Văn phạm - Possessivpronomen - Sở hữu đại danh từ
Tuesday, November 8, 2011 11:49:53 AM

Possessivpronomen
Sở hửu đại danh từ của các ngôi trong tiếng đức là:
số ít
ich -> mein/ meine: của tôi
du -> dein/ deine: của anh
er -> sein/seine: của anh ta
sie -> ihr/ ihre: của cô ta
es -> sein/seine: của nó
số nhiều
wir -> unser/unsere: của chúng tôi
ihr -> euer/eure: của các anh
sie -> ihr/ihre: của họ
Những sở hửu đại danh từ trên thường đi chung với một danh từ, và chúng cũng biến đổi theo các giống của danh từ thì theo
mein Vater: Cha tôi (der Vater)
mein Hund: con chó của tôi (der Hund)
mein Kind: con tôi (das Kinđ)
meine Kinder: Các con của tôi
meine Schwester: chị tôi (die Schwester)
dein Haus: nhà của anh (das Haus)
deine Frau: vợ anh (die Frau)
sein Buch: quyển sách của nó (das Buch)
seine Bücher: Những quyển sách của nó
ihr Bruder: anh cô ta (der Bruder)
ihre Freundin: Bạn gái của cô ta (die Freundin)
unser Lehrer: Giáo viên của chúng tôi (der Lehrer)
unsere Lehrerin: cô giáo của chúng tôi (die Lehrerin)
Qua vài thí dụ trên, thì chúng ta nhận thấy rằng
khi sỡ hử đại danh từ đi với giống cái, và số nhiều, thì nó được thêm e vào như meine, deine, seine...
Còn ở giống đực và trung tính thì giống nhau, không thêm gì hết
sau nay, khi chúng ta học tới phần trực tiếp, gián tiếp...thì sẽ học về sự biến đổi của sở hửu đại danh từ sau
thí dụ như tại sao lại là meinen Freund, mà không phải là meinem Freund...












hoctiengduc # Tuesday, November 8, 2011 11:55:16 AM
hoctiengduc # Tuesday, November 8, 2011 12:01:27 PM
Deklination des Personalpronomens: sự biến hóa của nhân xưng đại danh từ
nhân xưng đại danh từ tức là tên xưng hô của các ngôi như tôi, anh chị, anh ấy bà đó, chúng tôi, chúng nó, họ ...
và trong tiếng đức thì chúng ta viết như sau
số ít: Singular
ich: tôi
du: anh, chị, bạn (tùy theo người đối diện trực tiếp với mình mà dịch sang tiếng viết cho nó phù hợp, giống chử you trong tiếng anh vậy)
er: hắn, gả, anh ấy, chú ấy...
sie: ả đó, chị đó, cô ấy, thím đó ...
es: nó (ngôi thứ ba số ít, nó ở đây là dùng cho những ngưòi hay vật hay sự kiện mà ở danh từ trung tính. Das Mädchen: cô bé)
số nhiều: Plural
wir: chúng ta, chúng tôi
ihr: các bạn, các anh, các chú bác...
sie: họ, chúng nó
các bạn đã học qua về bốn cách trong tiếng đức, từ là Nominativ, Akkusativ, Dativ và Genitiv ở phần danh từ, mạo từ der, die das...
thì nhân xưng đại danh từ, nó cũng thay đổi theo bốn cách y chang như der, die, das thôi.
Nhìn trên bảng tóm tắt, các bạn phải học thuộc lòng nha
ich đang ở dạng Nominativ, dạng chủ từ và khi nó biến đổi sang dạng trực tiếp Akkusativ, thì trở thành mich (các bạn chỉ cần học thuộc lòng chử mich, chứ đừng thắc mắc tại sao lại là mich mà không là mir, vì nó là như vậy rồi) và khi chử ich ở dạng gián tiếp Dativ, thì sẽ trở thành mir, và ở sở hữu cách Gennitiv nó sẽ là mein/meine/mein
Những ngôi kia cũng tương tự như thế, các bạn xem trong bảng và học thuộc nha.
