My Opera is closing 3rd of March

Học tiếng đức với Minh Chau

deutsch lernen mit Minh Chau

Adverbien - Umstanswörter - Trạng từ

Trạng từ là tiếng dùng để cho biết về một tình trạng riêng rẻ của một sự việc sảy ra, hay một trạng thái, đặc tính. Trạng tự không có tính cách độc lập được, do vậy phần đông, nó đi chung với động từ trong câu và không viết hoa.

Adverbien (Umstandswörter) geben genauere Auskunft über die Umstände, unter denen etwas geschieht. Sie sind unflektierbar, das heißt sie werden nicht gebeugt. Sie werden kleigeschrieben

Nur diese Adverbien kann man steigern:
Chỉ có những trạng từ sau người ta có thể làm tăng ý nghĩa của nó lên

gern -> lieber -> am liebsten
thích -> thích hơn -> thích nhất

bald -> eher -> am ehesten.
sắp -> sớm hơn -> sớm nhất

wohl -> besser -> am besten
tốt -> tốt hơn -> tốt nhất

sehr -> mehr -> am meisten
rất -> nhiều hơn -> nhiều nhất

oft -> öfter -> (am häufigsten)
thường -> thường xuyên hơn -> (thường nhất/rất thường xuyên)

Manchmal Adverbien lassen sich aus Nomen ableiten. Hierfür gibt es zwei Endungen: -s und -weise
Đôi khi trạng từ có thể được bắt nguồn từ danh từ. Có hai kết thúc:-s và -weise

der Morgen -> morgens
der Sonntag -> sonntags
die Nacht -> nachts
das Stück -> stückweise

Alle Adjektive können undekliniert auch als Adverbien verwendet werden - auch in der Komparativ und Superlativform (Adjektivadverbien)
Tất cả các tính từ có thể được sử dụng cũng như trạng từ, kể cả trong hình thức so sánh và so sánh hơn (Adjektivadverbien)

- Ein schnell fahrendes Auto stellt eine Gefahr dar.
Một xe chạy nhanh qúa tốc độ là một nguy hiểm/ gây ra nguy hiểm
(Chử schnell ở trên bổ túc cho fahrendes Auto)

- Leicht abgetönte Farben wirken angenehmer.
Màu sắc nhẹ nhàng làm dể chịu hơn
(Tĩng từ leicht bổ túc cho abgetönte Farben)

- Das ist gut möglich: Điều này hoàn toàn có thể tốt đẹp

Aus manchen Adjektiven kann man auch durch Anhängen der Endung -erweise Adverbien bilden, z.B:
Ngoài ra một số tính từ cũng có thể gắn thêm đuôi - erweise vào để thành trạng từ, thí dụ như:

ehrlich -> ehrlicherweise
seltsam -> seltsamerweise

Adverbien nach ihrer Bedeutung unterscheiden.
Phân biệt ý nghĩa khác nhau của trạng từ

Adverbien können Auskunft über Ort, Raum und Richtung geben. Dann anworten sie auf die Fragen Wo? Wohin? Woher?
Những trạng từ chỉ về về nơi chốn, không gian và phương hướng, thường được dùng để trả lời cho các câu hỏi như Wo, Wohin, Woher?
Khi nó chỉ chỗ, địa điễm ở trong phòng hay không gian cố định, người ta dùng wo
Khi nó chỉ về sự chuyển động xuất phát từ nơi nào đó thì dùng woher
khi chỉ mục tiêu đến của sự chuyển động thì dùng wohin

- Da ist ein Dieb! Er kommt von links. Schneiden wir ihm dort hinter den Weg ab!
Tên cướp kia kìa. Nó tới từ bên trái. Chúng ta hãy chặn nó lại ở con đường phía sau đó

- Draußen ist sehr kalt, hier drinnen aber schön warm.
Ngoài trời thì lạnh, còn trong đây thì ấm

- Der Burschen rannten überall in den Strassen, dann tanzten sie um den Maibaum herum.
Những chàng thiếu niên chạy cùng đương, rồi chúng nhãy múa chung quanh cây tháng năm
(Cây tháng năm là cây trong hình này http://www.tibsev.de/Veranstaltungen/2009-05-01Wanderung/Maibaum_gr.jpg)

