Deutsch lernen mit Minh Chau
Wednesday, February 22, 2012 10:27:54 PM

link download toàn bộ bộ sách Schritte và Audio
http://almanii.blogspot.co.at/2012/10/schritte-international-all-levels.html
Song song với auf deutsch bitte, MChau sẽ cùng các bạn học bộ sách mới, đang sử dụng tại các trường dạy tiếng đức cho người nước ngoài tại đây nhé
Những bài trong bộ sách này dài, do vậy, MChau tóm gọn lại những ý chính trong bài và gởi đến các bạn
Ngoài ra, để tiện theo dỏi các bài học, các bạn vào link sau để biết mục lục các bài đã dán lên
http://my.opera.com/hoctiengduc/archive/
Đối với các bạn mới bắt đầu, chưa biết gì về tiếng đức thì nên học bộ Auf Deutsch bitte, các bạn chỉ cần nghe và học thuộc lòng những câu đàm thoại
phần Auf Deusch bitte đưọc sự giúp đở biên soạn lại của thầy duggiman <duggiman@yahoo.de> rất bổ ích
Các bạn muốn học cách đánh vần phát âm tiếng đức, viết chính tả... cơ bản ra sao qua online, thì có thể vào link sau nhe
http://www.goethe-verlag.com/book2/VI/VIDE/VIDE002.HTM
Khi cảm thấy thú vị rồi, thì các bạn có thể tìm hiểu thêm về văn phạm câu trúc câu ra sao, bằng cách làm quen với bộ Schritte
link download toàn bộ bộ sách Schritte và Audio
http://almanii.blogspot.co.at/2012/10/schritte-international-all-levels.html
hoặc tại các đường link sau
Schritte_International_1_Kursbuch_und_Arbeitsbuch.pdf
Schritte 1 - 1
Schritte 1 - 2
Schritte 1 - 3
Schritte 1 - 4
Schritte 1 - 5
Schritte 1 - 6
Schritte 1 - 7
Schritte_International_2_Kursbuch_und_Arbeitsbuch.pdf
Schritte 2 - 8
Schritte 2 - 9
Schritte 2 - 10
Schritte 2 - 11
Schritte 2 - 12
Schritte 2 - 13
Schritte 2 - 14
Schritte 2 - wiederholungsstationen
Schritte_International_3_Kursbuch_und_Arbeitsbuch.pdf
Schritte 3 - 1
Schritte 3 - 2
Schritte 3 - 3
Schritte 3 - 4
Schritte 3 - 5
Schritte 3 - 6
Schritte 3 - 7
Schritte_International_4_Kursbuch_und_Arbeitsbuch.pdf
Schritte 4 - 8
Schritte 4 - 9
Schritte 4 - 10
Schritte 4 - 11
Schritte 4 - 12
Schritte 4 - 13
Schritte 4 - 14
Schritte international Intensivtrainer 3-4.pdf
Schritte_International_5_Kursbuch_und_Arbeitsbuch.pdf
Schritte_International_6_Kursbuch_und_Arbeitsbuch.pdf
Schritte Übungsgrammatik.pdf
Tài liệu ôn thi A1 - A2


Auf Deutsch Bitte 2 - Buch
Audio thực tập nghe và đọc cho Auf Deutsch bitte tập 2.
