Ứng dụng một số từ theo thứ tự u v w
Wednesday, February 22, 2012 11:55:11 PM
unter: dưới
- Unter den Opfer gibt es auch vier Kinder
Trong số những nạn nhân có bốn trẻ em
umherirren: Lạc đường, đi lạc lòng vòng
- Zwei Stunden irrte er alleine im Gebirge umher
Ông ta đã đi lạc hai giờ trong vùng đồi núi một mình
unendlich: Không có hồi kết thúc, vô hạn
- Ich bin Ihnen unendlich dankbar
Tôi mang ơn ông mãi
umgehen
- Ich weiss gar nicht, wie ich damit umgehen sollte.
Tôi không biết làm thế nào để đối sữ với nó
unterwegs (Adv): dọc đường, trên đường đi đâu đó
auf der Reise,
auf dem Wege,
auf dem Weg zu einem anderen Ort
- Sie ist mir unterwegs begegnet.
Cô ta gặp tôi trên đường đi
umdrehen (V.t): quay lại
- Sie hat eine Figur, nach der sich jeder Mann zweimal umdreht.
Cô ta có một thân hình mà bất cứ một người đàn ông nào cũng quay lại nhìn hai lần
umstellen: điều chỉnh, di chuyển
- In der Nacht vom Samstag auf Sonntag werden die Uhren wieder umgestellt.
Vào đêm thứ bảy rạng sáng chủ nhật đồng hồ được điều chỉnh lại
umwerfend: Làm ngả, đổ
- einen Plan umwerfen: Thay đổi toàn diện một kế hoặch
- umwerfend komisch: khôi hài một cách đặc biệt
- Sie sieht umwerfend aus: Cô ấy trông đẹp tuyệt
urinieren (V.i): Đái, tiểu tiện
- Er uriniert sogar auf den Boden
Nó tiểu tiện thậm chí ngay trên sàn nhà
die Ursache: Nguyên nhân, nguyên do
- Aus noch unbekannter Ursache krachten zwei voll besetzte Autos frontal ineinander.
Chưa rỏ nguyên nhân hai xe hơi chất đầy người đâm đầu vào nhau












hoctiengduc # Thursday, February 23, 2012 12:04:07 AM
verantworten (V.t): bảo đám, chịu trách nhiệm
sich verantworten: tự chịu trách nhiệm
- Der 17-Jährige attackierte seinen Kontrahenten mit Messer. Ab morgen muss sich der 17-jährige Asylweber deswegen am Landesgericht Steyr verantworten.
- Đứa 17 tuổi tấn công đối thủ của nó bằng một con dao. Bắt đầu ngày mai đứa đang xin tị nạn 17 tuổi phải chịu trách nhiệm trước tòa án tỉnh Steyr về hành động đó
vergessen (V.t): quên
- Wie kann es sein, dass eine Mutter ihre Tochter auf einer Raststätte vergisst?
Làm thế nào, làm sao mà một bà mẹ lại để quên con gái mình trên một trạm dừng chân (chỗ đổ xăng, dừn gchân trên xa lộ...)
der Verlauf: qúa trình, sự diển ra
- Schildern Sie mir den Verlauf ihres Arbeitstages.
Ông hảy cho tôi biết về qúa trình làm việc trong ngày của ông
- Du musst den Verlauf des Flusses folgen.
Bạn phải theo dòng chãy của dòng sông
- Im Verlauf des Gespräches kamen wir auf dieses Thema.
Trong qúa trình đàm thoại chúng tôi đã tới đề tài này
- Die Genesung nimmt offensichtlich einen guten Verlauf.
Sự phục hồi (sức khỏe) hiển nhiên cần một qúa trình tốt
Theo vài thí dụ trên, ta thấy Verlauf thường đi với sỡ hửu cách của một danh từ đi kèm khác. Trong qúa trình của...
verlegen (V.t): Thay đổi chỗ, di dời
- Die Verlegung der Strasse war nur Wunsch der Frau Tran
Sự di dời con đường chỉ là ước muốn của bà Trần thôi
verleihen (V.t): cho thuê, cho vay mượn
der Verleiher: Người cho vay
- Ich lieh mir von ihm Geld für meine Sucht, träumte immer von dem großen Gewinn.