- Er ist ein Herumtreiben
Nó là một thằng chạy lang thang

Những trạng từ chỉ nơi chốn phương hướng chúng ta có là:
hier = da: ở đây
dort: ở đó
überall: ở mọi nơi
herauf: lên trên, từ dưới lên trên
herunter: xuống dưới đây
hinüber: qua đó
hinab: xuống dưới, ở dưới
nirgends: không nơi nào cả
rechts: phải
links: trái
vorn: trước
hinter: sau
oben: trên
unten: dưới
aufwärts: lên, về phía trên
abwärts: xuống, về phía dưới
dorthin: tới đó
daher: lại đây
daneben: cạnh đây, cạnh đó
nach außen: ở hướng ngoài
nach unten: ở phía dưới
nach oben: ở phía trên

- Fahren Sie doch (nach) vorwärts!
Ông hảy lái xe về phía trước

- Ich gehe jetzt heim.
Bây giờ tôi đi về nhà

- Wirf einen Blick nach draußen.
Hãy nhìn ra phía ngoài

Những chử sau đây để trả lời cho câu hỏi woher, nói về nguồn gốc, nơi xuất phát.
her: lại đây
daher: Từ đó
dorther: Đằng kia, đằn gđó
anderswoher: Từ chổ khác
irgendwoher: Từ nơi nào đó tới
nirgendwoher: Không từ đâu tới
überallhier: Từ mọi nơi tới

Những trạng từ trên cũng có thể đi chugn với giới từ von ở đằng trước, tạo thành
von außen (her): Từ phía ngoài vào
von unter (her): Từ phía dưới
von rechts (her): từ phía tay phải

- Ich komme aus Saigon, und die Familie meiner Frau stammt auch dorther.
Tôi tới từ Sài gòn vàgia đình vợ tôi cũng có nguồn gốc từ đó

- Horch, was kommt von draußen rein!
Nghe kìa, cái gì từ phía ngoài đi vào trong

- Komm herunter zu mir!
xuống đây với tôi (Người nói đứng ở dưới)

- Geh hinunter zu ihm!
Đi xuống phía dưới chỗ nó đi (Người nói đứng ở trên)

Adverbien können Zeit und Dauer bestimmen. Die Fragen lauten dann: Wann? Wie lange? Wie oft? Woher?
Trạng từ chỉ thời gian được dùng khi
nó chỉ trhời điểm của một sự việc sảy ra, người ta dùng trạng từ wann để hỏi
Khi nó chỉ sự kéo dài thời điểm của một sự việc sảy ra thì dùng trạng từ wie lange để hỏi
Khi nó lập lại một sự việc thì dùng trạng từ wie oft để hỏi.

- Vorhin hast du gesagt, wir machen es Später. Aber jetzt ist es zu spät. Wir hätten es nicht so lange aufschieben sollen.
Bạn vừa nói chúng tôi làm điều này sau đó. Nhưng bây giờ thì qúa trễ rồi. Chúng tôi không muốn trì hoãn việc đó qúa lâu

- Erst kommen jetzt Sie an die Reihe, dann Ihr Nachbar.
Bây giờ trước tiên là tới phiên ông, sau đó là tới người hàng xóm của ông

- Ich werde heute noch mit ihm reden.
Tôi sẽ còn nói chuyện với nó trong ngày hôm nay

- Besser spät als nie.
Trể còn hơn không

- Ich kann die jetzigen Preise noch eine Zeitlang vertragen.Tôi có thể chịu đựng được gía cả hiện tại trong một thời gian dài nửa

- Diese Zeitschrift erscheint neuerdings monatlich
Thời báo này mới đây phát hành hàng tháng

- Manchmal gehe ich ins Kino.
Thỉnh thoảng tôi đi xem phim

- Wir sprechen öfters telefonisch miteinander.
Chúng tôi nói chuyện rất thường với nhau qua điện thoại