Đáng tiếc MChâu chỉ còn giử lại vài cái
Auf Deutsch Bitte 2 - bài 1 - 2
Auf Deutsch Bitte 2 - bài 2 - 3
Auf Deutsch Bitte 2 - bài 4 - 5
Auf Deutsch Bitte 2 - bài 5 - 6
Auf Deutsch Bitte 2 - bài 7 - 9
Auf Deutsch Bitte 2 - bài 9 - 10

Tangram 1A Kursbuch (1-2)- CD 1
Tangram 1A Kursbuch (3-6)- CD 2
Tangram 1A Arbeisbuch (1-2)- CD 3
Tangram 1A Arbeisbuch (4-6)- CD 4
So geht´s noch besser zum ZD với 2 CD, giúp các bạn tự kiểm tra trình độ tiếng đức của mình trước khi thi lấy bằng tiếng đức B1
Buch
CD 1
CD 2

Bộ sách học tiếng đức Optimal
Optimal A1 - Lehrbuch
Optimal A1 - Arbeitsbuch
Themen_Kursbuch
Grammatik - Klipp und klar - Văn phạm tiếng đức
Grammatik_Intensivtrainer_A1 - Bài tập văn phạm
Grammatik_Intensivtrainer_A1 - Bài tập văn phạm
Grammatik_Intensivtrainer_B1 - văn phạm B1
Lehrbuch Deutsch für Vietnamesen - Tiếng đức cho người việt
Sách phần 1A
Sách phần 1B
hoặc
Audio - phần âm thanh
Lehrbuch Deutsch für Vietnamesen - Tiếng đức cho người việt sách 2
Sách phần 2A
Sách phần 2B
hoặc
Audio - phần âm thanh
một số bộ sách tiếng đức khác
http://www.scribd.com/search?query=pluspunkt+deutsch+
Basic German Vocabulary là một trang web học tiếng đức có phần âm thanh để các bạn theo dỏi rất bổ ich, chỉ việc nhấn chuột vào các bài học thứ tự như (Exercise 1-1...) thì nó sẽ hiện ra một số từ vựng trong bài đó có phần để nghe các từ đó luôn
http://www.basic-german-vocabulary.info/lessons/1.html
Các bạn nào không download hay nghe được các bài audio ở blog này có thể liên lạc với MChau qua mail pham@gmx.at sẽ gởi bài qua mail tặng các bạn. Lâu lâu có một số link không hoạt động nửa, hoặc trong qúa trình ghi chép, dĩ nhiên cũng bị lỗi chính tả đâu đó như không viết HOA ở các danh từ hay thiếu hoặc dư chữ, nếu phát hiện ra, các bạn cho MChau biết để sửa lại nhé, vì chúng ta cùng học mà.
Các bạn cũng có thể ghé thăm blog của anh duggi để học tiếng đức luôn. Anh duggi là ngưòi từng dạy tiếng đức cho những người VN tị nạn tại đức trong những năm trước kia, rất vui khi được giúp các bạn
http://my.opera.com/duggiman/blog/
Ngoài ra, những CD Audio trên, MChau đã nén lại rồi, do vậy để có thể sữ dụng, các bạn phải bung nó ra bằng chương trình powerarchiver
http://www.chip.de/downloads/PowerArchiver-2010-Free_12998240.html
Danke sehr
việc học ngoại ngử là học cho các bạn, và cái gì cũng vậy, nếu mình say mê thích thú thì mình sẽ làm được thôi. MChau chỉ giúp phương tiện cho các bạn thôi, trong khả năng hiểu biết, còn léo lái các phương tiện đó ra sao là do mỗi người.
Thế giới ngày nay, biết thêm một ngoại ngữ là các bạn có thêm một cơ hội để hòa nhập, để sống tốt và giúp cho tương lai các bạn rất nhiều. Có thể bây giờ các bạn chưa hình dung ra như thế nào, nhưng một lúc nào đó khi cần tới, các bạn sẽ vui vì sự trau dồi kiến thức cho mình trong qúa khứ qủa thật nó đã giúp cho mình thật nhiều trong hiện tại và tương lai.
Chẳng cần nói chi xa, kỳ vừa rồi về VN, MChau cũng đi chơi với một vài bạn sinh viên và gặp một số người nước ngoài đang du lịch tại VN, qua theo dỏi thì MChau thấy rằng những bạn biết ngoại ngử thì họ được những người nước ngoài thích thú trò chuyện và tạo cho những cơ hội tốt mà mình không thể ngờ được, trong khi những bạn khác không biết ngoại ngữ thì... chỉ ngồi đó hối tiếc vì cảm thấy thua thiệt với bạn mình.