Tôi vay tiền của ông ta cho chứng nghiện ngập của tôi, đã từng mơ ước về một sự thắng lợi lớn (nói về cơn nghiện cờ bạc)
verlesen (V.t): đọc
- Hier verliest er seinen Rücktritt
Ở đây ông ta đọc lời từ chức, tuyên bố từ chức
verletzen: bi thương tích
- Ein Mitarbeiter wurde gegen ein Fenster geschleudert, die Scherben verletzten ihm schwerz
Một nhân viên bị ném vào cửa sổ, mãnh vỡ đã làm ông ta bị thương
vernaschen (V.t): phư lưu tình ái
- Bräutigam vernascht auf Hochzeit Kellnerin
Trong ngày người chú rể có một cuộc tình ái với cô bồi bàn
- Der Bräutigam ging fremd und vernaschte statt des Hochzeitmahles eine Kellerin.
Thay vì tiệc vui chú rẻ đã ngoại tình với một cô bồi bàn
versorgen (V.t): Cung cấp, trang bị, tiếp tế
- Er wurde ambulant im Spital versorgt: anh ta đã được điều trị tại chỗ/ngoại trú tại bịnh viện (đây là câu bị động passiv)
verständigen (V.t): cho biết thông tin, báo tun
sich verständigen: Đồn glòng, thông cảm, thoả thuận
- Augenzeugen verständigten die Polizei. Worum es bei dem Streit ging, ist unklar.
Các nhân chứng thông báo cho cảnh sát biết. Cuộc cải lộn/tranh chấp đã sảy ra vì chuyện gì, thì chưa rỏ
versterben (V.i): chết, qua đời
- Unser Vater ist vor einem Jahr verstorben (câu hoàn thành/perfekt)
Cha của chúng tôi chết cách nay một năm
- Er verstarb noch an der Unfallstelle.
Ông ra đã chết ngay tại hiện trường/tại chỗ
vertreiben (V.t): xua đuởi
- sich die Zeit vertreiben mit: tiêu khiển thời gian
- Sie müssen sich selbst die Zeit vertreiben
Chúng tự tiêu khiển thời gian
verweigern (V.t): Từ chối, cự tuyệt
- Er verweigert jede Aussagen, gab nur bekannt: Ich weiss es nicht, wie meine DNA dahin kam.
- Ông ta tư chối mọi lời khai, chỉ thông báo (bekanntgeben) rằng: Tôi không biết, tại sao cái DNA của tôi đã đến đó (ở đó)
- Er verweigert diese Arbeit: Nó từ chối công việc này.
- Sie will diesen Job sicherlich nicht verweigern: Cô ta chắc chắn không muốn từ chối công việc này.
sich verfangen (V.refl.): bị mắc vào, bị vướng
- Nachdem sie sich in einem am Boden liegenden Kabel verfangen hatte, stürzte die 19-Jährige in einem Gasthaus in Sai Gon.
Sau khi cô ta vướng phải một dây điện nằm trên sàn nhà, thì cô gái 19 tuổi bị té xuống trong một nhà hàng ở Sài gòn (câu này có 2 mệnh đề đều sảy ra trong qúa khứ, một cái trước một cái sau)
vezichten (V.i): từ chối, không nhận, hay có nghĩa là mình hy sinh cái gì đó
- Sie verzichtete nicht freiwillig auf das Sorgerecht für ihre Tochter:
Bà ta đã không sẳn lòng từ bỏ quyền giám hộ/ chăm sóc con gái của bà ta
verzweifeln (V.i): tuyệt vọng
- Eine Stewardess rief verzweifelt über die Sprechanlage: Bändigt ihn!
Một cô chiều đải viên nói trên loa phóng thanh một cách tuyệt vọng: Hãy cột ông ta lại!
Von: từ, của
Đây cũng là giới từ và đi sau nó luôn là Dativ
- Diese Idee ist von mir: Ý tưỏng này là của tôi (ich -> mir)
- Ich möchte auch ein Stück von der Torte haben. (die Torte -> der Torte)
Tôi cũng muốn có một miếng từ cái bánh kem này
- Iss die Bonbons nicht, von ihnen bekommst du Bauchschmerzen
Đừng có ăn kẹo này, mày sẽ bị đau bụng vì chúng đó
- Von was sprichst du? Bạn nói về cái gì vậy?
- Von mir aus kannst du ruhig ins Kino gehen.
