Schritte 3 - bài 7 - Feste und Geschenke - Lể hội và qùa tặng
Saturday, February 25, 2012 11:43:45 PM


Download
http://files.myopera.com/hoctiengduc/files/Schritte3-07.mp3
Trong phần này, các bạn nhìn hình ảnh và nghe cuộc đàm thoại như các bài khác, xem coi họ nói chuyện về việc gì nhé
chúng ta có một số từ và câu mới như
- Was meinen sie? Bạn nghỉ gì?
- Mit wem telefoniert Maris? Maria nói chuyện điện thoại với ai?
khi hỏi với ai, thì các bạn dùng chử để hỏi là: Mit Wem nha (sau giới từ mit là gián tiếp cho vậy wer -> wem)












hoctiengduc # Thursday, March 29, 2012 9:21:55 PM
cũng như những bài trước, phần này các bạn trước tiên vừa nhìn hình ảnh và vừa nghe xem coi người ta trao đổi với nhau về chuyện gì nhé
Trong phần này, chúng ta có những chữ và câu mới như:
1.
- Was meinen Sie: Ông bà nghĩ gì?
- Was meinst du: Bạn nghỉ gì/ bạn thấy sao?
- Mit wem telefoniert Maria? Maria điện thoại với ai vậy?
Sau giới tự mit, thì phải là gián tiếp, do vậy chử wer -> wem
2.
- Was ist ein Alterheim: Viện dưỏng lão là gì?
- Was ist ein Seniorenheim? Nhà nghỉ hưu là gì?
- Das ist ein Krankenhaus. Dort sind nur Menschen mit rollstuhl- Sie können nicht laufen.
Đó là một nhà thương. Ở đó chỉ có những người sữ dụng xe lăn. Họ không có thể chạy/ di chuyển được
- Dort wohnen alte Menschen und jemand kümmert sich um sie: Man kocht für sie das Essen und wäscht die Wäsche. auch ein Arzt ist da, wenn sie krank sind.
Ở đó những người gìa cả sống và có người chăm sóc họ như họ nấu ăn cho và giặt đồ cho. Cũng có bác sĩ ở đó khi họ bị bịnh
(chú thích thêm, Seniorenheim là những việc dưởng lão cho những người về hưu còn khỏe mạnh, nhưng nếu họ sống một mình, họ có thể xin vào đó sống, cũng được một căn phòng với đ6ày đủ tiện nghi như hotel, đến bửa ăn thì tới phòng ăn tập thể, có y tá hay bác sĩ chăm sóc thường xuyên. Họ được quyền sinh hoạt bình thường như nhà riêng họ họ, đi đâu cũng được, nhưng phải trình báo để người ta biết vậy thôi. Đặc biệt là, dù lương hưu họ nhiều hay ít, thì khi vào đây sống, nhà nước (đang nói về Áo nhé) họ lấy hết số tiền lương đó để chi tiêu cho việc sinh sống tại đó, và mỗi người được bỉ t1ui mộ số tiền nhỏ hình như khoảng 10 Euro mổi ngày, và hàng năm mổi ngưòi có tiền nghỉ hè tiền tết, thì số tiền này cũng được giử lại làm của riêng để đi chơi đó đây. Trong này không phân biệt ai lương hư cao hay thấp, họ lấy hết và chia bình quần nhu thế. Ai không muốn vào thì sống ở ngoài cũng chẳng sao)
- Wie ist der Kontakt zwischen Tante Erika und Susanne?
Mối quan hệ giửa bà cô Erika và Susanne như thế nào?
- Was wünscht sich Tante Erika? Bà cô Erika ước muốn gì?
- Was wünscht dich? Bạn ước muốn gì?
- Was wünsche mich? Tôi ước muốn gì?