Cơ hội luôn nằm ở trong tay các bạn, nếu như mình luôn sẳn sàng trang bị kiến thức cho mình, thì khi nó đến, các bạn sẽ chụp ngay lấy, thay vì đến lúc đó mới chuẩn bị thì cơ hội nó chạy qua tay người khác mất rồi.
Vài dòng chia sẽ cùng các bạn và một điều quan trọng nhất các bạn nên nhớ là, thời gian cho mình học tập không có nhiều, chỉ có vài năm thôi, sau đó các bạn phải đi làm để kiếm sống. Lúc đó muốn học thì cũng chẳng còn được cơ hội như hiện nay đâu.
Ngoài ra cứ cho rằng, học ngoại ngữ cũng là một thú vui để giải trí thay vì không biết sử dụng thời gian vào việc gì thì cũng vẫn tốt hơn












1 2 3 4 5 6 7 8 9 Next »
vũ trítrivuta # Thursday, February 23, 2012 9:08:23 AM
hoctiengduc # Thursday, February 23, 2012 9:47:15 PM
Unregistered user # Saturday, February 25, 2012 1:28:18 PM
Unregistered user # Saturday, February 25, 2012 2:49:45 PM
hoctiengduc # Saturday, February 25, 2012 3:30:03 PM
Originally posted by anonymous:
Cái này là sỡ hửu đại danh từ nha
muốn biết danh từ nào giống gì, der, die, das thì khi học danh từ, em chịu khó học luôn mạo từ của nó nha
ich sở hữu cách của nó là mein/meine/mein (tương đương với các giống der/die/das)
du -> dein/deine/dein
er -> sein/seine/sein
sie -> ihr/ihre/ihr
es -> sein/seine/sein
em tham khảo kỷ ở đây
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/11/08/possessivpronomen-so-huu-dai-danh-tu
Unregistered user # Sunday, February 26, 2012 3:27:00 AM
vũ trítrivuta # Sunday, February 26, 2012 7:12:15 PM
hoctiengduc # Sunday, February 26, 2012 7:52:52 PM
Originally posted by anonymous:
Ngọc Hoàng muốn vào lớp lúc nào cũng được, lớp mở cửa 24/24 em ạ
chúc em học giỏi để được du học giống bạn Vủ Trí nha
Unregistered user # Monday, February 27, 2012 3:46:10 AM
hoctiengduc # Monday, February 27, 2012 4:13:25 AM
Originally posted by anonymous:
Đang giúp em đó, tuy nhiên trưóc tiên thì em phải tự giúp mình bằng cách cô gắng học cho mình nha, chứ không có ai học dùm em được đâu à nha
alles gute
Unregistered user # Monday, February 27, 2012 8:42:59 AM
hoctiengduc # Monday, February 27, 2012 8:50:14 PM
Trong tiếng đức chúng ta có các thì như sau
thì hiện tại
thì qúa khứ
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/pr
thì hoàn thành
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/perfekt
thì qúa khứ và hoàn thành
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/03/22/perfekt-und-prateritum-thi-hoan-thanh-va-thi-qua-khu
thì tương lai ... và còn nhiều nửa, sẽ học sau
Unregistered user # Tuesday, February 28, 2012 9:35:08 AM
Unregistered user # Tuesday, February 28, 2012 9:38:56 AM
vũ trítrivuta # Tuesday, February 28, 2012 6:13:02 PM
hoctiengduc # Tuesday, February 28, 2012 7:29:01 PM
Originally posted by trivuta:
He du. Ich habe nicht etwas gesagt ...
