My Opera is closing 3rd of March

Học tiếng đức với Minh Chau

deutsch lernen mit Minh Chau

Schritte 3 - bài 6 - Schule und Ausbildung - Trường học và giáo dục








Download
http://files.myopera.com/hoctiengduc/files/Schritte3-06.mp3


Trong bài này, phần Audio đầu tiên các bạn nhìn vào hình ảnh, sau đó nghe những phần đàm thoại khác nhau trong Audio, xem coi ai nói gì về đế tài gì và điền vào các ô ở phần số 4

Trogn phần này, chúng ta có một số từ mới
das Zeugnis: Giấy chứng nhận, bằng cấp
das Zwischenzeugnis: Giấy chứng nhận tạm thời
das Abitur: Bằng tú tài
das Fach: Ngành chuyên môn, bộ môn
die gute Note: Điểm tốt
die schlechte Note: Điểm xấu
in die Schule sitzen bleiben: Ở lại lớp (không được lên lớp vì học dở)
einen Beruf lernen: Học một nghề nghiệp
eine Ausbildung machen: Tham gia học một ngành nào đó
die Abschlussprüfung an einem Gymnasium: Kỳ thi tốt nghiệp cuối cùng tại một trưòng trung học
studieren: học trong đại học
wiederholen: lập lại

Ich wollte Abitur machen: Tôi muốn có bằng tú tài
Ich wollte studieren, aber ich durfte nicht:
Tôi muốn học đại học, nhưgn tôi đã không đưọc phép

Ich will nicht studieren, aber ich muss anscheinend!
Tôi không muốn học đại học, nhưng dường như tôi phải làm điều đó

das ist doch gar nicht so schlimm.
Điều đó hoàn toàn không có tệ lắm đâu

Mit zwei Fünfen bleibe ich sizen! Dann muss ich noch ein Jahr länger auf diese blöde Schule.
Với hai điển năm, tôi phải ở lại lớp. Rồi tôi phải học thêm một năm tại cái trường qủy quái này (blöd: ngu ngốc)

Jetzt bin ich richtig froh, dass Maria da ist. Sie hilft mir ab heute beim Mathelernen!
Bây giờ tôi thực sự vui, vì Maria ở đây. Từ hôm nay chị ta giúp tôi học toán

Ứng dụng một số từ theo thứ tự x y zSchritte 3 - bài 7 - Feste und Geschenke - Lể hội và qùa tặng

Comments

hoctiengduc Saturday, February 25, 2012 11:16:42 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_6_A1_2_3_4.jpg -
A1: Chúng ta nghe phần audio và điền các trợ động từ vào chổ trống
Những trợ động từ này đã học rồi, nên không lập lại ý nghĩa của chúng ở đây nửa
phần này, các bạn chú ý chử als, nó là một liên từ dùng để nối hai câu chính và phụ với nhau. Thường dùng để diển tả sự việc trong qúa khứ nhé

Ich wollte Abitur machen, als ich so alt war wie du
Lúc tôi còn trẻ như bạn (bằng tuổi bạn), tôi đã muốn có bằng tú tài

Cũng cần nhắc lại
chử als và wenn cùng có nghĩa là khi, tuy nhiên als đư5ơc dùng khi diển tả một việc làm, hành động trong qúa khức, chỉ sảy ra một lần thôi. Thí dụ như lúc mình còn trẻ, thì mình chỉ trẻ có một lần thôi chứ không có ai trẻ tới hai lần

Ngoaì ra các bạn thấy mẫu câu
- Anna Tenorth wollte Schneiderin werden, aber sie sollte Lehrerin werden
anna Tenorth muốn trở thành người thợ may, nhưng mà cô ta nên làm giáo viên

Những trợ động từ ở phần này như wollten, konnten, sollten, durften, mussten là dạng qúa khứ nhé






hoctiengduc Saturday, February 25, 2012 11:23:44 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_6_B1_2_3_4.jpg -

Trong phần này, chúng ta học một câu có hai mệnh đề chính và phụ. Mệnh đề phụ có nghĩa là câu đó được giải thích này nọ rỏ ràng hơn, mục đích củng chỉ là bổ xung cho mệng đề chính thôi