Những trạng từ chỉ thời gian chúng ta có là:
jetzt: Bây giờ
Ich schreibe jeztz einen Brief: Bây giờ tôi viết một lá thư
heute: Hôm nay
Du willst heute noch zu mir kommen, nicht wahr? Hôm nay anh còn muốn tới chổ tôi nửa, phải không?
gestern: Hôm qua
Gestern war ich sehr müde: Hôm qua tôi mệt lắm
morgen: Ngày mai
- Sie wird morgen nicht zu Hause. Ngày mai cô ta sẽ không có ỏ nhà
immer: Luôn luôn
- Wir laufen immer schnell: Chúng ta luôn chạy nhanh
abends: Buổi chiều tối
mittags: Buổi trưa
voher: Trước đó
- Kannst du das nicht vorher sagen, dass du nicht zum Essen kommst.
Bạn không thể nói trước được, là bạn không đến ăn đưọc sao.
sofort: Ngay lập tức
- Du sollst ihm sofort anrufen: Bạn nên gọi điện thoại cho nó ngay
vorhin: Vừa rồi
- Ich habe sie vorhin gesehen: Tôi vừa trông thấy cô ta
nachher: Sau đó
- Wir gehen ins Kino und nachher essen wir noch etwas.
Chúng ta đi xem phim rồi sau đó còn ăn cái gì nữa
später: Trễ
oft: Thường
- Deine Schwester geht oft fort. Em gái bạn thường đi chơi
selten: Thỉnh thoảng
- Ich besuche selten meine Freundin: Thỉnh thoảng tôi thăm bạn gái tôi
lange: Lâu

Ngoài ra, để trả lời cho wie lange, chúng ta có những trạnh từ sau.
von alters her: Từ xa xưa kia
- Es ist ein Brauch von alters her, wer sorgen hat, hat auch Likör.
Đó là một tập quán từ ngàn xưa, ai có lo âu, thì cũng có nghiện rượu
seither: Từ đó
- Vor drei Wochen sprache ich mit ihm, seither habe ich nichts mehr von ihm gehört
Trước đây ba tuần tôi có nói chuyện với nó, kể từ đó thì tôi không nghe tí gì về nó nửa
bisher: Tới ngày nay
- Das habe ich bisher noch gar nicht bemerkt.
Cho tới ngày nay tôi chưa nhận ra được điều đó
bis jetzt: Cho tới bây giờ
bis dahin: Cho tới lúc ấy
stets: Luôn luôn
- Sie war stets ehrlich zu mir.
Cô ta luôn thật thà với tôi
auf immer/ für immer: Mãi mãi
immerfort: Khuất luôn
inzwischen: Trong lúc ấy
noch: Nửa
lange: Lâu
eine Zeitlang: Một thời gian lâu
- Ich kann die jetzigen Preise noch eine Zeitlang vertragen.
Tôi có thể chịu được gía hiện tại trong một thời gian dài nửa

Adverbien der Art und Weise antworten auf die Fragen Wie? Womit?
Trạng từ trả lời nhũng câu hỏi: wie: Như thế nào? womit: Với cái gì?

- Es ist jetzt etwa drei Uhr. Villeicht können wir einen früheren Zug nehmen. So kommen wir rechteitig an.
Bây giờ khoảng chừng ba giờ. Có thể chúng ta sẽ đón một tàu lửa sớm hơn. Như thế chúng ta đến kịp giờ.

Những trạng tù trong trường hợp này, chúng ta có
so: rất, như thế
anders: khác nhau
- Das kann man auch anders sagen: Người ta có thể nói điều đó bằng cách khác
sehr: rất
- Ich freue mich sehr über deine schöne Blummen:
Tôi rất vui về những bông hoa đẹp của bạn
vergebens: vô ích
- Er versuchte vergebens, sie von ihrem Plan abzuhalten:
Ông ta đã cố gắng trong vô vọng để thuyết phục họ từ kế hoạch của họ:
etwa: khoảng chừng
- Ich habe es nicht etwa vergessen: Tôi đã không quên về điều đó
- Bist du etwa krank? Bạn hình như đang bịnh à?
sogar: ngay cả
fast: hầu như
Ich habe fast keine Lust: Tôi khầu như không có hứng thú
nur: chỉ
- Wir fahren nur eine Stude mit dem Bus : chúng mình chỉ đi xe bus trong một tiếng thôi
vielleicht: có lẽ, có thể
Er kommt vielleicht heute nicht mehr: có thể hôm nay nó không tới nửa
gern: thích
Ich bleibe gern bei dir: Tôi thích ở bên bạn
kaum: hầu như không
Wir haben kaum Zeit: Chúng ta hoàn toàn không có thời gian
nicht: Không
leider: tiếc qúa
- leider ist er nicht daheim: Tiếc qúa nó không có ở nhà.
beinahe: gần như
- Er war beinahe 100 Jahre alt: Ông ta đã gần 100 tuổi
auch: cũng
Kommst du auch mit? Bạn cũng đi cùng với chứ?

