy là chúng ta lái xe hay đi du lịch ở trong lòng biển rồi, ngoại trừ như chúng ta đi bằng tàu ngâm thì có thể dùng
- Wir fahren mit einem U Boot im Meer
chúng ta đi trong lòng đại dương bằng một chiếc tàu ngầm (Câu hỏi này trả lời cho wo, vì nó chuyển động trong một không gian cố định, chứ không phải từ nơi này tới nơi khác)

- Wo kann man im Urlaub wohnen?
Trong kỳ nghỉ hè người ta có thể sống ở đâu?
trong câu hỏi này, chúng ta thấy nó không có sự chuyển động nào cả, do vậy để trả lời cho chữ wo, thì các giới từ in, auf, an, bei...phải ở dạng gián tiếp nhé
- Man kann im (in + dem) Hotel wohnen
Người ta có thể sống trogn khách sạn
- Man kan in einer Pension schlafen
Người ta có thể ngủ trong một nhà trọ
- ... in der Jugendherberge: trong một nhà nghỉ dành cho thanh niên (trong này một phòng gồm nhiều giường như phòng tập thể, nhà ăn hay nhà tắm chung và dĩ nhiên gía ẻ hơn Hotel hay nhà trọ)
- ... auf dem Campingplatz: ở bãi cắm trại (chúng ta dùng giới từ auf cho trường hợp này nhé, vì không thể dùng giới từ in đưọc, in là ở trong một cái gì đó)
- ... im Zelt: ở trong lều
- ... Im wohnwagen: ở trong một cái xe mà được thiết kế như nhà ở có nhà bếp giuờng ngủ, nhà vệ sinh lưu động. Người tây họ thường dùng nó để đi nghỉ hè thay vì mưón hotel, thì họ sinh sống trong đó. Mổi lần chạy tới vùng nào thích, thì họ ngừng lại nghỉ ngơi và dĩ nhiên những xe này không được đậu bửa bãi mà cũng phải đậu trong một bải cắm trại có trả tiền chổ đàng hoàng, tuy từng nơi)
- Man kann bei Freunden auf Urlaub wohnen
Người ta có thể sống ở nhà bạn bè khi nghỉ hè

- Was kann man im Urlaub alles machen?
Trong lúc ngỉ hè người ta có thể làm tất cả những gì?
(Các bạn nhớ là im Urlaub nhé, vì ở đây không có sự chuyễn động và nó là gián tiếp)
- Man kann Sport betreiben (câu trực tiếp vì động từ là V.t)
Người ta có thể chơi thể thao
(Chú ý, đừng có dùng động từ spielen để nói về các môn chơi thể thao nhé, vì nó không có đúng, phải dùng động từ betreiben, treiben)
- Man kann in der sonne liegen (câu gián tiếp)
Ngưòi ta có thể nằm phơi nắng
- Man kann Sehenswürdigkeiten besichtigen (câu trực tiếp)
Người ta có thể thăm viếng những điểm tham quan
- Man kann eine Stadt besichtigen
Người ta có thể tham quan một thành phố
- Man kann Leute kennenlernen
Người ta có thể làm quen mọi người/ làm quen nhau
- Man kann eine Fremdsprache lernen
Người ta có thể học mộ ngoại ngử

Buchungsmöglichkeiten: Những khả năng/ những hình thức/ cách thức đặt chỗ, đặt vé ...
- Mann kann Einbettzimmer mit Vollpension buchen
Người ta có thể đặt phòng một giường với ăn ngủ trọn gói (tức là ăn uống ngưòi ta lo hết cho mình luôn)
- Mann kann Zweibettzimmer mit Halbpension buchen
Người ta có thể đặt một phòng hai giuờng ngủ với bửa sáng và một bữa trưa hoặc tối (gọi là Halbpension)
- Mann kann Doppelzimmer mit Frühstück buchen
Người ta có thể đặt một phòng đôi với bửa điểm tâm
(Đa số các Hotel họ có bửa sáng là Buffet gồm đủ thứ các loại bánh mì, bánh ngọt bơ mức, thịt, xúc xích, trái cây, trà, cà phê, sửa, cacao.... để phục vụ cho khách ăn uống thoải mái tự do cho bửa điểm tâm, vì tiền được tính chugn vói giá phòng rồi. Nhiều du khách họ ăn bửa sáng no nê và không cần dùng bửa trưa, tối thì họ có thể ăn uống riêng)

hoctiengduc Thursday, June 21, 2012 9:49:07 AM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Satzstrukturen4.jpg -