hoctiengduc # Tuesday, February 28, 2012 7:32:09 PM
Originally posted by anonymous:
Mỹ Dung có thể vào link sau làm bài tập online, viết lách gì đó, em có thể tự xem ở đây nha
http://www.hueber.de/shared/uebungen/schritte-plus/
hoctiengduc # Tuesday, February 28, 2012 7:48:11 PM
Originally posted by anonymous:
giới tự bei: ở bên, bên cạnh giới từ zu: đến, thêm vào dabei: ở cạnh đó dazu: thêm vào đó Trước tiên học những phần này, em nên học phần giới từ nhé, vì học nhảy như vậy em sẽ không nắm được căn bản http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/03/24/petran minh trangminhtrangtran2391 # Tuesday, March 6, 2012 7:57:32 AM
hoctiengduc # Tuesday, March 6, 2012 3:10:26 PM
Originally posted by minhtrangtran2391:
Tại sao lại không đi, còn trẻ mà và sống ở đâu, đi đâu mình cũng đều phải làm việc, mà công việc thì chẳng có cái nào gọi là xấu cả. Aupair-Maedchen là một hình thức giống như mình ở chung nhà với người bản xứ, giúp họ trông coi con cái của họ khi người ta vắng nhà, hay dọn dẹp nhà cửa linh tinh gì đó và dĩ nhiên có lương. Gần giống như mấy người đi làm Osin gì đó...Tuy nhiên làm việc cho Tây sự thật vẩn sướng hơn cho Ta và để tự tìn, thì mình nên biết ít nhiều ngoại ngử, trang bị cho mình kiến thức vcách sống của nơi mà mình sẽ đến, thì có lẽ sẽ hay hơn... Cứ thử đi, tại sao lại không? Vì có chắc chắn là mình làm việc ngay tại quê hương mình, đã tốt đẹp và an toàn hơn khi làm cho người xa lạ không nào? Đức là một đất nước tự do, nhưng luật pháp ở đó thì đâu ra đó, do vậy không có gì phải sợ cả. Bất cứ mọi người đều đưọc luật pháp bảo vệ, và cái gì cũng vậy nên có thoả thuận giao kèo với nhau rỏ ràng thì sau này có chuyện gì cũng dể giải quyết. Không nên noí miệng như kiểu VN được và cái gì mình không muốn thì nói là không muốn, chứ cứ ấm ớ này nọ thì chẳng ai hiểu ý mình muốn gì, nên sẽ sảy ra hiểu lầm không hay. Người Tây họ thường to tiếng khi giận dử, nhưng sau đó thì mọi chuyện bình thường trở lại, không như VN thường bỏ bụng thù giai và chơi xấu nhau ... Nói chung là nếu có cơ hội thì nên đi cho biết đó biết đây, vì không phải chỉ có VN mà sinh viên các nước tự do họ củng co những chưong trình sống, làm việc, du học, du lịch...tương tự như thế với người bản xứ nơi họ tớitran minh trangminhtrangtran2391 # Friday, March 9, 2012 6:11:58 AM
Unregistered user # Sunday, March 11, 2012 8:10:34 AM
hoctiengduc # Sunday, March 11, 2012 9:32:40 PM
Originally posted by anonymous:
unterwegs (Adv): dọc đường, trên đường đi đâu đó
auf der Reise,
auf dem Wege,
auf dem Weg zu einem anderen Ort
- Sie ist mir unterwegs begegnet.
Cô ta gặp tôi trên đường đi
Unregistered user # Monday, March 19, 2012 9:53:13 AM
Unregistered user # Monday, March 19, 2012 5:41:56 PM
hoctiengduc # Monday, March 19, 2012 6:23:45 PM
Originally posted by anonymous:
Sách em tìm có thể mua tại địa chỉ sau nhé
http://www.klett.de/produkt/isbn/3-12-675571-2
Khi nào làm xong bộ sách Schritte này, thì lúc đó mới có thời gian làm tiếp những bộ sách khác em ạ. Ngoài ra, sách họ soạn ra để bán, mình đăng tùm lum lên, dù là không có mục đích thương mại gì cả, nhưng biết đâu họ thưa kiện mình thì cũng mệt đó em. Do vậy, cái nào mua được theo khả năng của mình thì cứ mua nhé.