Unter Adverbien des Grundes und der Ursache fasst man auch Wörter zusammen, die eine Folge, einen Zweck oder eine Bedingung anzeigen. Sie antworten auf die Fragen Waum? Weshalb? Wozu?
Một số trạng từ chỉ về lý do, nguyên nhân thường là những từ đi chung với nhau, và trả lời cho các câu hỏi như Waum/tại sao? Weshalb/tại sao? Wozu/để làm gì?

- Sollen wir also noch einmal von vorne angengen? Nein, die Sache ist damit abgeschlossen. Es war trotzdem alles nicht so einfach.
Chúng ta có nên bắt đầu lại từ đầu không vậy? Không, việc này đã kết thúc rồi/khóa sổ rồi. mặc dù mọi thứ thì không đơn giản tí nào

Nhửng trạng từ trong phần này chúng ta có
deshalb
-

deswegen
-

darum
-

damit
- Ich kaufe mir ein gutes Fahrrat, damit ich nicht mehr zu Fuß gehen muss
Tôi mua cho tôi một chiếc xe đạp tốt, với cái xe này tôi không phả đi bộ nửa

dazu
-

also
-

denn
-

dadurch
-

trotzdem
- Er kommt trotzdem es regnet: Nó tới mặc dù trời mưa

dennoch
-

somit
-

folglich
-

daher
-



Als Adverbien gelten auch alle Fragewörter, die nach den Umständen Fragen, unter denen ein Geschehen in einem Satz stattfindet.

Dazu gehören alle W-Fragewörte: wo, wann, wie, warum, inwiefern, inwieweit, wodurch ... - mit Ausnahme von wer, was und welcher, welche, welches







Schritte 3 - bài 7 - Feste und Geschenke - Lể hội và qùa tặngVăn phạm - Futur - Thì tương lai

Comments

hoctiengduc Sunday, March 11, 2012 9:39:50 PM


Trong bài này chúng ta làm quen với một số trạng từ Adverb


Da: ở đây
Dort: ở đó

Darüber: ở trên, trên ấy, trên đó (thường đi với các động từ như sein, denken)
- Ich habe ein Fahrrad gewonnen, darüber bin ich sehr glücklick
Tôi đã trúng thưởng một chiếc xe đạp, do vậy tôi rất hạnh phúc về điều đó.
- Viele Leute reden oft schlecht über sein Eigenschaft, darüber ärgere ich mich sehr.
Nhiều người thưòng nói xấu về tài sản họ, do vậy tôi rất giận dử.
- Ich habe gestern viele Geschenke zum Geburtstag bekommen, darüber freue ich mich sehr.
Hôm qua tôi nhận được nhiều qùa cho ngày sinh nhật, tôi rất vui về điều đó.
- Darüber kann ich nicht blicken.
- Ihre Wohung befindet sich darüber. (über dem Geschäft)
Căn hộ của ông ở đối diện bên kia.
- Wenn man 60 Jahre oder darüber ist, bekommt man viele Vergünstigungen.
Khi người ta 60 tuồi hay hơn thế, họ sẽ được nhiều sự giảm gía.
- Ich bin darüber (über die Arbeits) müde geworden.
Tôi mệt bởi công việc
- Er schlief und verpaßte darüber seinen Termin.
Nó ngủ và vì thể trể cái hẹn của nó.
- Sie arbeitete als Sekretärin und versorgte darüber hinaus noch den Haushalt, Mann und Kinder.
Cô ta làm nghề thư ký và ngoài ta còn chăm sóc công việc nhà, chồng con.