- Ich bin richtig froh: Tôi thật sự vui mừng
Câu này củng đủ nghĩa rồi, tuy nhiên nếu có thêm mệnh để phụ để giải thích thêm, là mình vui mừng về cái gì, thì sẽ trở thành một câu hoàn chỉnh hơn, mà ngườ nghe không cần thắc mắc gì nữa
- Ich bin richtig froh, dass du bei uns bist
Tôi thật sự vui mừng, là bạn ở chỗ chúng tôi

hoctiengduc Saturday, February 25, 2012 11:24:54 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_6_C1_2.jpg -
Một số từ mới
das Schulsystem: Hệ thống trường học
das Schema: sơ đồ, biểu đồ

Welche Schulen kennen Sie/ kennst du?
Bạn biết những trưòng học nào

Was wissen Sie/ weisst du darüber?
Bạn biết gì về nó

die Universität: Trường đại học
die Gesamtschule: Trường tổng hợp
gesamt (Adj): Tất cả, toàn bộ, chung, tổng hợp
der Gesamtbedarf: Nhu cầu chung
der Gesamtbetrag: Tổng số tiền
das Gesamteinkommen: Tổng số lợi tức, tổng thu nhập

die Fachoberschule: Trường kỷ thuật
die Fachhochschule: Trường đại học/ cao đẳng chuyên nghiệp
die Berufschule: Trường học nghề

das Gymnasium: Trưòng trung học
die Realschule: Trường trung học/trung cấp (6 lớp sau tiểu học)
die Hauptschule: Trường tiểu học và trung học
die Grundschule: Trường tiều học

der Kindergarten: Nhà trẻ
die Krippe: Nhà gởi trẻ (từ lúc mới sanh tới 3 tuổi)

qua sơ đồ hệ thống trưòng học trên, các bạn thấy nếu muốn vào trưòng đại học, thì người ta phải học qua tiểu học rồi học Geamtschule sau đó có bằng tú tài và vào đại học
hoặc nếu không muốn vào đại học thì người ta có thể học nghề ở các trưòng đại học hay cao đẳng chuyên nghiệp sau khi học xong trung học

Trong phần C2, các bạn dựa vào hệ trống trưòng học trên, và xem coi bốn người này họ học ở hệ thống đào tạo nào nhé

hoctiengduc Saturday, February 25, 2012 11:26:07 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_6_C3.jpg -

chúng ta cũng có các từ mới
Mein Lieblingsfach: Nghành yêu thích nhất của tôi
Mein Lieblingsfach ist Deutsch: Nghành yêu thích nhất của tôi la tiếng đức
die Mathematik: Toán học
die Physik: Vật lý học
die Chemie: Hóa học
die Biologie: Sinh vật học
die Geschichte: Môn lịch sử, lịch sữ học
die Erdkunde: Môn địa lý học
die Kunst: Nghệ thuật
der Sport: Thể thao
die Musik: Âm nhạc

- Ich bin mit sieben Jahren in die Schule gekommen. Mein Lieblingsfach war immer Mathe. Da war ich gut. Der Mathelehrer war meisten auch mein Lieblingslehrer
Tôi đi học lúc bảy tuổi. Môn học yêu thích nhất của tôi là toán. Tôi giỏi về mộn này. Giáo viên toán củng là giáo viên yêu thích nhất của tôi

- Im Unterricht mussten wir...
trong giờ học chúng tôi đã phải...
- Im Unterricht mussten wir viel lernen
trong giờ học chúng tôi đã phải học nhiều

- Die Lehrer waren bei uns sehr streng
Các thầy giáo đã rất nghiêm khắc với chúng tôi

hoctiengduc Saturday, February 25, 2012 11:27:02 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_6_D1_2.jpg -

Phần D1 này các bạn trước tiên đọc nội dung các khó ahọc, sau đó đánh dấu màu xanh lá cây vào đề tài ngôn ngữ, màu xanh duong vào đề tài Computer, màu đỏ vào nghề nghiệp và màu vàng vào sức khỏe

das Kursangebot: (cung cấp) các khóa học
Frühjahr: đầu năm (tức là vào mùa xuân)