Vài thí dụ về sự biến hóa của nhân xưng đại danh từ cho các bạn dể hiểu
ich liebe dich: Tôi yêu anh/em (câu này là Akkusaitive nên du -> dich)
du magst mich: Anh thích tôi (câu này Akkusaitive nên ich -> mich)
cũng cần ôn lại, một hành động của chủ từ tác động trực tiếp lên một người, một vật hay sữ kiện nào đó thì là Akkusativ, và đông từ với túc từ trực tiếp trong tự điển người ta ghi tắt là V.t sau mỗi động từ
ich kaufe mir ein Buch: tôi mua cho tôi quyển sách
hành động tôi mua quyển sách là trực tiếp, còn mua cho ai là gián tiếp. nếu mua cho tôi thì ich kaufe mir ...mua cho bạn thì ich kaufe dir, mua cho anh ấy là ich kaufe ihm, mua cho chúng nó là ich kaufe ihnen ein Buch
và những động từ cần túc từ gián tiếp, các bạn sẽ thấy họ ghi chú chữ V.i sau nó trong tự điển
có một số động từ thì có thể dùng trong hai trường hợp trực tiếp và gián tiếp cũng được, tùy theo tình huống.
Possessivpronomen: Sở hữu đại danh từ
là những chử nói về của tôi của anh, của bạn, của họ... tức là có bao nhiêu ngôi xưng hô thì có bấy nhiêu sỡ hữu đại danh từ tương ứng
Nhìn trong bảng, các bạn thấy, sở hữu đại danh từ nó thay đỗi theo giống đức, cái, trung tính và cả số nhiều nửa. Nói chung thì nếu nắm được cơ bản về sự thay đổi của der, die, das thì phần này nó cũng tương tự như thế thôi
Mein Vater ist krank: ba tôi bị bịnh (der Vater)
Meine Mutter ist aber nicht daheim: Còn mẹ tôi thì lại không ở nhà (die Mutter)
Mein Kind ist noch zu jung: con tôi thì qúa nhỏ (das Kind)
Nếu chú ý, các bạn sẽ thấy sở hữ đại danh từ cũng đâu có gì rắc rồi phải không? Và chúng cũng được thay đổi theo bốn cách như der, die, das vậy.
Phần này chúng ta sẽ học riêng. tuy nhiên có vài thí dụ để các bạn hình dung về sự thay đổi của nó ra sao
wir treffen unseren Vater jeden Tag: chúng tôi gặp gở ba của chúng tôi mỗi ngày (unser Vater -> unseren Vater: câu trực tiếp)
wir schenken unserem Vater eine Brille: chúng tôi tặng cho cha chúng tôi một cái kiếng (unser Vater -> unserem Vater: câu gián tiếp)
die Brille unseres Vaters ist neu: Cái kiếng của ba chúng tôi thì mới (sỡ hữu Genitiv)
vũ trítrivuta # Sunday, November 13, 2011 2:14:21 PM
Unregistered user # Wednesday, November 16, 2011 3:35:24 AM
hoctiengduc # Wednesday, November 16, 2011 10:23:08 PM
Originally posted by anonymous:
sỡ hữu đại danh từ và tính từ sỡ hửu chẳng có giống nhau cái gì cả
một cái là mein - dein - meine - deine... như phần hướng dân trên
Còn cái kia là với mạo từ der, die, das, hay ein, eine, eins và chúng nằm trong cái cột số bốn của cái bảng gọi là bốn cách. MT tham khảo ở đây nha
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/04/20/grammatik-5
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/die-dekliniation-des-adjektivs-su-bien-doi-cua-tinh-tu
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Adjektivendungen.jpg -
hoctiengduc # Saturday, November 19, 2011 10:54:30 PM
1. Die Bluse gehört mir: Cái áo Bluse này của tôi
Das ist meine bluse
2. Die Bücher gehören mif -> Das sind meine Bücher
3. Der Pullover gehört ihm -> Das sit sein Pullover
4. Das Foto gehört ihr -> Das ist ihr Foto
5. Die trafik gehört dir -> Das ist meine Trafik
6. Die Schuhe gehören euch -> Das ist Ihre Schuhe
7. Das Haus gehört uns -> Das ist unses Haus
8. Der Wein gehört euch -> Das ist ihr Wein
9. Die Gläser gehören ihm -> Das sind seine Gläser
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_4_Grammatik.jpg -
1. Konjunktion: wenn
Bài này chúng ta học về liên từ, là chử dùng để nối câu chính và câu phụ với nhau
wenn: nếu, khi
a - Hauptsatz vor dem Nebensatz: Câu chính trước câu phụ
chúng ta chú ý là, động từ ở câu phụ sau liên từ wenn này, phải đứng ở cuối câu nhé
Bitte rufen Sie an, wenn Sie später zur Arbeit kommen
xin bà hãy điện thoại nha, nếu như bà đi làm trễ
Ich bin tagsüber eben müde, wenn ich nachts Taxi fahren muss.