Darüber hinaus: Ngoài ra

Damit: với cái gì đó, để mà, để rồi (sein, können)
- Meine Mutter hat mir Geld gegeben, damit ich mir neue Schuhe kaufen kann.
Mẹ tôi đã cho tôi tiền, với tiền đó tôi có thể mua cho tôi đôi giầy mới
Am Nachmittag habe ich einen starken Kaffee getrunken, damit nicht einschlafe.
- Hồi chiều tôi đã uống một ly cà phê đậm đặc, với cái đó nên bây giờ tôi không buồn ngủ

Dafür: về cái đó (dafür sein)
- Die alte Frau braucht dringend Hilfe, dafür bezahlt sie aber leider nicht gerne.
Bà lão này cần gấp sự giúp đõ, nhưng tiếc là bà lại không thích trả tiền cho việc này.
- Nächste Woche fahre ich nach Wien, dafür habe ich mir Urlaub genommen.
Tuần tới tôi sẽ đi Wien, do vậy tôi đã lấy phép nghỉ cho tôi về việc đó rồi

Dadurch: qua đó, nhờ đó – (sein, glauben)
- Ich habe oft gute Ideen von seinem Vater gehört, dadurch kann ich viel erfolgreiche Sache tun.
Tôi đã thường nghe những ý kiến hay từ cha của anh ta, do vậy tôi có thể làm được nhiều điều thành công.

Darum: drum: Chung quanh cái đó, vì thế, vì vậy
- Wir müssen darum gehen (=um das Haus)
Chúng ta phãi đi quanh căn nhà.
- Die Kinder sind krank, darum müssen wir jetzt gehen.
Tụi trẻ con bị bịnh, vì vậy bây gi2ơ chúng ta phải đi.

Darunter, drunter: Dưới cái đó, trong số đó, từ cái đó
- Darunter kann ich mir nicht vorstellen.



Daher: Từ chổ đó, vì thế, cho nên (sein, machen, glauben)
- Am Nachmittag habe ich einen starken Kaffee getrunken, daher kann ich jetzt nicht einschlafen.
Hồi chiều tôi đã uống cà phê đậm đặc, do vậy bây giờ tôi đã không có thể ngủ được
- Die junge Frau möchte unbedingt ihren Chef heiraten, daher tut sie alles, was er ihr sagt
Cô gái này nhất định muốn lấy ông chủ của ta làm chồng, do vậy cô ta làm tất cả mọi thứ mà ông ta nói
- Seine Bemühungen gingen dahin, sich selbständig zu machen.
Sự nổ lực cố gắng của nó, để đạt được sự tự chủ/ Nó cố gắng để có thể tự làm chủ mình.

Dahin: về hướng đó, phía đó
- Auf dem Weg dahin hatten ir eine Raifenpanne.
Trên đường đi tới đó chúng tôi bị nỗ lốp xe.
- Bis dahin sprechen wir uns nochmals.
Cho tới lúc đó chúng ta sẽ nió chuyện với nhau một lần nữa

Dabei: Ở kề bên đó (sein, machen)
- Gestern ist Heinz sehr schnell mit dem Auto gefahren, dabei hatte ich große Angst.
Hôm qua Heinz đã chạy xe qúa nhanh làm tôi sợ hãi về điều này.
- Morgen fährt die Jugendgruppe nach Wien um die Stadt zu besichtigen, dabei fehlt aber der Leiter.
Ngày mai nhóm trẻ này đi wien để tham quan thành phố, nhưng mà thiếu người hướng dẩn.
- Das große Flugzeug fliegt mehr mals tief über der Stadt, dabei machen die Stadtbewöhner sich sher große Sorgen.
Chiếc máy bay lớn bay thấy nhiều lần trên thành phố, làm cho dân chúng lo sợ nhiều.

Damals: thuở ấy, khi đó, hối ấy

Daneben: Ở cạnh bên, ở gần, ngoài ra
- Sie sitzt daneben: Cô ta ngôi bên cạnh.
- Daneben besteht die Möglichkeit der schriftlichen Absage.
Ngoài ra còn có khả năng từ chối/ hủy bỏ bằng văn bản.