Đối với tôi, bạn có thể yên tâm đi xem phim
- Von morgen an rauche ich nicht mehr
Kể từ ngày mai tôi không hút thuốc nửa
- Ein Mädchen von 17 Jahren kann das nicht unterscheiden
Một cô gái 17 tuổi không có thể phân biệt được điều đó
- er hat einen Berg von Schulden
Nó có cả một núi nợ (nợ nhiều như cái núi)
- Von Westen ziehen Schauer auf, und es wird kühler
Cơn mưa kéo tới từ hướng tây, và trời sẽ mát hơn
Giới từ von dùng để nói về thời gian không gian hay số lượng, của...
von + dem = vom
- Ich komme gerade vom alten Bahnhof.
tôi vừa từ nhà ga về
von đi với tên người, tên địa phương nào đó
- Ich komme gerade von Herrn Nguyen
Tôi vừa tới từ chỗ/nhà ông Nguyễn
Giới từ von, đi chung với các giới từ khác để nói về không gian
von ... nach...: từ ....đến
- Die Hauptstrasse von Saigon nach Vung Tau wurde im Jahre 2010 neulich gebaut
Quốc lộ chính từ Sài gòn đến Vũng Tàu mới được xây vào năm 2010
von ... zu ...: từ ... đến
- Der Weg von meiner Wohnung zur Arbeit ist sehr weit
Con đường từ nhà tôi tới chỗ làm việc thì rất xa
von ... bis ...: từ ... đến
- Von 2010 bis 2011 habe ich in einem schönen Haus in Nha Trang gewohnt
Từ năm 2010 đến 2011 tôi đã sống trong một căn nhà đẹp ở Nha Trang
- Ich habe von 18 Uhr bis 20 Uhr Deutschunterricht
Tôi có giờ học tiếng đức từ 18 đến 20 giờ
von + thời gian + an: Ngay từ, kể từ
- Von nun an lerne ich deutch fleißiger
Từ bây giờ trở đi tôi học tiếng đức chăm chỉ hơn
- Von nächster Woche an treffen wir uns öfter
Kể từ tuần tới chúng mình gặp nhau thường xuyên hơn
Von dùng để nói về số lượng
- Wir kaufen nur das Schwein von 50 Kg
Chúng tôi chỉ mua heo từ 50 ký
- Wir möchten monatlich von 10 bis 20 Euro sparen
Chúng tôimuốn để dành mỗi tháng từ 10 đến 20 Euro
- Er bekommt eine Prämie von 50 Euro
Anh ta nhận được một khoản tiền thưởng 50 Euro
Von được dùng với nghỉa: của, khi nó đi với một danh từ, đại từ hay một tên người
- Der Vorschlag von Frau Tran ist sachlich
Đề nghị của bà Trần là thực tế
- Trotz der Schwierigkeit von Deutsch lernen wir Deutsch weiter
Dù tiếng đức khó chúng tôi vẫn tiếp tục học nó
Von được dùng với nghỉa: về
- Die Zeitung berichtet von dem Fußballspiel
Báo chí tường thuật về trận bóng đá
Von được dùng với nghỉa: bởi
von + tên người ...dùng trong câu bị động, cho biết nguyên nhân của sự việc
- Ich wurde in Deutsch von einer ernsten Lehrerin unterrichtet
tôi học tiếng đức bởi một cô giáo nghiêm khắc
- Das Haus wird von meinem Vater gekauft
Căn nhà được ba tôi mua
Von được dùng với nghỉa: bằng
- Wir leben von seiner Hilfe
Chúng tôi sống bằng sự trợ giúp của ông ta
Von được dùng với nghỉa: vào
- Die Qualität der Waren hängt von der Maschine und von dem Menschen ab
Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào máy móc và con người
Von Rechts wegen: Đương nhiên
- Von Rechts wegen können Sie an Spiel teilnehmen
Đương nhiên là ông có thể tham gia vào cuộc chơi
vor: trước
- Ich stehe vor der Tür: tôi đứng trước cửa (die tür -> der Tür)
- Vor mir ist eine schöne Frau: Trước toi là một phụ nữ đẹp (ich -> mir)
- Wir laufen vor dem Fahrrad: chúng tôi chạy trước chiếc xe đạp (das Fahrrad -> dem Fahrrad)
- Wir haben kleinen Garten vor dem Haus (das Haus -> dem Haus)
Chúng tôi có một cái vườn nhỏ trước nhà
-Vor was hast du Angst? Bạn sợ cái gì?