Tôi rất mệt mỏi vào ban ngày, nếu vào ban đêm khi tôi phải lái xe taxi.
b - Nebensatz vor dem Hauptsatz: Câu phụ đứng trước câu chính, thì động từ ở câu phụ cũng đứng sau câu đó. Còn câu chính, động từ được đứng trước chủ từ. Người ta cũng có thể thêm chữ "dann" vào, nó có nghĩa là: rồi thì
Wenn sie später zur Arbeit kommen, dann rufen Sie bitte an.
nếu ông đi làm trể, thì xin gọi điện nha
2. Ratschlag: sollen im Konjunktiv 2
Lời khuyên: Trợ động từ sollen được dùng trong thuộc cách từ 2, có nghĩa là: nên. Và ở thì này thưòng dùng để nói lên ướ cmuốn, lời khuyên nếu làm được thì ok, mà không được cũng không sao. Nó còn được biểu hiện thái độ lịch sự
Cách chia động từ ở Konkunktiv các bạn xem trên bảng tóm tắt
Sie sollten zur Berufsberatung gehen.
Ông nên đến chỗ tư vấn nghề nghiệp nha
3. Possevpronomen: Sỡ hữu đại danh từ: của
der Stift: Bút chì
Meiner ist kaputt: Cây bút chì của tôi bị hư
Kann ich deinen (Stift) haben? Tôi có thể có cây bút chì của bạn không?
Ist das deiner? Cái này của bạn hả?
Nein, das ist nicht meiner. Ich habe meinen hier.
Không, nó khôn gphải của tôi. Cái của tôi nằm ở đây nè
das Handy: Điện thoại di động
Meins ist kaputt: Điện thoại của tôi bị hu
kann ich deins haben? Tôi có thể có điện thoại của bạn chứ?
Gibt her! das ist meins: Hãy đua đ6ay, nó là của tôi mà
die Tasse: Cái tách
Meine ist kaputt. Cái tách của tôi bị hư
kann ich deine haben? Tôi có thể có cái tách của bạn không?
Sind die Zigaretten hier von Franz?
Thuốc lá này đây của Franz hả?
ja, ich glaube, das sind seine.
Vâng, tôi nghĩ rằng, đó là thuốc lá của nó
Và số nhiều của cả ba giống thì giống nhau
meine, deine, eure, ihre ...
Tương tự như trên, chúng ta còn có sỡ hữu cách của các ngôi khác như
sein: của anh ấy
ihr: của chị ấy
unser: của chúng ta
euer: của các bạn
ihr: của các anh
Ihr: của ngài
hoctiengduc # Wednesday, May 23, 2012 9:20:02 AM
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11618982/053.jpg -
hoctiengduc # Saturday, August 4, 2012 12:57:31 PM
Khi gặp trường hợp danh từ đi với mạo từ và dùng nó ở dạng sở hửu cách thì các mạo từ der, die, das được thay đổi theo như bảng tóm tắt sau, gọi là bốn cách. Các bạn xem ở phần sở hửu nhé - Genitiv/wessen
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Deklination.jpg -
thí dụ đơn giản
das Bein: cái chân
der Hund: con chó
khi viết thành câu sở hữu thì phải như sau ở giống đực
das Bein des Hundes: Chân của con chó
Trung tính và giống đực ở dạng sỡ hửu này thì biến đổi giống nhau
từ das -> des và danh từ thì thêm s hay es tùy theo chử
das Dach: Mái nhà
das Hau: Cái nhà
das Dach des Hauses: Mái nhà
ỏ giống cái thì mạo từ die -> der và danh từ giử nguyên, số nhiều của ba giống cũng tương tự như giống cái
die Brücke: Cây cầu
das Bein der Brücke: Chân của cây cầu, chân cầu (ở đây là số ít, chỉ có 1 chân thôi nhé)
die Beine der Brücke: Chân cầu (số nhiều)
die Eingangstür: Cửa vào, lối vào
die Glasscheibe: Tấm kính
- Er fuhr geradeaus durch die Glasscheibe der Eingangstür in das Geschäft
Nó đã lái xe thẳng vào cửa hàng xuyên qua tấm kính của lối vào (chạy ẩu qúa chứng luôn, dĩ nhiên là tấm cửa kính bị vở vụn đó nhé)
sỡ hữu cách có nhiều loại, những câu trên chúng ta có thể viết ở hình thức khác, tuy nhiên ở đây đang học về sỡ hửu của danh từ mà có mạo từ đi cùng, sau này còn có tĩnh từ đi cùng nửa, thì nó sẽ thay đổi khác một tí thôi, nhưng căn bản thì củng đại khái như thế này