- Schulfranzösisch für Eltern - Für Anfänger
Trường pháp ngữ cho phụ huynh - cho người mới bắt đầu
- Sie wollen Ihr Kind beim Französischlernen unterstützen?
Bạn muốn hỗ trợ, ủng hộ cho con bạn học tiếng pháp?
- Hier lernen Sie die Grundlagen der Grammatik und die Korrekte Aussprache. Lehrmaterial wird im Kurs bekannt gegeben.
Ở đây bạn tìm hiểu/học các vấn đề cơ bản của ngữ pháp và phát âm chính xác. Tài liệu giảng dạy được công bố trong lớp học

hoctiengduc Saturday, February 25, 2012 11:28:05 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_6_E1_2.jpg -

Phần này các bạn đọc các câu trả lời từ hình 1 đến hình 6, sau đó xem coi câu trả lời nào đúng thì đánh dấu vào ô nhé

- Welcher Berufstyp sind sie? Lesen Sie und kreuzen Sie an
Loại công việc nào bạn làm/có? Bạn hãy đọc và đánh dấu vào ô

- Sie Sie ein typischer Kaufmann? Oder sollten Sie vielleicht Handwerker werden? Oder ist ein sozialer Beruf das Richtige für Sie? Sie wissen es nicht? Dann sollten Sie unbedingt unseren "Schritte" Berufstest machen
- Nghề của bạn là một thương gia? Hoặc bạn có thể muốn trở thành một nghệ nhân? Hay là một nghề về hoạt động xã hội thì phù hợp với bạn? Bạn không biết điều đó? Vậy thì chắc chắn bạn nên làm một cuộc kiểm tra nghề nghiệp

'Auflösung: Giaỉ đáp
am meisten: đa số
- Das Ergebnis ist nicht eindeutig: Kết qủa thì không rỏ ràng
- Sie können sich wohl noch nicht entscheiden.
Bạn chưa có thể quyết định được

hoctiengduc Saturday, February 25, 2012 11:30:37 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_6_Grammatik.jpg -

Trong bài này chúng ta học về cách chia động những trái động từ ờ thì qúa khứ
Các bạn nhớ sự thay đổi ở phần đuôi của các ngôi nhé

ich musste schlafen: Tôi đã phải ngủ
du konntest hier beliben: Bạn đả có thể ở lại đây mà

hoctiengduc Saturday, February 25, 2012 11:31:00 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_6_Grammatik2.jpg -

Khi muốn nói về cảm tưởng của mình, chúng ta có một số mẫu câu sau

- Ich bin froh, dass... Tôi rất vui, khi mà
- Ich bin froh, dass du wieder kommst. Tôi rất vui, khi bạn lại đến
- Ich bin froh, dass ich eine Lehrstelle gefunden habe.
Tôi rất vui khi tôi đã tìm được một chỗ học nghề
- Wir sind froh, dass unser Sohn sehr brav ist
chúng tôi rất vui vì con trai của chúng tôi rất ngoan

- Ich freue mich... Tôi rất vui
- Ich freue mich jeden Morgen auf die Schule
Tôi rất vui mổi sáng đi học
- Ich freue mich, dich kennnen zu lernen
Tôi rất vui khi quen bạn
- Ich freue mich sehr, wenn ich dich wieder treffen kann
Tôi rất vui, nếu như tôi có thể gặp lại bạn

- Es tut mir Leid, dass... Đáng tiếc
- Es tut mis Leid, dass du gestern nicht hier warst. Tiếc qúa, hôm qua bạn đã không ở đây
- Es tut mir sehr Leid, dass du schon wieder krank bist
Tiếc ghê vì bạn lại bị bịnh


- Ich denke, dass... Tôi nghĩ rằng
- Ich denke, dass ich richtig geschrieben habe. tôi nghĩ tằng tôi đã viết đúng

- Ich finde, dass... Tôi thấy rằng
- Ich finde, dass wir uns noch weiter trefen sollen
Tôi thấy ằng, chúng ta cần phải gặp nhau tiếp nửa
- Ich find, dass du so nett bist
Tôi thấy là bạn dể thương qúa

- Ich glaube, dass... Tôi tin rằng
- Ich glaube, der Film hat dir nicht gefallen
tôi nghĩ rằng bạn không thích cái phim này

- Ich meine, dass... Tôi nghĩ rằng
- Ich bin sicher, dass... Tôi chắc chắn, qủa quyết rằng...