Cách thức chào hỏi
Trong phần này, chúng ta làm quen với một số cách thức chào hỏi trong tiếng đức
- Formeln im persönlichen Schriftverkehr
Mẫu trong thư từ cá nhân
- Lieber Magnus: Magnus yêu dấu
- Lieber Hung: Hùng thương mến
khi dùng cho phái nam, thì lieber có chử r ở cuối nhé. (der) Chử liber thường dùng cho nhửng người gần gủi, những người mình yêu thích, chứ đừng có viết cho ông bà chủ của mình hay những người xa lạ, những người làm ở các cơ quan nhà nước, văn phòng này nọ...
- Liebe Margot: Margot thương mến
- Liebe Hong: Hồng yêu dấu Với phái nử, thì chúng ta chỉ viết liebe là đủ rồi, vì nó cũng giống như mạo từ die, kết thúc bằng e
- Meine Lieben: Những người thân yêu của tôi ơi
- Ihr Lieben. Các bạn yêu dấu

Grußformeln: Chúc mừng
Thường, dưới mỗi lá thư, eMail viết cho ai đó xong, thì trogn tiếng việt chúng ta có những câu tù gỉa, chúc mừng. Tiếng đức cũng tương tự thế thôi
- Viel Grüße, Dein Freund
Chúc mừng nhiều nhé/ nhiều lời chúc mừng nha, bạn của anh/chị
- Herzliche Grüße, Deine Schwester
Chân thành, em gái của chị
- Liebe Grüße, deine Freundin
Gởi lời chào yêu thương, bạn gái của anh
- Alles Gute von mir
Chúc mọi điều tốt đẹp từ tôi nhé
- Alles Liebe von deinem Vater
Rất thương, cha của con
(Đại khái thế, tùy theo mình dịch sang tiếng việt màu mè như ý, nhưng tiếng đức thì chỉ đơn giản thế thôi)

Khi mình muốn nhờ ai đó, chuyễn một lời hỏi thăm hay chúc mừng đến một người thứ ba, thì chúng ta có những mẩu câu sau
Grüße auftragen:
- Viele Grüße an Hung: Cho gởi lời thăm Hùng nhé
- Schöne Grüße an Loan: Gởi lời chào tốt đẹp đến Loan nhé
- Herzliche Grüße an deine Mutter: Gởi lời chào chân thành đến mẹ chị nha

Grüße ausrichten:
- Viele Grüße von mir: Gởi lời chúc đẹp từ tôi nhé
- Schöne Grüße von Nhung: Nhung gởi lời chúc mừng tốt đẹp đó nha
- Herzliche Grüße von meinem Bruder: Anh tôi gởi lời chà thân ái đó
- Viel Grüße

Khi mình muốn chúc mừng ai điều gì/ jemandem etwas wünschen
- Einen schönen Urlaub: Chúc bạn một kỳ nghĩ tốt đẹp nha
- Ein schönes Wochenende: Chúc bạn một cuối tuần tốt đẹp
- Alles Gute: Chúc bạn mọi sự tốt đẹp
- Alles Gute zum Geburtstag: Chúc mọi sự may mắn tốt đẹp trong ngày sinh nhật của bạn
- Alles Gute zur Hochzeit: Chúc mừng mội việc may mắn tốt đẹp cho ngày cưới nhé
- Viel Erfolg: Nhiều thành công nha
- Viel spaß: Hãy vui vẻ nhé
(câu này thường chúc khi ai đó đang làm cái gì như hát hò, chơi thể thao, đi đâu đó..thì mình chúc họ có hứng thù và vui với cọng việc đó)
- Viel Glück: Nhiều may mắn nhé