đây là động từ tự phản
sich wünschen
hoctiengduc # Thursday, March 29, 2012 9:22:29 PM
Trong phần A1, chúng ta làm quen vớ mẩu câu mà trong đó có túc từ trực tiếp và gián tiếp rỏ ràng, và những câu này thường là nó phụ thuộc vào động từ mà mình diển đạt, dùng tới, chứ không phải động từ nào cũng sử dụng được
thí dụ:
- Ich habe ein Bild geschenkt: Tôi đã tặng một bức tranh
Câu này là câu bình thường, câu trực tiếp đơn giản cho biết một việc làm của mình. Tuy nhiên, khi muốn nói rỏ ra là mình tặng bức tranh cho ai đó, thì lúc đó người được tặng sẽ là gián tiếp, và vật được mình gởi tặng là trực tiếp như nguyên mẫu
- Ich habe meinem Vater ein Bild geschenkt:(giống đực der -> dem/ mein Vater -> meinem Vater)
Tôi đã tặng ba tôi một bức tranh
- Ich habe meinem Enkelkind ein Bild Geschenkt:(trung tính das -> dem/ mein Enkelkind -> meinem Enkelkind)
- Ich habe meiner Oma ein Bild Geschenkt: (giống cái die -> der / meine Oma -> meiner Oma)
số nhiều của ba giống trên là: die -> den
- Ich habe meinen eltern ein Bild Geschenkt (meine Eltern -> meinen Eltern)
Tôi đã tặng cha mẹ tôi một bức tranh
Qua thí dụ trên, các bạn chú ý thứ tự trong câu
trước tiên là chủ từ, rồi động từ, rồi túc từ giàn tiếp, sau đó tới trực tiếp nhé
tương tự như thế chúng ta có một vài thí dụ nhỏ khác, để các bạn dể hiểu hơn về cấu trúc của loại câu này:
- Ich kaufe den Tisch: Tôi mua cái bàn (câu này là câu trực tiếp cho biết mình đang làm gì lên cái bàn, tức là mình đang mua nó)
- Ich kaufe den Tisch für mich: Tôi mua cái bàn cho tôi
Câu này cũng ok thôi và dùng giới tự für cho biết mình mua cho ai cái bàn, sau giớ tự für thì luôn là trực tiếp do vậy ich -> mich)
Nhưng câu trên có thể viết như sau
- Ich kaufe mir den Tisch: Tôi mua cho tôi cái bàn (tức là viết y chang mẩu câu chúng ta học trong phần này, có gián tiếp trực tiếp)
- Ich kaufe meinem Man eine Jacke: tôi mua cho chồng toi một áo khoác
- Ich verkaufe ihm eine Tasche: Tôi bán cho anh ta một cái túi sách (er -> ihm)
- Wir zeigen ihr die neue Bank: Chúng tôi chỉ cho cô ta biết ngân hàng mới (sie -> ihr)
- Ihr könnt eine Collage machen: Các bạn có thể làm một việc cắt dán, ráp nố, sắp đặt..
- Das ist ja eine super Idee. Đây là một ý kiến tuyệt vời
Chữ ja ở câu trên dùng để nhấn mạnh trong câu nhé
Phần A2
- Was schenken Ina und Rainer zu Weihnachten?
Vào dịp lể giáng sinh Ina và Rainer tặng cái gì?
Trong phần này, chúng ta cũng dựa vào mẩu câu có hai túc từ gián tiếp và trực tiếp ở trên, rồi thêm vào một lý do mục địch gì đó, để câu văn trọn ý nghĩa hơn
Thí dụ:
- Ina schenkt eine Einladung: Ina tặng/gời một lời mời
- Ina schenkt ihrer Großmutter eine Einladung: Ina mời bà ngoại nó
- Ina schenkt ihrer Großmutter eine Einladung zum Abendessen:
Ina mời bà ngoại nó ăn tối
- Ina schenkt ihrer Großmutter eine Einladung ins Theater zu Weihnachten:
Nhân dịp giáng sinh Ina mới bà ngoại nó đi xem hát
Theo vài câu trên, các bạn thấy, từ một câu đơn giản, chúng ta có thể thêm này thêm kia vào để cho câu đơn giản đó đầy đủ ý nghĩa hơn, và cũng chẳng có gì phức tạp cả
một số từ mới trong phần này
die Einladung: Lời mời
das Kochbuch: Sách dạy nấu ăn
das Hemd: Áo sơ mi
die Wurst: xúch xích, lạp xưởng (nói chung)
der Ring: Cái nhẫn
der DVD-Player: Đầu máy chạy DVD
die Eintrittskarte: Vé vào cửa
die Pralinen: Cá cloại chocolate
die FlaSche: Cái chai
- Soll ich dir Pralinen oder Flasche Wein bringen?
Tôi nên đem đến cho bạn kẹo cho co la đe hay là chai rượi vang?