Daran:
- Wir arbeiten seit Jahren in dieser Firma und wir denken überhaupt nicht daran, dass es eine schlechte Firma ist.
Chúng tôi đã làm việc ở hãng này từ nhiều năm nay và tuyệt đối chưa bao giờ nghỉ rằng, đây là một hãng xấu
- Viele Leute reden oft schlecht über sein Eigenschaft, daran glaube ich nicht alles.
Nhiều người thưòng nói xấu về tài sản họ, do vậy tôi không tin tất cả.
- Dieses Fleisch kaufe ich nicht, denn daran ist mir zu viel fett.
Tôi không mua thịt này, vì đối với tôi nó có nhiều mỡ.
- Er verspätet sich meisten, daran mußt du dich nicht stören.
Nó luôn chận trể, do vậy anh đừng có phiền hà gì với điều đó.
- Er erlitt Verbrennungen dritten Grades und ist daran gestorben.
Nó bị phỏng nặng và qua đời vì việc đó.
- Er war nahe daran, ihm eine Ohrfeige zu geben.
Tí xíu nửa thôi là nó cho anh ta một cái bạt tai
Nahe daran sein, etwas zu tun: Gần như làm một điều gì đó

Darauf, drauf: Trên đó, trên ấy (warten, freuen)
- Er trommelt darauf herum (= auf dem Tisch)
- Du hast ihm alle Hilfe versprochen und darauf baute er.
- Darauf kann er nicht zu sprechen.
Nó không thể nói về điều đó


Darein: trong ấy, chổ ấy

Darin:
- Darin willst du wohnen?
Bạn muốn sống ở trong đó hả?
- Darin ist er gut:

Davon: về cái đó, từ cái đó (sein, glauben)
- Ich habe eine Reise nach Africa gemacht, davon träumte ich schon sehr lange.
Tôi đã làm một chuyến du lịch tới châu phi, cái chuyến đi mà tôi đã mơ uớc từ rất lâu.
- Iß nicht schon wieder Schocolade, davon bekommt man pickel:
Đừng có nên ăn lại Sô cô la đe, mày sẽ bị mọc mụn vì cái đó đó.
- Der Strand ist nicht weit davon:
Bải tắm thì không xa đó
- Das war eine schrechliche Nachricht, davon muß ich mich erst einmal erholen.
Đó là một tin khũng khiếp, do vậy trước tiên tôi cần nghĩ ngơi một tí

Davor:
- Ich parke genau davor (vor dem Haus)
Tôi đậu xe ngay trước đó.
- Komm davor (bevor du zum Arzt gehst) bitte bei mir vorbei.
Trước khi đi bác sĩ thì ghé tôi trước nha
- Ich warnte ihn davor: Tôi cảnh cáo trước cho anh ta biết.

Dazu:
- Dazu lasse ich mich nicht überreden:
Đừng để tôinói nhiều về việc đó.
- Dazu habe ich kein Interesse.
Tôi không thú vị gì về điều đó
Dazu (thí dụ như đau đầu/ den Kopf schmerzen) ist mir auch noch schlecht.
Thêm việc này vào nó còn làm tôi tồi tệ hơn nửa


hoctiengduc Sunday, March 11, 2012 9:40:21 PM


Worüber:
- Worüber unterhalten sie die Leute da?
Mấy người này đang trò chuyện về điều gì vậy?


Womit:
- Womit fährt er in die Schule?
Nó đi bằng phương tiện nào tới trường vậy?
- Womit helfen Sie ihm?

Wodurch:
- Wodurch habe ich So große Schwierigkeiten bekommen?
Tôi đã nhận được sự khó khăn như thế này từ đâu?

Woher:
- Woher hat sie die Hose?
Cô ta có cái quần này từ đâu?
- Woher bekommt man einen guten Rat?
Người ta nhận được lời tu vấn tốt đẹp từ đâu vậy?
- Woher kommst du?

Wovon:
- Wovon bekommt man Halsschmerzen?
Ngưiờ ta bị đau cổ từ nguyên nhân gì vậy?

Wobei:
- Wobei kann ich dir helfen?
Tôi co thể giúp bạn điều chi?