Để trả lời cho những câu chúc mừng, thì chúng ta có những câu trả lới như
- Danke. Gleichfall: Cám ơn nhé, và bạn cũng vậy
- Danke sehr. Ebenfalls: Cám ơn nhiều nhé và bạn cũng thế

Mẫu câu
- Ich möchte gerne ein Zimmer mit Dusche
Tôi muốn có một căn phòng với phòng tắm (với vòi tắm hoa sen)
khi mình muốn gì, thay vì dùng ich möchte, thì có thêm thêm chử gerne
vào nghe câu văn nó hay hơn, lịch sự hơn nhé

hoctiengduc Friday, June 22, 2012 3:48:47 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Dialog.jpg -

Các bạn đọc hai mẩu đàm thoại ngắn này, xem coi họ nói chuyện vói nhau về cái gì nhé
Một vài từ mới
der Prospekt: Tờ giấy hay tập báo quảng cáo sản phẩm
die Pension: Nhà trọ, nó cũng như Hotel thôi, nhưng nhỏ hơn và thường ở các vùng quê tỉnh lẻ
- Das sit ein sehr gutes Hotel. Zentral gelegen, modern und komfortabel eingerichtet.
Đây là một khách sạn tốt. Nằm ở trung tâm, hiện đại và được trang bị đầy đủ tiện nghi
- Die Übernachtung: sự nghĩ ngơi/ngủ qua đêm
- Ich lige liber in der Sonne: Tôi thích nằm phơi nắng hơn
- Ich esse lieber Brot: Tôi thích ăn bánh mì hơn
- Ich schlafe lieber: Tôi thích ngủ hơn
(chữ lieber ở những câu trên, khi gặp như vậy nó có nghỉa là hơn, trong so sánh hơn mà ra)
- Ich muss richtig ausspannen: Tôi phải nghỉ ngơi, thư giản thật sự
- sport betreiben: Chơi thể thao
- Mein lieblingssport ist Fischen: Môn thể thao thôi yêu thích là câu cá
- Mein lieblingsessen ist Obst: Món ăn tôi yêu thích là trái cây

hoctiengduc Friday, June 22, 2012 4:06:34 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Satzstrukturen5.jpg -

Fragen nach dem Zeitpunkt
Hỏi thăm về một thời điểm nào đó, thì chúng ta dùng những mẩu câu sau
- Wann kommt der Zug in Wien an?
Khi nào thì xe lửa đền Wien?
- Wan kommen wir in Wien an?
Khi nào chúng ta đền Wien?
- Wir kommen um zwölf Uhr in Wien an
chúng ta tới Wien lúc 12 giờ
- Wann ist der Zug in Wien?
Khi nào xe lửa tới wien?
- Wann sind wir in Wien?
Chúng ta sẽ tới wien khi nào/ có mặt ở Wien khi nào?

Đề trà lời cho thời điểm - Zeitangabe này, chúng ta dùng Um trước giờ giấy nhé
- Um zwei Uhr: Vào lúc hai giờ
- Um vier Uhr: Vào lúc bốn giờ

Fragen nach Zeitdauer
Khi hỏi về sự kéo dài của thời gian trong bao lâu, chúng ta dùng mẩu câu với chữ để hỏi là wie lange: bao lâu
- Wie lange fährt der Zug nach Wien?
Xe lửa chạy tới wien trong bao lâu vậy?
- Wie lange fahren wir nach Wien?
chúng ta đi trong bao lâu mới tới Wien?
- Wie lange dauert die Fahrt nach Wien?
Chuyến đi kéo dài trong bao lâu thì tới Wien?

Trong phần này chúng ta có chữ
dauern: kéo dài( dùng cho thời gian)
- Es dauert 2 Stunden: Nó kéo dài/ cần hai tiếng đồng hồ
- Ungefähr viet Stunden: Khoảng chừng bốn tiếng
- Zirka vier Studen: Khoảng chừng bốn tiếng

Fragen zur Fahrtstrecke
Hỏi thăm về đoạn đường
- Wo muß ich umsteigen?
Tôi phải đổi xe ở đâu?
- Wann muß ich umsteigen?
Khi nào tôi phải đổi xe?
- Muß ich umsteigen?
Tôi có phải đổi xe khôngß
- Muß ich in Saigon umsteigen?
Tôi có phải đổi xe ở Sài gòn không?
- Ist das der Zug nach Graz?
Có phải xe lửa này chạy tới Graz không?
- Wo ist der Speisewagen?
Cái toa nhà hàng ăn uống ở đâu? (thường trên các đòan tàu chạy đường dài tại châu âu, có một toa xe lửa người ta dùng làm nhà hàng cho khách đi tàu)
- Gibt es einen Speisewagen?
Có toa nhà hàng không vậy?