Ở VN em có thể hỏi ở các trung tâm dạy tiếng đức hay trogn các thư viện ngoại ngử xem sao...
hoctiengduc # Monday, March 19, 2012 6:25:24 PM
Originally posted by anonymous:
Em có thể vào địa chỉ này tham khảo
http://www.hueber.de/seite/tan_lernen
Unregistered user # Monday, March 19, 2012 8:18:03 PM
hoctiengduc # Monday, March 19, 2012 9:18:57 PM
Originally posted by anonymous:
em cứ download đi, CD 3 mà em thấy tức là CD 2 đó...Tại ghi lộn thôi.Unregistered user # Tuesday, March 20, 2012 9:08:52 PM
hoctiengduc # Tuesday, March 20, 2012 10:12:53 PM
Originally posted by anonymous:
die Chance: Sự may mắn, cơ hội
- Du musst diese Chance nutzen.
Nạn phải tận dụng cơ hội này
- Er hat keine Chance hier zu arbeiten.
Nó không có cơ hội làm viêc ở đây
die Gelegenheit: Thời cơ, hoàn cảnh thuận lợi, thời điểm thuận tiện
- Ich warte auf eine Gelegentheit, es ihm zu erzählen.
Tôi chờ một thời cơ/ dịp để kể cho nó nghe về điều này
- Ich habe endlich einmal die Gelegenheit gehabt, klipp un dklar zu sagen, dass ich niemals jemanden aus der Politik bestochen habe.
Cuối cùng thì tôi có một dịp để nói rả ràng là, tôi đã không bao giờ hối lộ nhà chính trị/ chính khách nào cả
Nói chung hai chữ này cũng giống nhau thôi
der Ablauf: thời hạn, kỳ hạn, trôi chảy (nước)
- Der Ablauf im Bad ist verstopft.
Chỗ thoát nước trong phòng tắm bị tắt
- Nach Ablauf des Monat wissen wir mehr
Sau khi kết thúc tháng chúng ta biết nhiều hơn
der Verlauf: qúa trình, sự diển ra
- Schildern Sie mir den Verlauf ihres Arbeitstages.
Ông hảy cho tôi biết về qúa trình làm việc trong ngày của ông
- Du musst den Verlauf des Flusses folgen.
Bạn phải theo dòng chãy của dòng sông
- Im Verlauf des Gespräches kamen wir auf dieses Thema.
Trong qúa trình đàm thoại chúng tôi đã tới đề tài này
- Die Genesung nimmt offensichtlich einen guten Verlauf.
Sự phục hồi (sức khỏe) hiển nhiên cần một qúa trình tốt
Theo vài thí dụ trên, ta thấy Verlauf thường đi với sỡ hử cách của một danh từ đi kèm khác. Trong qúa trình của....
Unregistered user # Wednesday, March 21, 2012 1:34:12 PM
hoctiengduc # Wednesday, March 21, 2012 10:21:26 PM
einräumen (V.t): Trang trí, sắp xếp đồ đạc (trong nhà, quần áo, bàn ghế)
- Ich möchte meine alten Sachen in den Schrank einräumen
tôi muốn dọn dẹp những đồ vật củ trong cái tủ
- Die Werkzeuge müssen noch eingeräumt werden
Dụng cụ (kìm bùa ...) còn phải đưọc dọn dẹp nửa (Câu Passiv)
aufräumen (V.t): cất dọn, dọn dẹp, sắp xếp
- ich habe das Zimmer schon fertig aufgeräumt
Tôi đã dọn dẹp căn phòng rồi
- Wir haben ihm beim Aufräumen im Lagerraum geholfen.