Phần A3 là phần để các ban thực tập ứng dụng hai phần trên đã học, chúng ta cũng có một số danh từ mới chỉ về người như
der Vater: cha (khi đổi sang giàn tiếp sẽ là dem Vater)
die Mutter: Mẹ ( -> der Mutter)
die Tochter: Con gái (-> der Tochter)
der Sohn: Con trai (-> dem Sohn)
die Kollegin: nữ đồng nghiệp
der Freund: Bạn trai
die Freundin: Bạn gái
der Bruder: Anh trai
die Schwester: Chị gái
die Nachbarn: Hàng xóm
- Ich möchte meiner Mutter eine Kette schenken
Tôi muốn tặng mẹ tôi một sợi dây chuyền
- Sie liebt Schmuck. Und du? Was schenkt du deiner Mutter?
Bà ta thích nữ trang. Còn bạn, bạn tặng gì cho mẹ bạn?
- Ich weiss nicht. Eine Kaffeemaschine villeicht.
Tôi không biết. Có thể là một máy pha cà phê
- Und meinem Bruder schenke ich ihm ein Buch
Còn tôi tặng anh tôi một quyển sách
A4
Các bạn cũng thấy thêm một mẩu câu mới với von wem: từ ai
- Von wem haben Sie zuletzt ein Geaschenk bekommen? Und Was?
Lần vừa rồi bạn nhận được qùa tặng từ ai vậy? Và nó là cái gì đó?
- Über welches Geschenks haben Sie sich besonders gefreut oder geärgert?
Bạn đã vui hay giận về món qùa nào?
Để trả lời cho câu hỏi Von wem, thì các bạn cũng dùng giời tử von, nhưng sau nó luôn là gián tiếp nha
von meinem Bruder: Từ anh của tôi
von ihm: từ anh ta
von meiner Mutter: Từ mẹ tôi
von ihr: từ bà ta
von meinem Kind: Từ con tôi
von ihm: Từ nó
- Meine Eltern haben mir eine Wanduhr für die Küche geschenkt
Cha mẹ tôi đã tặng tôi một cái đồng hồ treo tường cho nhà bếp
- Von meiner Eltern habe ich eine Wanduhr für die Küche bekommen
Tôi đã nhận được một cái đồng hồ treo tường cho nhà bếp
Từ mẩu câu trên, từ từ chúng ta sẽ làm quen với câu thụ động trong các bài tới (Passiv) mà trogn tiếng đức thường sử dụng nhiều
hoctiengduc # Thursday, March 29, 2012 9:22:58 PM
Trong phần B1 này các bạn nghe xem coi ai tặng gì cho bà cô Erika và điền vào chỗ trống
Chú ý, động từ schenken là động từ cần có túc từ trực tiếp và gián tiếp nhé
do vậy, khi dùng động từ này các bạn cần chú ý xem trong câu cái nào động từ tác động trực tiếp lên thì là Kkkusativ, còn cái nào không thì là Dativ
Thí dụ
- Larissa schenkt einen Kuchen: Larissa tặng một cái bánh ngọt/Bánh bông lan (Akkusativ)
Và tặng cái bánh ngọt đó cho ai, thì nhân vật đó sẽ là gián tiếp
- Larissa schenkt mir einen Kuchen: Larissa tặng tôi một cái bánh ngọt
Để hỏi xem Larissa tặng cho ai, thì chúng ta có chữ Wem (Wem là gián tiếp của wer)
- Wem schenkt Larissa einen Kuchen?
Larissa tặng ai cái bánh ngọt?
Phần B2, các bạn đọc nội dung eMail và xem coi cái nào đúng sai thì đánh dấu vào ô
Phần dịch sang tiếng việt như sau
Chào Hanna,
Bạn còn có hứng đi dạo phố mua sắm không? Có thể vào ngày chủ nhật nha? Thật sự tôi cần một số qùa tặng và đi mua sắm hai người thì lý thú hơn. Cha mẹ tôi sắp có ngày kỷ niệm đám cưới (lần thứ 40) và tôi muốn tặng họ một cái ghế dựa cho hàng hiên (nơi dưới mái hiên ngồi nhìn ra vưòn)
Rồi tôi cũng cần phải mua một tí gì cho cho vợ của anh tôi nửa, cô ta có sinh nhật vào cuối tuần này. Có thể tôi mua cho cô ta một hộp kem dưởng da mặt hay một cái gì đó khác từ cửa hàng mỹ phẩm ở đường Flur.