- Vor ihr habe ich Angst: Tôi sợ bà ta (sie ->ihr)
- Stell die Blummen vor den Schrank (der Schrank -> den Schrank/ câu này ở trực tiếp vì trả lời cho câu hỏi wohin)
Hãy để mấy cái bông trước cái tủ
vorstellen: Tưỏng tượng, hình dung
- Ich bin geschockt, ich kann mir nicht vorstellen, dass er der Tät ist
Tôi bị sốc, tôi không thể hình dung được, nó là thủ phạm
hoctiengduc # Thursday, February 23, 2012 12:05:32 AM
wackeln (V.i): Rung rinh, lắc lư
- Ich hörte einen Tuscher und das ganze Haus hat gewackelt.
tôi đã nghe một tiếng đông khó chịu và căn nhà sau đó đã rung chuyển
(chú ý là việc mình nghe sảy ra trước khi căn nhà rung chuyển, do vậy trong một câu diển tả hai hành động trong qúa khứ, thì chúng ta có thể dùng qúa khứ thường ở câu sảy ra trước, và câu hoàn thành ở câu sảy ra sau nhé)
war: qúa khứ của động tù sein được chia ở ba ngôi số ít
- Ich war am Weg in die Arbeit
tôi đả đang ở trên đường tới chỗ làm việc
während: Trong khi
Bedeutungen:
Präposition mit dem Genitiv (umgangssprachlich und in älterer Sprache auch mit dem Dativ):
Giới từ đi với sỡ hủu cách
[1] zur gleichen Zeit wie Subjunktion: Diển tả những hành động sảy ra cùng lúc
- Während des Festes haben wir uns gestritten.
Chúng tôi đã cải nhau trong lể hội
[2] temporal: in der Zeit als: Thời gian, trong quảng thời gian
- Während wir auf dem Fest waren, haben wir uns gestritten.
Trong lúc chúng ta ở lể hội, chúng ta đã cải nhau
[3] adversativ: wohingegen (drückt einen Gegensatz aus)phản đối: trong khi (thể hiện một sự tương phản)
- Während die meisten noch auf der Suche nach Geschenken sind, habe ich bereits alle gekauft.
Trong khi hầu hết vẫn đang tìm kiếm quà tặng, tôi đã mua xong tất cả.
sich wehren: tự vệ
- Er hat sich mit allem gewehrt, was er hatte
nó đã tự vệ bằng mọi thứ nó có
werden (V.i): sẽ, trở nên
- Es wird ein wirklich teurer Winter
Nó sẽ là một mùa đông thật sự mắc mỏ (vì mọi thứ nhiên liệu lên gía)
- Er wurde rot, als fühlte er sich ertappt
Nó đỏ mặt, khi nó cảm thấy bị bắt qủa tang
wirken (V.i): làm, hành động, có ảnh ường, tác động
- Er wirkt optimistisch, keine Spur von Anspannung.
Ông ta tỏ vẻ lạc quan, không có dấu hiệu của sự căng thẳng
wiederholen (V.t): lập lại, nhắc lại
sich wiederholen: Xảy ra
- Sie wiederholt einige Lieder immer und immer wieder. Es ist einfach unerträglich
Cô ta luôn lập đi lập lại một số bài hát. Điều đó không thể chịu đựng nổi
Wegen: do, vì
- Wegen Vermurungen wurde die Strasse Samstagabend gesperrt.
do sạt lở đất con đường đã bị chặn lại vào tối thứ bảy
- Wegen eines umgestürzten Baumes musste die Bahn am Sonntag um 12 Uhr eingestellt werden.
Do một cái cây bị đổ nên đường tàu/con tàu/chuyến tàu đã bị ngưng lại vào lúc 12 giờ ngày chủ nhật
widern: ghê tởm
- Er widert mich an, dass ist kein Mensch
Hắn làm tôi bịnh, đó không phải là con người
- Mein Ehemann widert mich an
chồng tôi làm tôi bịnh
Unregistered user # Thursday, February 23, 2012 8:50:43 AM
hoctiengduc # Thursday, February 23, 2012 9:56:36 PM
doch được dùng để trả lời cho câu hỏi phủ định?
- Bist du heute nicht daheim?
Hôm nay bạn không ở nhà sao?