Chúng tôi đã giúp anh ta trogn công việc dọn dẹp ở nhà kho
- Die Aufräumarbeit dauerten bis zum Nachmittag:
Công việc dọn dẹp kéo dài tới buổi chiều
einlagern (V.t): cho vào kho/hầm, đưa vào kho cất giử, tồn giử
- In dem Vorratsraum hat er viele Konserven eingelagert.
Ông ta tích trử nhiều đồ hộp trong nhà kho dự trữ
Unregistered user # Thursday, March 22, 2012 12:23:37 PM
Unregistered user # Friday, March 23, 2012 12:27:44 PM
hoctiengduc # Friday, March 23, 2012 10:08:13 PM
Originally posted by anonymous:
Trên cơ bản chúng ta có 13 giới từ mà đi sau nó là túc từ gián tiếp, đó là
ab, aus, außer, bei, dank, entgegen, gegenüber, gemäß, mit, nach, seit, von, zu
Sau những chử này, dù đó là câu trực tiếp, thì chúng ta cũng phải chia ở dạng gián tiến Dativ nha
nach: tới, đến, sau
- Er will immer nach mir fahren: Nó luôn muốn chạy xe sau tôi
- Nach der Arbeit kam sie nicht nach Hause: Sau khi làm việc bà ta đã không về nhà
- Ich komme nach dem Mittagessen: Sau bửa ăn trưa tôi tới
- Er ging nach ihr aus dem Zimmer: Ông ta đi sau bà ta ra khỏi phòng
- Er ging seinen Eltern nach: Nó đi theo sau cha mẹ nó
- Nach der Auskunft des Schalterbeamter brauchen wir eine andere Fahrkarte:
Chúng tôi cần một cái vé xe khác sau thông tin của người bán vé
- Sie kleidet sich nach der neunen Mode:
Cô ta mặc y phục thời trang mới
- Richte dich nach meinem Anordnungen: Bạn hảy làm theo/ tuân thủ quy luật của tôi
- Geht dieser Spur nach: Hãy đi theo dấu vết này
- Ich fliege nach Spanien: Tôi bay tới tây ban nha
- Die Vögel ziehen im Herbst von Norden nach Süden:
Chim chóc vào mùa thu di chuyển từ phía bắc sang phía nam
Ngoại trừ
- Sie kam zwei Stunden später nach: cô ta tói trể sau hai tiếng
zu: tới, đến, về phía
- Ich komme zu dir: Tôi đến chổ/nhà bạn
- Ich gehe zu diesem Supermarkt: Tôi đến siêu thị này
- Zu dem Regen war es noch windig: Trong lúc mưa trời có có gió nửa
- Der Hund lag zu ihren Füßen: Con chó nằm dưới chân cô ta
- Noch zu seinem Lebenzeiten verschenkte er seinen ganzen Besitz:
Trong lúc còn sống ồng ta đã hiến tặng toàn bộ tài sản của mình
- Zum deinem Geburtstag wünsche ich dir alles gute:
Tôi chức mừng mọi sự tốt đẹp đến với sinh nhật bạn
- Die Aufräumarbeit dauerten bis zum Nachmittag:
Công việc dọn dẹp kéo dài tới buổi chiều
Ngoài ra có một số từ sau zu không có mạo từ, cái này các bạn tự nhớ nhé
- Ich war zu Bett gegangen: Tôi đã lên giường
- Ich gehe zu Fuß: Tôi đi bộ
- Ein Kilo zu zwei Euro: Một ký hai Euro
- Zu dritt waren sie stark: Họ mạnh mẽ vì là ba người (ba cây chụm lại nên hòn núi cao, đại khái là đoàn kết, số đông...)