Worauf:

Worauf: Về cái gì
darauf: về việc này, cái này

- Gymnastik! Darauf habe ich keine Lust! Thể dục à, về việc này tôi không có hứng thú.
- Worauf hast du Lust? Auf Schwimmen?
Bạn có hứng thú về cái gì? Về bơi lội à?
- Schwimmen! Darauf habe ich auch keine Lust.
Bơi lội à! Tôi cũng không có thú vị về cái này.

- Ich habe keine Lust auf Gymnastik.
Tôi không có hứng thú về việc tập thể dục.
- Ich habe keine Lust darauf.
Tôi không có hứng thú về việc đó
- Worauf hast du dann Lust?
Vậy bạn thích gì nào?

Qua mẩu câu trên, các bạn thấy rằng thay vì lập lại những chử như auf Schwimmen ở câu hỏi, thì người ta dùng chử darauf để thế vào, tránh trường hợp lập đi lập lại một chử nhiều lần trong câu và làm cho câu văn hay hơn- Worauf bist du stolz?
Bạn tự hào về điều chi?
- Worauf wartest du?
Bạn chờ đợi điều gì?

hoctiengduc Sunday, March 11, 2012 9:40:43 PM


Những chử cần chú ý
sich interessieren für... /dafür... /wofür...? Thú vị về ...
sich freuen auf... /darauf... /worauf...? Vui mừng về ...
(sich) erinnern an ... /daran... /woran...? nhớ về...
sich ärgern über... /darüber.../worüber...? giận dữ/bực tức về...

hoctiengduc Sunday, March 11, 2012 9:40:49 PM

còn tiếp

hoctiengduc Sunday, March 11, 2012 9:40:54 PM

còn tiếp

hoctiengduc Sunday, March 11, 2012 9:41:02 PM

còn tiếp

Phong nghia phanpongphan Wednesday, March 14, 2012 8:41:10 PM

Cam on thay rat nhieu, nhung gi thay lam that y nghia va can thiet voi nhung nguoi muon hoc tieng Duc nhu em.
Viel danke !
Alles Gute smile

hoctiengduc Wednesday, March 14, 2012 9:55:42 PM

Originally posted by pongphan:

Cam on thay rat nhieu, nhung gi thay lam that y nghia va can thiet voi nhung nguoi muon hoc tieng Duc nhu em.
Viel danke !
Alles Gute smile

Không có chi, MChau post bài hơi chậm một tí vì mãi lo ca hát... Tuy nhiên vẩn không quên các bạn học tiếng đức đâu alles gute

Phong nghia phanpongphan Thursday, March 15, 2012 8:03:22 PM

smile danke schon
Ich habe frage :
Vi du : sich mühe : su co gang cua anh ay ( ko biet em dich dung ko)
Sich o day nghia the nao khi nao dung va ngoi khac dung nhu the nao?

hoctiengduc Thursday, March 15, 2012 9:25:41 PM

Originally posted by pongphan:

smile danke schon
Ich habe frage :
Vi du : sich mühe : su co gang cua anh ay ( ko biet em dich dung ko)
Sich o day nghia the nao khi nao dung va ngoi khac dung nhu the nao?




Ich habe eine Frage: Tôi có một câu hỏi
ich frage mich: tôi thắc mắc (động từ sich fagen)

sich bemühen: tự cố gắng
Ich bemühe mich: Tôi cố gắng
Ich bemühe mich dieses/das Buch zu lesen: Tôi cố gắng đọc quyển sách này
Du bemühst dich früh ins Bett zu gehen: Bạn cố gắng đi ngủ sớm
Er bemüht sich mich zu verstehen: Anh ta cố gắng hiểu tôi

die Bemühung: Sự cố gắng
seine Bemühung: Sự cố gắng của anh ấy
ihre Bemühung: Sự cố gắng của cô ấy
Alle unsere Bemühungen waren erfolglos: Mọi sự của gắng của chúng tôi đều thất bại