Kommunikation mit Fahrgästen
Nói chuyện trao đổi với người đi trên xe/ hành khách
- Entschuldigung, ist dieses Abteil noch frei?
Xin lỗi, còn chỗ trogn trong toa này không vậy?
- Entschuldigung Sie, ist dieser Platz besetzt?
Xin lỗi ông/bà, cái chổ này có người rồi hả?
- Verzeihung, ist der Fensterplatz reserviert?
Xin lỗi, cái chỗ ngồi cạnh cửa sỗ được đặt chỗ trước rồi hả?
- Verzeihung Sie, ist hier noch ein Platz frei?
Xin lỗi bà, ở đây còn chỗ nào trông không?
- Bitte, sind hier noch zwei Plätze frei?
xin lỗi, ở đây còn hai chỗ trống không vậy?

chú ý
chử noch có nghĩa là còn
- Ich habe noch 10 Euro
tôi còn 10 euro
- Ich habe 10 euro
Tôi có 10 euro
Hai câu này có nghĩa khác nhau, câu trên là mình có nhiều tiền hơn và hiện giờ chỉ còn lại 10 euro, còn câu dưới là số tiền mình có thôi
- Ich habe nur 10 Euro
tôi chỉ có 10 euro

hoctiengduc Monday, June 25, 2012 9:56:41 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Satzstrukturen6.jpg -

Khi muốn hỏi hay yêu cầu ai cung cấp thông tin về một việc gì đó, hay hỏi thăm về đường đi. Chúng ta dùng những từ sau để hỏi, nó là một dạng lịch sự trong giao tiếp. Các bạn chú ý.

- Entschuldigung, wie komme ich zur Universität?
xin lỗi, tôi có thể đến trường đại học như thế nào ạ?
- Entschuldigen Sie, wo ist die Universität?
Xin lỗi bạn, trường đại học ở đâu vậy?
- Verzeihung, wo ist die nächste Bushaltestelle?
Xin lỗi, cái trạm xe bua gần đây nhất nằm ở đâu vậy?
- Verzeihen Sie, wohin fährt dieser Bus?
Xin lỗi ông, xe bus này chạy đi tới đâu vậy hả?
- Verzeihen Siem wie weit ist es von hier bis ins Zentrum?
Xin lỗi bà, từ đây đến trung tâm bào xa vậy?

Wegauskunft: cung cấp thông tin
Khi chúng ta trả lời cho ai đó về những câu hỏi về đường đi phương hướng, thì chúng ta có thể trả lời như sau
- Sie müssen geradeaus gehen
Ông phải đi thẳng
- Sie müssen weiter fahren
Bà phải đi tiếp
- Du mußt bis zum Emde der Strasse gehen
Bạn phải đi tới cuối con đường
- Du mußt bis zur nächsten Kreuzung weiter fahren
Bạn phải lái xe tiếp đến ngả tư kế đó
- Ich muß bis zur zweiten Ampel gehen
Tôi phải đi tới chỗ đèn giao thông thứ hai (tức là hai cái ngả tư nửa, nơi có đèn xanh đèn đỏ)

- Fahren Sie bis zum Ende der Strasse
Ông lái xe tới cuối con đường
- Fahren Sie bis zur nächsten Kreuzung
Bà lái xe tới ngả tư kế tiếp nhé
- Biegen Sie bei der nächsten Ampel nach links ab
Ở chổ đèn giao thông kế tiếp bà quẹo trái nha
- Soll ich bei der nächsten Ampel nach rechts abbiegen?
Tôi có cần quẹo phải ở ngả tư kế tiếp không vậy?