Rồi thì cháu gái của tôi cũng vừa có một Baby, một đứa bé gái. Để xem coi là tôi có tìm được một cái áo khoác cho đứa bé không. À này, sao rồi? Bạn cùng đi với chứ?
Thân chào từ Martina
Trong các câu trả lời bcd, các bạn chú ý, đó là những câu mà có túc từ trực tiếp và gián tiếp, và nếu chú ý hơn nửa, thì các bạn sẽ thấy những nhân vật đều là gián tiếp, còn đồ vật là trực tiếp trong câu
Phần B3
là phần để các bạn thực tập lại mẫu câu trên
hoctiengduc # Thursday, March 29, 2012 9:23:31 PM
Trong phần C1, các bạn nghe và đánh dấu vào ô
Mẩu câu ở đây chúng ta có
thay vì nói
- Du gibt ihr das Bild: Bạn đưa cô ta bức tranh
thì các bạn có thể, thay vì lập lại das Bild, dùng ta dùng nhân xưng đại danh từ ngôi thứ 3 số ít cho bức tranh là es, và câu văn sẽ được viết theo thứ tự như sau
- Du gibt es ihr: Bạn đưa nó(bức tranh) cho cô ta.
Phần C2
là phần các bạn thực tập nghe, điền vào chổ trống và so sánh các câu
Trong phần này, chúng ta ôn lại sự biến dạng của các ngôi xưng hô số ít sang Akkusativ và Dativ như sau
ich -> mich -> mir
du -> dich -> dir
er -> ihn -> ihm
sie -> sie -> ihr
es -> es -> ihm
- Probier doch den Fisch: thảy thử con cá này đi (Câu được chia ở mệnh lệnh cách)
- Wie geht dieses blöde Dinge nur an? Cái đồ cà chớn/ qủy quái này hoạt động ra sao vậy?
hoctiengduc # Thursday, March 29, 2012 9:24:14 PM
der Gutschein: Coupon là một hình thức giống giống như tiền, thường do những cửa hàng buôn bán nào đó in ra, để bán cho khách hàng. Khách hàng mua Gutschein đó có thể làm qùa tặng cho ai đó, mà người dùng Gutschein thì chỉ được mua hàng ở các cửa hàng đó thôi. Tức là thay vì tặng qùa cáp thì thôi tặng tiền dưới hình thức đó để người đó tự đi tìm qùa cho mình
- Welchen Gutschein aus D1 möchten Sie gern bekommen?
Cái Gutschein nào từ D1(phần D1 ở trên) bạn muốn có?
- Haben Sie schon einmal einen Gutschein bekommen? Wenn ja, von wem? Was war das für ein Geschenk?
Bạn có bao giờ nhận được cái Gutschein nào chưa? Nếu có, thì từ ai? Cái Gutschein đó là gì/cho cái gì vậy?
(was für: hỏi cụ thể về cái nào)
(welch: cái nào, hỏi chung chung)
- Oder haben sie vielleicht schon einmal einen Gutschein verschenkt? Wem? Haben Sie den Gtuschein selbst gemacht oder gekauft?
Hay là bạn đã từng tặng ai đó cái Gutschein rồi? Tặng cho ai? Cái Gutschein đó tự bạn làm hay là mua?
- Mögen Sie Gutschein?
Bạn có thích Gutschein không?
- Meine Kinder haben mir mal einen Gutschein gemalt - für fünfmal Kinderzimmer aufräumen.
Con tôi có lần đã vẻ cho một một cái Gutschein - năm lần dọn dẹp phòng của tụi nó
- Gutscheine sind kein Geschenk, finde ich. Ich kaufe lieber etwas.
Gutscheine không phải là qùa tặng, tôi thấy như thế. Tôi thích mua cái gì đó hơn
hoctiengduc # Thursday, March 29, 2012 9:24:51 PM
Phần văn phạm tóm tắt của bài 7 này, chúng ta có như trong bảng trên, các bạn tự xem nha
hoctiengduc # Thursday, March 29, 2012 9:25:06 PM
Mẫu câu
- Probier doch den Fisch. Ich kann ihn dir nur empfehlen
Hãy thử món cá đi, Tôi có thể khuyên/ gợi ý cho bạn nó (món cá)
hoctiengduc # Thursday, March 29, 2012 9:26:09 PM
hoctiengduc # Thursday, March 29, 2012 9:26:43 PM
hoctiengduc # Thursday, March 29, 2012 9:27:25 PM
hoctiengduc # Thursday, March 29, 2012 9:28:04 PM