Le Huy Namnakofei Thursday, March 15, 2012 9:49:36 PM

Hallo thay Minh Chau,
Hn em co hoc 1 bai ve " Murphys Gesetze" nhu la:
1. "Alles, was schiefgehen kann, geht irgendwann schief"
2. Die andere Schlange kommt stets schneller voran."
3. Da, was du suchst, findest du gewöhnlich immer dort, wo du zuletzt nachschaust"
nghia tung chu thi em hieu nhung ghep lai de hieu nghia ca cau the nao cho chinh xac va cu the thi em chua hieu lam, co hieu thi ko biet hieu co dung ko? thay co the giup em giai thich 3 cau tren ro nghia duoc ko a?
Vielen Dank thay ^_^

hoctiengduc Friday, March 16, 2012 8:30:22 PM

Originally posted by nakofei:

Hallo thay Minh Chau,
Hn em co hoc 1 bai ve " Murphys Gesetze" nhu la:
1. "Alles, was schiefgehen kann, geht irgendwann schief"
2. Die andere Schlange kommt stets schneller voran."
3. Da, was du suchst, findest du gewöhnlich immer dort, wo du zuletzt nachschaust"
nghia tung chu thi em hieu nhung ghep lai de hieu nghia ca cau the nao cho chinh xac va cu the thi em chua hieu lam, co hieu thi ko biet hieu co dung ko? thay co the giup em giai thich 3 cau tren ro nghia duoc ko a?
Vielen Dank thay ^_^




Những câu em hỏi hơi khó dịch à nha, vì nó cũng tương tự như những thành ngử ở VN vậy, do đó phải hiểu ý nghĩa những thành ngữ của VN mình thì mới có thể đưa mấy câu này vào cho nó đúng nghĩa.
Tuy nhiên thì MChau hiểu đại khái như thế này. Nếu không đúng thì sau này bổ túc thêm nha vì MChau cũng chẳng nhớ được nhiều thành ngữ của VN đâu mà có thể so sánh với chúng.
1 - Mọi thứ có thể đi sai nếu như mình làm sai
(tương tự như gieo gió gặt bão vậy, hay những câu nào có ý nghĩa tương đương thế)
2 - Có những con rắn khác còn bò/tiến tới nhanh hơn
(cũng có thể hiểu theo suy luận là: chưa chắc ai hơn ai, vì nhiều khi mình cứ tự cho mình là giỏi, nhưng còn nhiều người khác giỏi hơn mình mà)
3 - Điều mà bạn tìm, thì bạn sẽ luôn gặp nó ở nơi mà bạn đang tìm
(Câu này chắc là khuyên mình khi làm gì đó muốn có kết qủa thì phải làm tới cùng, chứ đừng có đứn gnuí này trông núi nọ)

Thật tình MChau không có giỏi về mấy cái này, nên hiểu nôm na như thế, nếu sai thì ai biết sửa lại dùm nhé. Không biết VN mình có ai soạn sách tiếng đức về những câu thành ngữ không? Trong tiếng anh thì hình như có.

Danke sehr

Le Huy Namnakofei Friday, March 16, 2012 10:24:34 PM

Ich danke dir für deine Antwort.
(Kann ich duzen wenn ich hier auf Deutsch tippe/schreibe?)
Ich habe noch eine Frage :(Vietnamesisch ^_^)
Theo em câu thứ 2 hình như nói về xếp hàng chờ đợi (trong siêu thị), có nghĩa là :
2.Xếp hàng thành những hàng khác nhau lúc nào cũng di chuyển nhanh hơn.
Không biết em hiểu vậy có đúng không? Với lại không hiểu ý nghĩa của câu này ông Murphy muốn ngụ ý gi? ?Khó hiểu thật!
Viele Grüße


hoctiengduc Friday, March 16, 2012 10:40:38 PM

die Schlange: con rắn, hàng, xếp hàng

Thôi đại khái thì mình hiểu ý của nó là được rồi em, chứ dịch từng chử ra tiếng việt thì nó chẳng có ý nghỉa gì cả

hoctiengduc Friday, March 30, 2012 8:29:22 PM


Chú ý sự khác biệt giửa Abverb và Präposition

- Abverb:
vorne: trước
nachher: sau

- Präposition:
vor der Tür: Trước cửa
nach dem Sommer: Sau mùa hè

Write a comment

New comments have been disabled for this post.