động từ
abbiegen: quẹo, rẻ
nach rechts: về phía phải
nach links: về phía trái

hoctiengduc Wednesday, July 18, 2012 7:09:24 PM


Khi muốn nói về cảm tưởng của mình, chúng ta có một số mẫu câu sau

- Ich bin froh, dass... Tôi rất vui, khi mà
- Ich bin froh, dass du wieder kommst. Tôi rất vui, khi bạn lại đến
- Ich bin froh, dass ich eine Lehrstelle gefunden habe.
Tôi rất vui khi tôi đã tìm được một chỗ học nghề
- Wir sind froh, dass unser Sohn sehr brav ist
chúng tôi rất vui vì con trai của chúng tôi rất ngoan

- Ich freue mich... Tôi rất vui
- Ich freue mich jeden Morgen auf die Schule
Tôi rất vui mổi sáng đi học
- Ich freue mich, dich kennnen zu lernen
Tôi rất vui khi quen bạn
- Ich freue mich sehr, wenn ich dich wieder treffen kann
Tôi rất vui, nếu như tôi có thể gặp lại bạn

- Es tut mir Leid, dass... Đáng tiếc
- Es tut mis Leid, dass du gestern nicht hier warst. Tiếc qúa, hôm qua bạn đã không ở đây
- Es tut mir sehr Leid, dass du schon wieder krank bist
Tiếc ghê vì bạn lại bị bịnh


- Ich denke, dass... Tôi nghĩ rằng
- Ich denke, dass ich richtig geschrieben habe. tôi nghĩ tằng tôi đã viết đúng

- Ich finde, dass... Tôi thấy rằng
- Ich finde, dass wir uns noch weiter trefen sollen
Tôi thấy ằng, chúng ta cần phải gặp nhau tiếp nửa
- Ich find, dass du so nett bist
Tôi thấy là bạn dể thương qúa

- Ich glaube, dass... Tôi tin rằng
- Ich glaube, der Film hat dir nicht gefallen
tôi nghĩ rằng bạn không thích cái phim này

- Ich meine, dass... Tôi nghĩ rằng
- Ich bin sicher, dass... Tôi chắc chắn, qủa quyết rằng...

- Ich bin sicher, dass sie heuter wieder kommt.
Tôi chắc chắn là hôm nay cô ta lại đến mà
- Ich war immer sicher, dass ein sozialer Beruf für mich das richtige ist.
Tôi đã luôn chắc chắn rằng, một nghề về xả hội là nghề đúng cho tôi

- Es ist wichtig, dass... Điều quan trọng là...
- Es ist wichtig, dass wir uns nicht vergessen möchten
Điều quan trọng là chúng ta không muôn quên nhau
- Es ist wichtig, dass junge Leute einen Beruf lernen
Điều quan trọng là nhựng người trẻ tuổi học một nghề nghiệp

- Es ist möglich, dass...
Có thể là...
- Es ist möglich, dass er faul ist
Có thể là nó lười biếng

- Ich bedanke mich und wünsche dir viel Spaß und Erfogl!
Tôi cảm ơn bạn và chúc bạn vui và nhiều kết qủa tốt đẹp


còn tiếp

hoctiengduc Saturday, July 21, 2012 12:52:21 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_7_A1_2_3_4.jpg -

Trong phần A1, chúng ta làm quen vớ mẩu câu mà trong đó có túc từ trực tiếp và gián tiếp rỏ ràng, và những câu này thường là nó phụ thuộc vào động từ mà mình diển đạt, dùng tới, chứ không phải động từ nào cũng sử dụng được

thí dụ:
- Ich habe ein Bild geschenkt: Tôi đã tặng một bức tranh
Câu này là câu bình thường, câu trực tiếp đơn giản cho biết một việc làm của mình. Tuy nhiên, khi muốn nói rỏ ra là mình tặng bức tranh cho ai đó, thì lúc đó người được tặng sẽ là gián tiếp, và vật được mình gởi tặng là trực tiếp như nguyên mẫu

- Ich habe meinem Vater ein Bild geschenkt:(giống đực der -> dem/ mein Vater -> meinem Vater)
Tôi đã tặng ba tôi một bức tranh