- Ich bin sicher, dass sie heuter wieder kommt.
Tôi chắc chắn là hôm nay cô ta lại đến mà
- Ich war immer sicher, dass ein sozialer Beruf für mich das richtige ist.
Tôi đã luôn chắc chắn rằng, một nghề về xả hội là nghề đúng cho tôi

- Es ist wichtig, dass... Điều quan trọng là...
- Es ist wichtig, dass wir uns nicht vergessen möchten
Điều quan trọng là chúng ta không muốn quên nhau
- Es ist wichtig, dass junge Leute einen Beruf lernen
Điều quan trọng là nhựng người trẻ tuổi học một nghề nghiệp

- Es ist möglich, dass...
Có thể là...
- Es ist möglich, dass er faul ist
Có thể là nó lười biếng

hoctiengduc Saturday, February 25, 2012 11:41:35 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/8888592/Schritte3_6_35.jpg -

A - Trước tiên tôi đã học bốn năm ở trường tiểu học và rồi năm năm ở trường trugn học. Năm vừa rồi tôi đã kết thúc việc học phổ thông của tôi. Bây giờ tôi rất vui, vì tôi đã tìm được một chỗ học nghề. Công việc của tôi đem đến cho tôi hứng thú/công việc làm tôi vui, vì hầu như tôi luôn làm việc ở ngào trời với thiên nhiên. Mỗi năm tôi có ba lần một tháng học trong trường nghề. Điều này hơi nhàm chán

Er macht eine Ausblildung als ....
Anh ta học nghề như ....

B. Tôi đã học hết các bậc phổ thông trung học và đã có bằng tú tài. Sau đó tôi đã theo học đại học và đã học bốn năm tiếng anh, tiếng pháp và lịch sử. Sau đại học tôi đã làm việc ở Paris một năm. Thời gian đó thật tuyệt vời.
Nhưng rồi tôi muốn trở lại đức. Bây giờ tôi làm việc với những thanh thiếu niên từ 10 đến 19 tuổi. Nghề nghiệp của tôi đôi lúc sướng, tuyệt nhưng đôi lúc cũng cực

Er ist ..... von Beruf
Anh là làm nghề ....

C - Tôi đã chưa bao giờ muốn vào trường đại học và học ở đó. Điều này không phải dành cho tôi. Tôi luôn chắc chắn rằng một nghề nghiệp xả hội thì thật sự đúng cho tôi. Vì tôi thích làm việc với mọi người và tôi cảm thấy tốt đẹp, khi tôi co 1thể giúp đở những người khác. Tôi chăm sóc người ta khi họ không được khỏe. Điều này bây giờ tôi làm mổi ngày. Thời gian đào tạo nghề của tôi là ba năm. Tôi löàm việc theo ca, một tuần sáng, một tuần chiều và dĩ nhiên tôi đã theo học nghề này

Sie macht eine Ausbildung als ...
Cô ta đã học nghề ...

Unregistered user Monday, February 27, 2012 8:52:19 AM

Anonym writes: Ich verrate, dass A-der Man eine Ausbildung als Bauarbeiter macht und B-sein Beruf Lehrer ist und C-die Frau eine Ausbildung als Krankenschwesterin. Bitte gib mir die Lösung. Vielen Dank Schönen Grüßen Nhung cau tra loi tren la em muon hoc cach viet, mong thay sua giup cho a Rat cam on thay

hoctiengduc Monday, February 27, 2012 10:45:02 PM

Originally posted by anonymous:

Anonym writes:

Ich verrate, dass A-der Man eine Ausbildung als Bauarbeiter macht und B-sein Beruf Lehrer ist und C-die Frau eine Ausbildung als Krankenschwesterin.
Bitte gib mir die Lösung.
Vielen Dank
Schönen Grüßen
Nhung cau tra loi tren la em muon hoc cach viet, mong thay sua giup cho a
Rat cam on thay



a - Er macht eine Ausbildung als Bauarbeiter
ich denke/glaube, er macht eine Ausbildung als Bauarbeiter

Những câu kia cũng tương tự như vậy em nha. Mình cứ viết đơn giản, chẳng cần cầu kỳ làm chi

Write a comment

New comments have been disabled for this post.