- doch, ich bin daheim
Có mà, tôi ở nhà
noch: còn
thường đi với động từ haben
ich habe ein Haus: Tôi có một căn nhà
ich habe noch ein Haus: tôi còn có một căn nhà nửa
Unregistered user # Friday, February 24, 2012 7:56:13 AM
hoctiengduc # Friday, February 24, 2012 2:00:00 PM
Unregistered user # Monday, February 27, 2012 9:12:26 AM
Unregistered user # Friday, March 2, 2012 12:46:46 PM
Unregistered user # Friday, March 2, 2012 12:48:13 PM
MChauTienghatMChau # Friday, March 2, 2012 12:58:23 PM
verweigern (V.t): do dự, từ chối,không muốn làm cái gì đó
- Er verweigert diese Arbeit: Nó từ chối công việc này.
- Sie will diesen Job sicherlich nicht verweigern: Cô ta chắc chắn không muốn từ chối công việc này.
vezichten (V.i): từ chối, không nhận, hay có nghĩa là mình hy sinh cái gì đó
- Sie verzichtete nicht freiwillig auf das Sorgerecht für ihre Tochter:
Bà ta đã không sẳn lòng từ bỏ quyền giám hộ/ chăm sóc con gái của bà ta
Bin Kauliztbybossy # Monday, March 5, 2012 1:21:44 PM
-Deutschland ist eins der führenden Industrieländer (ý em là Đức là một trong những nước công nghiệp dẫn đầu...em chưa hiểu lắm về ngữ pháp để nói ,,một trong những etw" thấy có thể giảng thêm cho em được không ạ?)
-Am Anfang des zwanzigsten Jahrhunderts gibt es keine Länder,die haben mehr Nobelpreis als Deutschland.Deutschen halten ein drittel von aller Nobelpreise. (Đầu thế kỉ 20 không có quốc gia nào có nhiều giải Nobel hơn Đức.Người Đức nắm giữ một phần 3 số giải Nobel)
-Die Ausbildung an der deutschen Universität erreicht den hohen Rang. (Giáo dục trong các trường Đại học đức đạt được thứ hạng cao)
Với cả có một vấn đề là em có hay nói chuyện với một số người bạn Đức và nghe họ nói ví dụ tôi đi ra ngoài với bạn là ,,Ich gehe mit meinen Freuden raus" trong khi ausgehen nghĩa là đi ra ngoài.Vì sao người ta lại nói như vậy ạ?
Mong thầy giải đáp giùm em.Vielen Dank!
hoctiengduc # Monday, March 5, 2012 10:22:21 PM
Deutschland ist einer der führenden Industrieländer
Am Anfang des zwanzigsten Jahrhunderts gab es keine Länder, die hatten mehr Nobelpreis als Deutschland. Die Deutschen halten ein drittel der Nobelpreis
Một trong những có thể viết như sau, và tùy theo giống và cũng tùy theo vị trí của nó trong câu, mà thay đổi y chang theo 4 cách nhé
- einer von meinen Freunden ist sehr nett
một người bạn của tôi là rất tốt đẹp
- eine von meine Töchter bleibt heute daheim
một trong những con gái của tôi ở nhà ngày hôm nay
- eins von unsere Häuser ist kaputt.
một trong nhà của chúng tôi bị hư
Những động từ tách rời, khi chia trong câu thì nó tách ra đó em, ngoại trừ nó đi với trợ đông từ
aufstehen:
wir stehen jetzt auf
wir können jetzt nicht aufstehen
Bin Kauliztbybossy # Tuesday, March 6, 2012 4:15:35 AM
Unregistered user # Tuesday, March 6, 2012 9:57:33 AM
hoctiengduc # Tuesday, March 6, 2012 10:45:50 PM
Originally posted by bybossy:
Không hiểu ý em hỏi gì, tuy nhiên như thế này nè
Trong tiếng đức những động từ cơ bản, đơn giản như chúng ta thường thấy, thí dụ như
kaufen, gehen, laufen, lernen ...và hằng hà động từ khác nửa, có thể ghép với một tiếp đầu ngử nào đó, để trở thành một động từ mới và ý nghĩa của nó cũng hoàn toàn thay đổi.