- Ich habe meinem Enkelkind ein Bild Geschenkt:(trung tính das -> dem/ mein Enkelkind -> meinem Enkelkind)

- Ich habe meiner Oma ein Bild Geschenkt: (giống cái die -> der / meine Oma -> meiner Oma)

số nhiều của ba giống trên là: die -> den
- Ich habe meinen eltern ein Bild Geschenkt (meine Eltern -> meinen Eltern)
Tôi đã tặng cha mẹ tôi một bức tranh

Qua thí dụ trên, các bạn chú ý thứ tự trong câu
trước tiên là chủ từ, rồi động từ, rồi túc từ giàn tiếp, sau đó tới trực tiếp nhé
tương tự như thế chúng ta có một vài thí dụ nhỏ khác, để các bạn dể hiểu hơn về cấu trúc của loại câu này:

- Ich kaufe den Tisch: Tôi mua cái bàn (câu này là câu trực tiếp cho biết mình đang làm gì lên cái bàn, tức là mình đang mua nó)
- Ich kaufe den Tisch für mich: Tôi mua cái bàn cho tôi
Câu này cũng ok thôi và dùng giới tự für cho biết mình mua cho ai cái bàn, sau giớ tự für thì luôn là trực tiếp do vậy ich -> mich)
Nhưng câu trên có thể viết như sau
- Ich kaufe mir den Tisch: Tôi mua cho tôi cái bàn (tức là viết y chang mẩu câu chúng ta học trong phần này, có gián tiếp trực tiếp)
- Ich kaufe meinem Man eine Jacke: tôi mua cho chồng toi một áo khoác
- Ich verkaufe ihm eine Tasche: Tôi bán cho anh ta một cái túi sách (er -> ihm)
- Wir zeigen ihr die neue Bank: Chúng tôi chỉ cho cô ta biết ngân hàng mới (sie -> ihr)


- Ihr könnt eine Collage machen: Các bạn có thể làm một việc cắt dán, ráp nố, sắp đặt..
- Das ist ja eine super Idee. Đây là một ý kiến tuyệt vời
Chữ ja ở câu trên dùng để nhấn mạnh trong câu nhé

Phần A2
- Was schenken Ina und Rainer zu Weihnachten?
Vào dịp lể giáng sinh Ina và Rainer tặng cái gì?

Trong phần này, chúng ta cũng dựa vào mẩu câu có hai túc từ gián tiếp và trực tiếp ở trên, rồi thêm vào một lý do mục địch gì đó, để câu văn trọn ý nghĩa hơn
Thí dụ:
- Ina schenkt eine Einladung: Ina tặng/gời một lời mời
- Ina schenkt ihrer Großmutter eine Einladung: Ina mời bà ngoại nó
- Ina schenkt ihrer Großmutter eine Einladung zum Abendessen:
Ina mời bà ngoại nó ăn tối
- Ina schenkt ihrer Großmutter eine Einladung ins Theater zu Weihnachten:
Nhân dịp giáng sinh Ina mới bà ngoại nó đi xem hát

Theo vài câu trên, các bạn thấy, từ một câu đơn giản, chúng ta có thể thêm này thêm kia vào để cho câu đơn giản đó đầy đủ ý nghĩa hơn, và cũng chẳng có gì phức tạp cả

một số từ mới trong phần này
die Einladung: Lời mời
das Kochbuch: Sách dạy nấu ăn
das Hemd: Áo sơ mi
die Wurst: xúch xích, lạp xưởng (nói chung)
der Ring: Cái nhẫn
der DVD-Player: Đầu máy chạy DVD
die Eintrittskarte: Vé vào cửa
die Pralinen: Cá cloại chocolate
die FlaSche: Cái chai

- Soll ich dir Pralinen oder Flasche Wein bringen?
Tôi nên đem đến cho bạn kẹo cho co la đe hay là chai rượi vang?