Tham khảo thêm ở link sau nha
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/03/24/pe?cid=85660762#comment85660762
Unregistered user # Saturday, March 24, 2012 7:39:29 AM
hoctiengduc # Saturday, March 24, 2012 9:24:30 AM
Originally posted by anonymous:
em à, không thể liệt kê ra một lô danh sách như yêu cầu của em được nhe, vì chắc phải viết thành một quyển sách đó. do vậy, em học phần cơ bãn đã post trong blog này, sau đó, em tự viết những câu mà em muốn bằng tiếng đức rồi dán ở đây. Chúng ta cùng nhau sữa lại đúng sai nha, vì như thế em sẽ học được một cách chủ động, chứ không phải học "vẹt" nha Chịu không?Unregistered user # Saturday, March 24, 2012 10:17:22 AM
hoctiengduc # Saturday, March 24, 2012 7:53:30 PM
Originally posted by anonymous:
Chào em tốt hơn tụi em cứ viết thẳng lên blog này nha để mọi người cùng học luôn, MChau không có thời gian trả lời riêng cho từng bạn được, vì làm như vậy các bạn sẽ không có bài mới để học Và những câu các bạn hỏi thì nên hỏi những câu naò mình cảm thấy không chắc chắn nhé, chứ nếu mình biết nó đúng rồi mà còn hỏi nửa thì cũng không nên nhé...hoctiengduc # Saturday, March 24, 2012 7:55:05 PM
Thầy làm dùm em 2 câu mẫu này đi thầy ơi.
Setzen Sie die passenden Ergänzungen ein
1. Sagst ................ab? (sie dir /sie- /,es mir /du ihr /ich ihm /er -)
2. Warum wollen ...............drohen? ( wir uns /Sie ihn /es ihm /Sie mir /es -)
Phiền thầy giải thích dùm em. hi hi . Lợi dụng thầy quá phải không? em sẽ bù lại cho thầy. Khi nào thầy về Việt Nam, em sẽ hy sinh một ngày dẫn thầy đi uống cafe và em mời thầy.
Giải thích ở đây để tụi em hiểu luôn
1. absagen: từ chối
khi chia ở các ngôi ở thì hiện tại, thì chúng ta chia như sau
ich sage ab
du sagst ab
er/sie/es sagt ab
wir sagen ab
ihr sagt ab
sie sagen ab
và ứng dụng theo câu thí dụ trên thì chúng ta sẽ viết như sau
- Sagst du ihr ab? Bạn từ chối cô ta hả?
2. drohen: đe dọa
wollen: muốn
vì câu này chúng ta có hai động từ, wollen là trợ động từ và trong bất cứ câu nào, nếu có trợ động từ đi cùng, thì chúng ta chia trợ động từ, còn động từ chính giử nguyên
ich will
du willst
er/sie/ es will
wir wollen
ihr wollt
sie/Sie wollen
Theo thí dụ tên thì chúng ta phải viết như sau
Warum wollen Sie mir drohen? Tại sao ông muốn đe dọa tôi?
hoctiengduc # Saturday, March 24, 2012 8:20:28 PM
Hi thầy!
Thầy cho em hỏi chữ:
el đọc như thế nào.
ball: 2 chữ ll đọc như thế nào?
chu G khi nào minh đọc là chữ G khi nao đọc là K. Ví dụ: gegangen, gehen.
mà thầy Châu ơi: chữ h không phải âm đầu tiên trong một từ. khi nào đọc h câm.
thanks thầy nhiều
Trong tiếng đức, tất cả các chử cái đều được phát âm hết
chử el. Mới đầu chưa quen, em cứ đọc từ từ là e và chử l thì cong lưởi lên, đại khái là el-lờ
Tất cã những chử có hai phụ âm đi liền với nhau như ll, tt, mm, ss... thì chúng ta đọc những chử này nhanh gọn lại, không có kéo dài ra như khi chúng đi một mình. Vậy thôi
chử h không có đọc câm gì cả em ạ cho dù nó đứng ở đâu trogn câu. Nguời ta họ nói quen thì họ lướt nhanh qua, mình nghe chưa quen thì có cảm tưởng như nó câm vậy nhưgn mà không phải vậy. Ngoài trừ tiếng địa phương của mỗi miền thì cái này mình không nói đến, vì mình đan ghọc tiếng đức phổ thông
chử g thì em cứ đọc là g, đôi khi mình nghe ra chử k, nhưng cứ đọ là g không có sai đâu
chữ d như du, đôi khi cũng nghe thành chữ tu, nhưng mới đầu thì cứ đọc là đ nhé, sau này giỏi rồi, tự tụi em chỉnh sửa lại cho mình sau.