do vậy, đôi lúc chúng ta chỉ cần học những động từ gốc này, và học thêm ý nghĩa của các tiếp đầu ngử như an, ein, ent, mit, ver, zu, zer ... nhiều lắm, và như vậy là chúng ta tự động học đượ cnhiều từ vựng trogn một thời gian ngắn
dĩ nhiên những động từ có tiếp đầu ngử, thì khi chia, ngưòi ta chỉ chia động từ gốc thôi, còn mấy cái tiếp đầu ngử đó, tách ra, để ở cuối câu. Trong trường hợp trogn câu có một trợ động từ nào đó, thì những động từ tách rời này để y chang như vậy ở cuối câu
lernen: học
verlernen: quên những điều đã học
bringen: mang
mitbringen: đem theo, mang theo
ich bringe meine Tasche mit: tôi mang theo cái túi sách của tôi
ich muss meine Tasche mitbringen: tôi phiả mang theo cái túi của tôi
em xem phần động từ trong link sau
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/04/20/grammatik-3
hoctiengduc # Tuesday, March 6, 2012 11:03:15 PM
Originally posted by anonymous:
Nhửng chử em hỏi ở trên là động từ được chia ở dạng thụ động cách và thì hoàn thành - Perfekt
erfassen (V.t): Cầm, nắm, giử, hiểu
- eine Sehnsucht erfasst mich: Một khát vọng thu giử tôi
- eine Sehnsucht wird mich erfassen:
- eine Sehnsucht wurde mich erfassen:
em có thể xem cách chia đông từ ở các thì tại link sau
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/pr
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/perfekt
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/03/22/perfekt-und-prateritum-thi-hoan-thanh-va-thi-qua-khu
Bin Kauliztbybossy # Wednesday, March 7, 2012 5:10:11 AM
hoctiengduc # Wednesday, March 7, 2012 6:35:28 PM
Originally posted by bybossy:
Nhửng chử em đề cập tới, nó là chử này đây
reinkommen: đi vào, vào đi
rausgehen: đi ra ngoài, đi ra
rein và raus là trạng từ/ Adverd. Trạng từ là chử dùng để bổ nghĩa cho động từ, làm cho động từ đó rỏ nghĩa hơn nhé, tương tự như đi lên đi xuống ...
Ngoài ra, trong văn nói, người ta thưòng dùng rein, raus như em đã nghe
hin oder her?
1. Komm bitte her! Ich will dir etwas zeigen
Lại đây (chỗ mình đang đứng) Tôi muốn chỉ cho bạn xem cái này
2. Gehst du zur Post? - Ja, gehst du auch hin?
Bạn tới bưu điện hả? - Vâng, Bạn cũng tới đó chứ?
3- Meine Freunde gehen heute in die Disco. Ich gehe auch hin.
Các bạn tôi hôm nay đi Disco. Tôi cũng đi tới đó
4. Wir sind gerade bei Erika. Komm doch auch her!
Chúng tôi đang ở chỗ Erika. Hãy lại đây nha (lại chỗ Erika)
5 - Wo kommst du denn hier?
Bạn từ đâu tới đây vậy? (tới chỗ mình đang hiện diện)
6 - Rom ist einfach toll! Das glaube ich dir. Da muss ich unbedingt einmal hin!
Rom rất tuyệt vời! Tôi tin bạn điều đó. Do vậy nhất định tôi phải tới đó một lần
7. Komm bitte her! Ich möchte dir mein neues Schlafezimmer zeigen.
Lại đây! Tôi muốn chỉ cho bạn xem phòng ngủ mới của tôi
8. Gehst du jetzt in den Supermarkt? Ja, gehst du auch hin?
Bây giờ bạn đi vào siêu thị hả? Vâng, bạn cùng đi tới đó chứ?
9. Schau bitte her. Ich möchte ein Foto von dir machen.
Nhìn đây nè, tôi muốn chụp cho bạn một tấm hình
1. Es klopft. Komm hierher, die Tür ist auf
- Es klopft. Komm herein, die Tür ist auf
Có tiếng gỏ cửa. Vào đi, cửa mở đó.
2. Fährt der Lift hinauf? Nein, er fährt herunter
Cái thang máy chạy lên phía trên hả? Không, nó chạy xuống phía dưới (tức là tới chỗ mình đang đứng ở dưới chờ)
- Fährt der Lift hinauf? Nein, er fährt hinunter
vị trí của mình trong câu này là đang đứng ở chổ chính giửa, không biết cái thang máy nó đi lên hay đi xuống phía dưới nửa)
3. Das Auto steht vor der Garage. Fahr es bitte her.
Chiếc xe đậu trước nhà xe - xin hãy lái xe vào đây (vị trí của mình đang ở trong nhà đậu xe)
- Das Auto steht vor der Garage. Fahr es bitte hinein.