Phần A3 là phần để các ban thực tập ứng dụng hai phần trên đã học, chúng ta cũng có một số danh từ mới chỉ về người như
der Vater: cha (khi đổi sang giàn tiếp sẽ là dem Vater)
die Mutter: Mẹ ( -> der Mutter)
die Tochter: Con gái (-> der Tochter)
der Sohn: Con trai (-> dem Sohn)
die Kollegin: nữ đồng nghiệp
der Freund: Bạn trai
die Freundin: Bạn gái
der Bruder: Anh trai
die Schwester: Chị gái
die Nachbarn: Hàng xóm

- Ich möchte meiner Mutter eine Kette schenken
Tôi muốn tặng mẹ tôi một sợi dây chuyền
- Sie liebt Schmuck. Und du? Was schenkt du deiner Mutter?
Bà ta thích nữ trang. Còn bạn, bạn tặng gì cho mẹ bạn?
- Ich weiss nicht. Eine Kaffeemaschine villeicht.
Tôi không biết. Có thể là một máy pha cà phê
- Und meinem Bruder schenke ich ihm ein Buch
Còn tôi tặng anh tôi một quyển sách

A4
Các bạn cũng thấy thêm một mẩu câu mới với von wem: từ ai
- Von wem haben Sie zuletzt ein Geaschenk bekommen? Und Was?
Lần vừa rồi bạn nhận được qùa tặng từ ai vậy? Và nó là cái gì đó?
- Über welches Geschenks haben Sie sich besonders gefreut oder geärgert?
Bạn đã vui hay giận về món qùa nào?

Để trả lời cho câu hỏi Von wem, thì các bạn cũng dùng giời tử von, nhưng sau nó luôn là gián tiếp nha
von meinem Bruder: Từ anh của tôi
von ihm: từ anh ta
von meiner Mutter: Từ mẹ tôi
von ihr: từ bà ta
von meinem Kind: Từ con tôi
von ihm: Từ nó

- Meine Eltern haben mir eine Wanduhr für die Küche geschenkt
Cha mẹ tôi đã tặng tôi một cái đồng hồ treo tường cho nhà bếp
- Von meiner Eltern habe ich eine Wanduhr für die Küche bekommen
Tôi đã nhận được một cái đồng hồ treo tường cho nhà bếp

Từ mẩu câu trên, từ từ chúng ta sẽ làm quen với câu thụ động trong các bài tới (Passiv) mà trong tiếng đức thường sử dụng nhiều

hoctiengduc Saturday, January 26, 2013 2:57:37 PM


Bảng tóm tắt các loại từ trogn tiếng đức, các bạn vào link sau tham khảo

http://bensongelbe.de/tieng%20duc/phan%201/6.%20tom%20tat%20cac%20loai%20tu.htm

hoctiengduc Monday, September 30, 2013 7:28:46 PM




duggi man(duggiman) # Sonntag, 29. September 2013 07:41:05

Trong một câu chủ từ, động từ (vị ngữ), tân ngữ/túc từ, trạng ngữ đều có vị trí gần như băt buộc của chúng.
Ví dụ:
1- động từ luôn giữ vị trí 2 trong mệnh đề chính và trong mệnh đề phụ luôn là vị trí cuối câu.
2- chủ từ thường ở vị trí 1 hay vị trí 3
3- tân ngữ/túc từ ở vị trí 1 hay vị trí 4
4- trạng ngữ (adverbiale Bestimmungen/freie Angaben)có thể đứng ở vị trí 1 hay 5
Vậy liên từ (Konjunktion) đứng ở vị trí nào?
Trong văn phạm Đức liên từ đứng ở vị trí 0, có nghĩa nó đứng đâu cũng được khơng quan trọng hay làm thay đổi ý nghĩa câu. Bởi vậy chữ aber đứng frei trong- câu.

trong câu gefunden aber haben es nur wenige
vị trí----------1--------0--------2-----3-----4------

phân tích kỹ năng: nur wenige (Chủ từ) haben (động từ 1)es (tân ngữ)aber gefunden (động từ 2)
muốn nhấn mạnh phần nào thì chỉ cần để nó lên vị trí 1 (ở đây -> gefunden)
tân ngữ ở dạng đại từ và chủ từ không ở dạng đại từ thì tân ngữ được phép đứng gần động từ hơn chủ từ

Write a comment

New comments have been disabled for this post.