trong cd Tangram có phần đọc chử cái đó em
Unregistered user # Saturday, March 24, 2012 10:11:10 PM
hoctiengduc # Saturday, March 24, 2012 10:14:59 PM
Originally posted by anonymous:
ok sẽ upload lại cái mới ngay, vì mấy cái link này, họ chỉ lưu lại cho mình một thời gian sau đó họ xóa đi
Tangram cd 3
http://www.sendspace.com/file/q8rzno
Tangram cd 4
http://www.sendspace.com/file/616f2l
Danke sehr
Unregistered user # Sunday, March 25, 2012 1:06:36 PM
hoctiengduc # Sunday, March 25, 2012 2:19:38 PM
Originally posted by anonymous:
bejahen Sie die folgenden entscheidungsfragen
Bạn hảy khẳng định nhũng câu hỏi quyết định sau đây. Bạn hảy
trả lời bằng nhân xưng đại danh từ
1. Schenkt unsere Mutter unserem Vater diese Uhr?
Mẹ của chúng tôi tặng ba của chúng tôi cái đồng hồ này hả?
Câu này em chỉ việc trả lời là có hay không
- Ja, sie schenkt unserem Vater diese Uhr.
- Nein, sie schenkt unserem Vater keine Uhr
2. Möchten Sie heute Abend mit mir tanzen gehen?
Bạn có muốn tối nay đi nhảy với tôi không?
- Ja, ich möchte heute Abend mit Ihnen/mit dir tanzen gehen
- Nein, ich möchte heute Abend mit Ihnen/mit dir nicht tanzen gehen
3. Gehört das gestohlene farrad Fräulein Hilldegrad?
Cái xe đạp bị ăn cắp này có phải của cô Hilldegrad không?
- Ja, es gehört ihr
- Nein, das gehört ihr nicht
personalpronomen: Nhân xưng đại danh từ là
ich, du, er, sie es
wir, ihr, sie
tôi, anh, anh ấy, chị ấy, nó, chúng tôi, các anh, chúng nó
applepilzdeutsch # Sunday, March 25, 2012 2:49:25 PM
em du dinh lam the nay. ja,unserem Mutter schenkt sie ihm
ZB. gibst du dem Lehrer das Buch.
ja, ich gebe es ihm
hoctiengduc # Sunday, March 25, 2012 3:05:50 PM
Originally posted by applepilzdeutsch:
Câu này sai rồi
ja, unserem Mutter schenkt sie ihm
Phải viết là
Ja, sie schenkt ihm die Uhr
cũng có thể viết là
Ja, sie schenkt sie ihm (chử sie thứ hai là die Uhr đó em, nhưng mà đọc củng khó hiểu à nha)
Unregistered user # Monday, March 26, 2012 10:52:05 AM
hoctiengduc # Monday, March 26, 2012 4:55:33 PM
Originally posted by anonymous:
em chỉ việc nhớ
für: cho
- ich arbeite heute für meinen Bruder
Hôm nay toi làm việc cho em trai tôi
- Das Essen ist nur für dich.
Món ăn chỉ cho riêng bạn thôi
über: phía trên
- Das Bild hängt über das Sofa.
Bức tranh treo trên cái ghế sofa
- Er hängt die Jacke über die Stuhllehne.
nó treo cái áo khoác lên trên thành ghế