Chiếc xe đậu trước nhà xe - xin hãy lái xe vào đó (vị trí của mình đang ở ngoài nhà đậu xe)
4. Schau, ein Ball schwimmt im Wasser. Hol ihn her.
Nhìn kìa, một trái banh đang trôi nổi trên mặt nước kìa. Hãy đem nó lại đây. (Tức là đem lại chỗ mình đang đứng)
- Schau, ein Ball schwimmt im Wasser. Hol ihn raus.
Nhìn kìa, một trái banh đang trôi nổi trên mặt nước kìa. Hãy vớt nó ra
5. Die Ampel ist grün. Warum gehst du nicht hin?
Đèn xanh. Sao bạn chưa đi? (vị trí của hai người đang ở chổ nói chuyện)
- Die Ampel ist grün. Warum gehst du nicht hinüber?
Đèn xanh. Sao bạn chưa băng qua đường? (vị trí của hai ngườiđang ở chổ nói chuyện)
6. Das Wetter ist so schön. Warum gehst du nicht hin?
Trời đẹp qúa, sao bạn không đi? (vị trí của hai người đang ở trong nhà)
- Das Wetter ist so schön. Warum gehst du nicht hinaus?
Trời đẹp qúa, sao bạn không đi ra ngoài?
7. Mit dem Fahrrad fahre ich den Berg lieber hinunter als hinauf.
Tôi thích đạp xe đạp đi xuống núi hơn là lên núi
(vị trí của mình đang đứng ở giửa hai cái)
7. Was machst du dort oben? Komm doch hinunter
Bạn làm gì ở trên đó? Hãy xuống đó đi.
- Was machst du dort oben? Komm doch herunter.
Bạn làm gì ở trên đó? Hãy xuống đây đi (tức đi lại chỗ mình đang đứng)
Unregistered user # Wednesday, March 7, 2012 7:25:46 PM
hoctiengduc # Wednesday, March 7, 2012 11:01:28 PM
rammen (V.t): đụng phải, va chạm phải (tàu bè, xe cộ)
stoßen (V.t) xô, đẩy, va chạm, đâm dao vào ngực ai
stoßen (V.i): lăn, xóc, lúc lắc (bánh xe) húc đầu (bò trâu, thú vật...)
sich stoßen: vấp phải
erfassen (V.t): cầm, am giử
Mỹ Dung thân mến
Học ngoại ngữ, không phải là mình bắt buộc phải dịch từng chử từ tiếng này qua tiếng kia, vì nếu làm như vậy thì câu văn nó trở nên kỳ cục lắm. Điều quan trọng là mình hiểu ý của câu văn đó, và chuyển đạt nội dung của nó thành lời văn của mình, thì sẽ hay hơn nhé. Cũng như trong tiếng việt, tiếng đức cũng có nhũng chử bóng gió, tức là không phải rỏ ràng 1=1 mà mình phải suy luận ý của nó ra.
Em là người mới bắt đầu học ngoại ngữ, lời khuyên cho em, là không cần quan tâm nhiều đến tiếng việt làm chi, mà em nên nhớ về phần tiếng đức thôi.
Thí dụ gặp câu này
einer der drei Radfahrer wurde erfasst
thì em nghĩ ngay đến việc một trong ba chiếc xe đó bị tai nạn, chứ không cần phải thắc mắc là nó đụng ra sao, tại sao lại không dùng chử stoßen hay rammen làm chi. em đọc báo tiếng đức mổi ngày, khi họ tưòng thuật về tai nạn giao thông, lúc họ dùng từ này, lúc dùng từ khác để chỉ về việc hai chiếc xe nó đụng nhau, và chịu khó ghi chú những từ hay câu đó ra để học thêm nha
Ich stoße die Treppe: Tôi vấp ngả cầu thang
Sie stieß mich zur Seite: Cô ta đẩy tôi qua một bên
Er rammte mit seinem Wagen ein Haus: Ông ta đâm xe mình vào một ngôi nhà
Sie rammten einen Pfosten in die Erde: Người ta đâm cái cột vào đất
Unregistered user # Thursday, March 8, 2012 8:46:29 AM